CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN TẢI LIỆI 4 1. HST đất ngập nước và các giá trị chủ yếu. Khái niệm HST đất ngập nước,.
Hệ sinh thái dừa nước. Tình hình nghiên cứu giá trị DVHST đất ngập nước trên Thể giới và Việt Nam. Các dịch vụ HST đắt ngập nước. Tình hình nghiên cứu giá trị địch vụ HST đắt ngập nước trên TG.
Tình hình nghiên cứu giá trị dịch vụ HST đất ngập nước ở VN oO 1. Giá trị kinh tế dừa nước. Tinh hình quản lý HST đắt ngập nước trên Thể giới và Việt Nam. Tai Vigt Nam 16 1.
Điều kiện tự nhiên, xã hội khu vực nghiên cứu 18 1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 1. Điều kiện tự nhiên - -. Điều kiện địa hình, khí tượng khu vực nghiên cứu.
Điều kiện xã hội. Tài nguyên đắt. HST dita nude tai huyện Binh Son. ĐÔI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU sec 30) 2.
Phạm vi nghiên cứu - 30 2.3 Phương pháp nghiên cứu 30 2.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu.2 Phuong pháp khảo sát thực dia.3 Phương pháp đánh giá nhanh các dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước. Phương pháp xử lý thống kê. 3 Phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên và môi trường. Các phương pháp dựa vào thị trường thực 32 2.2 Phương pháp đánh giá phụ thuộc tình huống giả định.
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. Các dịch vụ hệ sinh thái dừa nước, - —- 3. Nhân thức của người dân đổi với những gid tri DVHST 3 3. Tuan suit lua chon giá tị DVHST.
Độ tuổi lao động ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST. Giới tính ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST. Nghề nghiệp ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST. Trình độ học ấn ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST.
Thu nhập của đối tượng điều tra ảnh hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST 4 3. Nhận thức của người dân đối với những yếu tố ảnh hưởng đến giá tri DVHST 46 3. Tần suất lựa chọn những yếu tổ ảnh hưởng đến giá trị DVHST. Đánh giá nhận thức của người dân đối với những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị D7 -.
Nguyện vọng sử dụng hệ sinh thái dừa nước 3. Lượng hóa các giá trị kinh tế của địch vụ hệ sinh thái. Lượng hóa các giá trị kinh tế trực tiếp. Giá trị đánh bắt thủy, hải sản.
Giá trị nuôi trồng thủy sản. Giá trị khai tháclâm sản. Lượng hóa các giá trị kinh tế gián tiếp. Giá trị cung cắp nước tưới.
Giá trị tủy chọn. Gid trị để lại 3. Giá trị kinh tế trực tiếp và gián tiếp HST đừa nước. Đề xuất giải pháp sử dụng, bảo tồn và phát triển bên ving HST dita nude 3.
Quy hoạch quản lý sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững HST dừa nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý HST đừa nước 3. Tổ chức quản lý 58 3. Truyện thông nâng cao nhân thức s9 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
61 TÀI LIỆU THAM KHẢO: PHU LUC I: SỐ LIỆU DIEU TRA PHY LUC 2: HINH ANH DIEU TRA PHU LUC 3: CAC QUYET BINH, BIEN BAN LIEN QUAN DANH MUC CAC TU VIET TAT DVHST Dịch vụ hệ sinh thái DVCC Dịch vụ cung cấp, DVĐT Dịch vụ điều tiết DVVH Dịch vụ văn hoá DVHT Dịch vụ hỗ trợ DDSH : Đa dang sinh hoe DNN Đất ngập nước. HST Hệ sinh thái IUCN Intemational Union for Conservation of Nature and Natural 'Resources (Tổ chức Bảo tổn thiên nhiên Thế giới) ND.CP Nghị định chính phủ. RNM -Rừng ngập man UBND 'Ủy ban nhân dân. TEV ‘Total Economic Value (Téng gid tri kinh tê) Vườn quốc gia Willing to pay DANH MUC BANG BIEU Số hiệu bảng.
'Tên bảng, Trang Ml “Tổng giá trị kinh tế tại một số vùng đất ngập nước. u 12 Độ mặn trùng bình trong mùa cạn trên sông Tri Bong 20 13, Độ mặn lớn nhất trong mùa cạn trên song Tri Bong 20 14 Hiện trạng sử dụng đất xã Bình Phước. Danh sách các loài chìm. Danh sách các loài cá 2 3.1 Tần suất đánh giá mức độ giá trị DVHST.
3 " ông hợp kết quả kiểm đỉnh Chi-Square của độ tuổi lao động |; đối với nhận thức các gid tri DVHST 33 Kết quả kiêm định Explore của yếu tố độ tuổi lao động đối với 36 những giá tị địch vụ có sự nhận định khác nhau a Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square eda gid tinh anh |, hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST 35 Kết quả kiểm định Explore của yếu tổ giới tính đối với những. 37 giá trị dịch vụ có sự nhận định khác nhau %6 "Tổng hợp kết quả kiêm định Chỉ Square của nghề nghiệp ảnh | hưởng đến nhận thức các giá trị DVHST 37. Kết quả kiểm định Explore của yếu tố nghề nghiệp đối với 39 những giá trị dịch vụ có sự nhận định khác nhau 38 Tổng hợp kết quả kiểm định Chi-Square của yếu tổ trình độ. 7 học vấn ảnh hưng đến nhận thức các giá tri DVHST 39.
Kết quả kiểm định Explore của yếu tố trình độ học vấn đối với “ những giá trị dịch vụ có sự nhận định khác nhau Tổng hợp kết quả kiểm dinh C tuare của thu nhập ảnh. 310 hưởng đến nhận thức các giá trị DVIIST #8 sat Kết quả kiểm định Explore của yêu t thu nhập đối với những |__ „, giá trị địch vụ có sự nhận định khác nhau 3.12 Tân suất lựa chọn yếu tổ tác động đến giá trị DVHST 4 aaa Tổng hợp kết quả kiểm định Chỉ-Šquare của đổi tượng khảo |.14 Tân suất lựa chọn vai trò của HST dừa nước 49 3. Qua điểm giữ lại HST dia nước 49 3. Mục đích giữ lại để sử dụng HST dừa nước (ti lệ %) 49 3.17 Giá trì khai thác thủy sản 30 3.
Lợi nhuận ròng do nuôi cá tại khu vực nghiên cứu sỊ 3. Tổng giá trị kinh tế dịch vụ cung cấp 52 320 Mức sẵn lòng chia trả của người cho quỹ bảo tổn tài 3 nguyên thiên nhiên phục vụ cho mục đích hiện tai 321 Mức sẵn lòng chia trả của người dân cho quỹ bảo tồn tải 54 nguyên thiên nhiên phục vụ cho mục đích tương lai 3. ‘Téng gid tri kinh té cua HST dừa nước 5S DANH MUC BANG HiNH ANH Số hiệu hình 'Tên hình. Trang LL Mỗi quan hệ giữa các địch vụ hệ sinh thái và các thành tö/yêu | —~g tổ quyết định sự thịnh vượng của con người 12 Giá trị tổng quát của dịch vụ hệ sinh thái 13.
Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu. 18 MO DAU 1, Lý đo chọn đề tài “Các dịch vụ hệ sinh thái (DVHST) chính là các lợi ich ma HST mang lai cho con người để đáp ứng cho các nhu cầu cuộc sống. Những lợi ch đó chia làm các nhóm: Dịch vụ cung cấp như thực phẩm và nước; Dịch vụ hỗ trợ như hình thành đất và chu trình định dưỡng; Dịch vụ điều tiết như: điều tiết lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn đất và dịch bệnh; Dịch vụ du lịch và văn hóa như: giá trị du lịch, giải trí, nghiên cứu, tôn giáo và các lợi ích phi vật chất khác [15], [35], [57]. Các dich vu này mang lại các lợi ích về kinh tế, sức khỏe và xã hội góp phần thúc đây sự phát triển tại địa phương.
'Việt Nam có hơn 10 triệu hecta đất ngập nước, phân bề ở hầu khắp c¿ thái trên cả nước, gồm nhiều loại hình đa dạng như đầm phá, đầm lầy, bãi rừng ngập mặn ven biển, ao hồ tự nhiên và nhân tao [8]. Tuy nhiên, trong 15 nim qua ĐNNN đã và đang bị suy giảm cả và chất lượng. Các khu rừng ngập mặn tự. nhiên ven biển đã suy giảm nhiều so với trước đây thay vào đó là các đầm nuôi thủy.
sản, các công trình du lịch và một số diện tích rừng trồng. Diện tích rừng ngập mặn đã giảm đi 183.724 ha trong 20 năm từ 1985-2005, trong khi diện tích nudi trồng thủy sản đã tăng lên 1.1 triệu ha vào năm 2003 [8]. Nguyên nhân dẫn đến suy giảm diện tích và chất lượng của DNN như: gia tăng dân số, phát triển kinh tổ-xã hội, chuyển đổi mục đích sử dụng đất. thì việc thiếu thông tin về giá trị kinh tế hệ sinh thái đất ngập nước.
đóng vai trd quan trọng trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên này. Đây là thông, số đầu vào quan trọng giúp cho các nhà quản lý môi trường, các nhà hoạch định chính. sách cũng như các cơ quan quản lý có những luận cứ chắc chắn đưa ra những giải pháp, biện pháp phù hợp đối với từng khu vực đất ngập nước cụ thể sao cho sử dụng đi đ với bảo tồn, Hiện nay, tại Việt Nam các thông tin về giá trị kinh tế của đất ngập nước còn rất thiếu và chưa đồng bộ [32]. Do đó, hầu hết các quyết định vẻ sử dụng đắt ngập óc thường đứng trên quan điểm cá nhân và chỉ tính mà đất ngập nước mang lại rong khi thường bỏ qua hoặc đánh giá thấp lợi ích tổng thể mà đắt ngập, nước mang lại cho xã hội.
Vi vay, khi áp dụng vào thực tế thì tính hiệu quả không cao. "Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị DVHST như Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Hữu Ninh và công sự (2004), Đỗ Nam Thắng (2010), Dinh Đức Trường (2010), Kim Thị Thúy Ngọc (2015). Tuy nhiên, những nghiên cứu này tập trung vào việc đẻ xuất những phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên và lượng giá kinh tế các giá trị DVIST, chưa có nhiều nghiên cứu về nhận thức của người dân địa phương về tim quan trong của nhóm IDVHST. XXã Bình Phước hiện có khoảng 100,71 ha đắt ngập nước trong đó tập trung chủ yếu ở hỗ Thái Cân với HST dừa nước.
Với điện tích lớn, có nhiều vai trò quan trọng nhưng chưa được nghiên cứu, đánh giá, lượng hod cée gid tri dich vu do HST dia nước mang lại, mặc dù đã bao đi nay, người dân đã và đang khai thác những giá trị này để phục vụ đời sống và sinh kế. “Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đề tài *'Nghiên cứu giá trị dịch vụ hệ sinh thái dừa mước tại xã Bình Phước, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi & đề xuất cúc giải pháp quản lý” nhằm đánh giá những giá trị DVIST dừa nước mang lại cho công đồng, dân cư, từ đó đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ và khai thác bền vững HST dừa nước. tại địa phương 2. Mục tiêu đề tài 3.
Mục tiêu tẳng quát Góp phần cung cấp thông tin về nhận thức, giá trị lượng hóa các dịch vụ hệ sinh. thái để quy hoạch phát triển, khai thác, bảo vệ, quản lý hiệu quả tài nguyên đất ngập. nước, hướng đến phát triển bền vững.