Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển bền vững du lịch Ninh Bình trong điều kiện hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng và PGS. Hoàng Văn Thành tại Trường Đại học Thương mại (Khoa Sau Đại học và Khoa Khách sạn - Du lịch).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh phát triển bền vững là xu thế toàn cầu bắt đầu từ Hội nghị Stockholm năm 1972, Hội nghị Rio de Janeiro năm 1992 và Hội nghị Johannesburg năm 2002. Tại Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững được thể chế hóa qua Chỉ thị số 36-CT/TW năm 1998 của Bộ Chính trị, các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII và Quyết định số 154/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21). Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng nhanh, Ninh Bình là địa phương có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú. Năm 2016, Ninh Bình đón 6.472 nghìn lượt khách (tăng 7,5% so với năm 2015), trong đó khách nội địa đạt 5.868 nghìn lượt (tăng 6,2%), khách quốc tế đạt 715.603 lượt (tăng 19,2%), doanh thu du lịch đạt 1.725,965 tỷ đồng (tăng 24,2%).

Tuy nhiên, du lịch Ninh Bình bộc lộ nhiều nguy cơ thiếu bền vững: ngày khách lưu trú ngắn, mức chi tiêu của du khách còn thấp, doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ và thiếu vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và vui chơi giải trí thiếu đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương chưa được chú trọng, nhận thức về phát triển bền vững còn hạn chế, việc đánh giá tác động môi trường tại các dự án còn sơ sài và tồn tại mâu thuẫn giữa phát triển du lịch với ngành công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng. Để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2015-2020 (phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng dịch vụ chiếm 42% GRDP của tỉnh), luận án giải quyết khoảng trống về việc xây dựng bộ tiêu chí định lượng và mô hình tích hợp các chủ thể tham gia để đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch cấp tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững du lịch tỉnh Ninh Bình. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016 nhằm tìm ra ưu điểm, hạn chế và xác định các nguyên nhân làm cơ sở đề xuất giải pháp.
  3. Nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch tại Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững du lịch Ninh Bình. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phát triển bền vững du lịch, các tiêu chí đánh giá, mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch địa phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; dữ liệu sơ cấp được khảo sát tại các điểm du lịch trọng điểm như Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Vân Long, thành phố Ninh Bình và các địa bàn lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2007-2016; các định hướng và giải pháp được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu lý luận về phát triển bền vững nói chung. Tác giả điểm lại báo cáo "Tương lai của chúng ta" (1987) của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) do Gro Harlem Brundtland làm chủ tịch; mô hình phát triển bền vững 3 vòng tròn giao thoa của Jacobs và Sadler (1990); các công trình nghiên cứu môi trường và phát triển của Honey, Eagles và cộng sự (2002), Hens (1989, 1998). Tại Việt Nam, tác giả kế thừa quan điểm từ các công trình của Nguyễn Đình Hòe và Nguyễn Ngọc Sinh (VACNE), bài giảng của Trương Quang Học (2010), cùng khung phân tích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch của Nguyễn Nam Thắng (2015) gồm 4 nhóm với 32 yếu tố thành phần.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về hoạt động du lịch, quản lý nhà nước và phát triển bền vững du lịch. Tác giả tổng hợp các định nghĩa du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1980) và Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC, 1996, 2001); khái niệm tài nguyên và tiềm năng du lịch của Pirojnik (1985), Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2007) và Nguyễn Minh Tuệ. Về công tác quản lý nhà nước đối với du lịch, luận án kế thừa kết quả từ các luận án tiến sĩ của Trịnh Đăng Thanh (2004), Nguyễn Minh Đức (2007), Nguyễn Mạnh Cường (2015) và Nguyễn Hoàng Tứ (2016). Về phát triển bền vững du lịch, tác giả điểm luận các công trình của Inskeep (1991), Na Nữ Ánh Vân (2012), Nguyễn Văn Đức (2013), Dương Bá Phượng (2010), Trần Tiến Dũng (2005, 2006), Phạm Trung Lương (2000), Machado (2003), D'Amore (1983), Bob (1990). Về tiêu chí đo lường, tác giả khảo cứu bộ 58 tiêu chí của Ủy ban Phát triển Bền vững Liên hợp quốc (CSD), 46 tiêu chí của CGSDI, 88 tiêu chí của IUCN, 68 tiêu chí của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) và bộ tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu của UNWTO (2008).

Nhóm 3: Các nghiên cứu về du lịch Ninh Bình và phát triển bền vững du lịch Ninh Bình. Tác giả phân tích tham luận "Để Ninh Bình phát triển nhanh và bền vững" trên Tạp chí Cộng sản (tháng 7/2012) với 7 nút thắt về sản phẩm, nhân lực, nhận thức, nguồn lực, xúc tiến, hoạch định chính sách và bảo tồn môi trường; công trình của Nguyễn Mạnh Cường (2015) về vai trò của chính quyền địa phương và bất cập trong khâu thanh tra kiểm tra; và Đề án phát triển bền vững du lịch Ninh Bình năm 2013 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Ninh Bình với hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Khi Quần thể danh thắng Tràng An trở thành di sản thế giới và thị trường du khách gia tăng nhanh chóng (đạt gần 6,5 triệu lượt năm 2016), du lịch Ninh Bình phát sinh những mâu thuẫn mới giữa phát triển hạ tầng ngoài quy hoạch, sự suy giảm nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho du lịch, sản phẩm du lịch trùng lặp, xung đột giữa bảo vệ môi trường và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng kết hợp với mô hình tương tác 6 nhóm chủ thể để đánh giá toàn diện tính bền vững du lịch Ninh Bình và đề xuất giải pháp đồng bộ trong điều kiện mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết 3 trụ cột của phát triển bền vững (kinh tế, tài nguyên - môi trường, văn hóa - xã hội), 6 nguyên tắc phát triển bền vững và 6 yêu cầu đối với du lịch bền vững: (1) Khai thác sử dụng nguồn lực một cách hợp lý; (2) Giảm thiểu sự tiêu thụ quá mức tài nguyên thiên nhiên; (3) Duy trì tính đa dạng của thiên nhiên, xã hội và nhân văn; (4) Phát triển du lịch đặt trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; (5) Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương; (6) Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực. Khung phân tích của luận án xác định mô hình tương tác giữa 6 nhóm chủ thể: Chính quyền, Doanh nghiệp du lịch, Du khách, Cộng đồng địa phương, Chuyên gia du lịch và Giới truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn kiện, báo cáo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016, Niên giám thống kê và các cổng thông tin điện tử ngành. Các phương pháp xử lý gồm: phân tích thống kê, so sánh, đối chiếu, phương pháp bản đồ và phân tích hệ thống.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa từ ngày 15/3/2016 đến ngày 15/8/2016 bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với 4 nhóm đối tượng (M1, M2, M3, M4). Luận án sử dụng 6 nhân tố làm biến quan sát với 64 tiêu chí đo lường trên thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất thấp đến 5: Rất cao). Dữ liệu sau khi thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để tính toán thống kê mô tả.

Bảng tổng hợp mẫu khảo sát sơ cấp của luận án (dựa theo Bảng 1.1 trong văn bản):

Nhóm mẫu Đối tượng khảo sát Số lượng phát Số lượng hợp lệ Đặc điểm và phương pháp chọn mẫu
M1 Cơ quan quản lý du lịch 100 95 Mẫu phân tầng đại diện cho 570 biên chế ngành du lịch và thể thao: UBND các cấp, Sở Du lịch, BQL khu du lịch, Phòng VHTT&DL (55 phiếu tại tỉnh, 21 phiếu cấp huyện).
M2 Doanh nghiệp hoạt động du lịch 150 148 Mẫu hệ thống với bước nhảy $k=3$ từ tổng số 527 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn: 31 doanh nghiệp nhà nước, 119 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (lữ hành, khách sạn, vận chuyển).
M3 Khách du lịch 500 485 Khảo sát phân tầng: 300 khách nội địa, 200 khách quốc tế (chọn 1-2 người đại diện mỗi đoàn); độ tuổi 25-55; cơ cấu giới tính gồm 65% nam và 35% nữ.
M4 Cộng đồng địa phương 300 292 Khảo sát tại các khu điểm du lịch: 200 người dân trực tiếp tham gia dịch vụ (chèo đò, bán hàng...), 100 người dân không tham gia du lịch; độ tuổi 25-55.
Tổng 4 nhóm đối tượng 1050 1020 Thu phát trực tiếp và gửi thư; phân tích thống kê mô tả trên SPSS 20.0

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến phát triển bền vững, quản lý nhà nước về du lịch và phát triển bền vững du lịch tại Việt Nam cũng như tại Ninh Bình. Tác giả phân tích các khoảng trống nghiên cứu thực tế, xác định các luận điểm cần giải quyết về tiêu chí đo lường cấp tỉnh. Chương này thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi cho 4 nhóm đối tượng mẫu, xác định quy mô mẫu điều tra (1050 phiếu phát ra, 1020 phiếu hợp lệ) và trình bày phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm phát triển bền vững, phát triển bền vững du lịch theo Luật Du lịch 2017 và các tổ chức quốc tế. Luận án phân tích sự khác biệt giữa phát triển bền vững du lịch cấp quốc gia và cấp tỉnh, chỉ rõ vai trò của du lịch bền vững đối với kinh tế (tăng thu ngân sách, thu hút đầu tư, tạo việc làm, thúc đẩy vai trò phụ nữ), xã hội (giao lưu văn hóa, nâng cao văn minh thương mại, bảo tồn di sản) và môi trường (bảo vệ cảnh quan tự nhiên, kiểm soát sức chứa, giảm thiểu ô nhiễm). Tác giả phân tích chức năng của 6 nhóm bên tham gia (Chính quyền, Doanh nghiệp du lịch, Du khách, Cộng đồng địa phương, Chuyên gia, Truyền thông), xác lập 6 yêu cầu phát triển bền vững và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 6 nhân tố, 64 biến quan sát. Cuối chương, tác giả tổng kết kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trong và ngoài nước để rút ra bài học cho Ninh Bình về quy hoạch, quản lý sức chứa và liên kết chuỗi giá trị.

Chương 3: Thực trạng phát triển bền vững du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2007- 2016

Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và phân tích kết quả kinh doanh du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016:

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016:

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2016/2015 (%)
Tổng lượt khách du lịch (nghìn lượt) - 6.020 6.472 7,5%
- Khách nội địa (nghìn lượt) - 5.525 5.868 6,2%
- Khách quốc tế (lượt) - 600.338 715.603 19,2%
Tổng doanh thu du lịch (tỷ đồng) - 1.389,666 1.725,965 24,2%
Cơ sở lưu trú du lịch (cơ sở) Đang phát triển Mở rộng Tăng trưởng Theo dõi qua Bảng 3.1 & 3.8
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản Giai đoạn khởi động Đẩy mạnh Hoàn thiện Theo dõi qua Bảng 3.2

Từ kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 1020 mẫu hợp lệ trên SPSS 20.0, chương 3 đánh giá thực trạng theo 3 trụ cột:

  • Bền vững kinh tế: Doanh thu và lượng khách tăng trưởng nhanh nhưng ngày khách lưu trú còn ngắn, cơ cấu chi tiêu của khách còn thấp; doanh nghiệp du lịch chủ yếu có quy mô nhỏ, thiếu vốn đầu tư; cơ sở vật chất kỹ thuật và vui chơi giải trí chưa đồng bộ.
  • Bền vững môi trường: Tồn tại áp lực rác thải tại các điểm du lịch tập trung như Tràng An, Tam Cốc, Bái Đính; công tác đánh giá tác động môi trường tại các dự án còn sơ sài; tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo vệ cảnh quan sinh thái với hoạt động khai thác công nghiệp vật liệu xây dựng.
  • Bền vững xã hội: Du lịch tạo việc làm cho lao động địa phương (lái đò, bán hàng, dịch vụ lưu trú), tuy nhiên việc chia sẻ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và người dân bản địa chưa đồng đều; nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp về phát triển bền vững còn hạn chế.
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý nhà nước còn bộc lộ bất cập trong khâu quy hoạch chi tiết, phối hợp thanh tra kiểm tra liên ngành chưa đồng bộ và chất lượng nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững du lịch Ninh Bình đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 xác định bối cảnh, định hướng phát triển du lịch Ninh Bình gắn với mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh (dịch vụ chiếm 42% GRDP vào năm 2020) và đề xuất hệ thống giải pháp cho từng nhóm chủ thể:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Du lịch Ninh Bình): Đẩy mạnh phổ biến chính sách pháp luật về du lịch; thực hiện quy hoạch chi tiết toàn tỉnh theo 7 không gian du lịch; đầu tư hạ tầng đồng bộ và thu hút vốn đầu tư; củng cố bộ máy quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; đổi mới hoạt động xúc tiến quảng bá tập trung vào phân khúc khách lưu trú dài ngày; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành.
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động du lịch: Xây dựng phương án kinh doanh gắn liền với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn; đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch; đa dạng hóa dịch vụ nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa; chủ động liên kết và chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa.
  • Đối với cộng đồng địa phương: Thực hiện các định hướng quản lý; nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và văn hóa ứng xử; tham gia đóng góp ý kiến với chính quyền trong quy hoạch và quản lý du lịch.
  • Kiến nghị với các bộ ngành: Luận án đề xuất kiến nghị đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (về cơ chế quản lý di sản hỗn hợp, hướng dẫn nghiệp vụ) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (về kiểm soát ô nhiễm, đánh giá sức tải môi trường và giải quyết xung đột khai thác khoáng sản/vật liệu xây dựng).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch của một địa phương cấp tỉnh theo 3 trụ cột: kinh tế, tài nguyên - môi trường và văn hóa - xã hội.
  • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững du lịch cấp tỉnh gồm 6 nhân tố biến quan sát và 64 tiêu chí thành phần đo lường trên thang đo Likert 5 điểm.
  • Thiết lập mô hình phân tích tương tác giữa 6 nhóm chủ thể (Chính quyền, Doanh nghiệp, Du khách, Cộng đồng, Chuyên gia, Truyền thông) trong hệ thống du lịch bền vững địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng phát triển bền vững du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016 thông qua việc kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp quy mô 1020 mẫu hợp lệ, xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gây mất cân đối: ngày lưu trú ngắn, mức chi tiêu thấp, sản phẩm trùng lặp, chất lượng nhân lực thấp, sự thiếu đồng bộ trong thanh tra liên ngành và mâu thuẫn bảo tồn với khai thác công nghiệp vật liệu xây dựng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ phân định theo từng chủ thể (UBND tỉnh, Sở Du lịch, doanh nghiệp, cộng đồng) và các kiến nghị cụ thể đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 của tỉnh Ninh Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2016; phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại các khu điểm du lịch trọng điểm (Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, Vân Long, thành phố Ninh Bình), chưa bao phủ toàn diện tất cả các xã, huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh Ninh Bình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục cập nhật, theo dõi chuỗi số liệu thực trạng du lịch Ninh Bình trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2016 và sau năm 2020); mở rộng phạm vi nghiên cứu về mô hình liên kết phát triển du lịch bền vững liên tỉnh trong Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên du lịch và sức tải môi trường tại các khu di sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý kinh tế: Luận án cung cấp khung lý thuyết về phát triển bền vững du lịch cấp tỉnh, bộ công cụ khảo sát 4 nhóm mẫu (M1, M2, M3, M4) và hệ thống 64 tiêu chí đánh giá đo lường bằng SPSS 20.0.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch Ninh Bình, UBND tỉnh Ninh Bình, các Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát quy hoạch chi tiết 7 không gian du lịch, hoàn thiện cơ chế thanh tra liên ngành, xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực và quản lý môi trường du lịch.
  • Đối với doanh nghiệp du lịch và ban quản lý điểm đến: Hỗ trợ định hướng đầu tư sản phẩm du lịch sinh thái - văn hóa dài ngày, nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú và thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Luận án khảo sát 4 nhóm đối tượng với 1050 phiếu phát ra, thu về 1020 phiếu hợp lệ: M1 (Cơ quan quản lý: 100 phiếu phát ra, chọn mẫu phân tầng từ 570 biên chế ngành); M2 (Doanh nghiệp du lịch: 150 phiếu phát ra, chọn mẫu hệ thống bước nhảy $k=3$ từ 527 doanh nghiệp); M3 (Du khách: 500 phiếu gồm 300 khách nội địa và 200 khách quốc tế, độ tuổi 25-55); M4 (Cộng đồng địa phương: 300 phiếu gồm 200 người tham gia du lịch và 100 người không tham gia). Dữ liệu được thu thập từ tháng 3 đến tháng 9/2016 và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 trên thang đo Likert 5 điểm.

Câu hỏi 2: Kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Ninh Bình năm 2016 được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Trả lời: Năm 2016, tổng lượng khách đến Ninh Bình đạt 6.472 nghìn lượt (tăng 7,5% so với năm 2015), gồm 5.868 nghìn lượt khách nội địa (tăng 6,2%) và 715.603 lượt khách quốc tế (tăng 19,2%). Tổng doanh thu du lịch đạt 1.725,965 tỷ đồng (tăng 24,2% so với năm 2015).

Câu hỏi 3: Luận án chỉ ra những hạn chế cốt lõi nào trong thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình giai đoạn 2007-2016?
Trả lời: Các hạn chế gồm: ngày khách lưu trú ngắn, mức chi tiêu thấp; doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ và thiếu vốn; cơ sở vật chất và khu vui chơi giải trí thiếu đồng bộ; chất lượng nhân lực chưa cao; cơ chế chia sẻ lợi ích với cộng đồng chưa được chú trọng; đánh giá tác động môi trường còn sơ sài; công tác thanh tra kiểm tra liên ngành thiếu thống nhất; và tồn tại mâu thuẫn giữa bảo tồn cảnh quan với khai thác công nghiệp vật liệu xây dựng.

Câu hỏi 4: Mô hình phát triển bền vững du lịch của luận án xác định những bên tham gia nào?
Trả lời: Luận án xác định 6 bên tham gia tương tác gồm: Chính quyền (trung ương và địa phương), Tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch (doanh nghiệp), Du khách, Cộng đồng địa phương, Chuyên gia trong lĩnh vực du lịch, và Giới truyền thông trong và ngoài nước.

Câu hỏi 5: Mục tiêu kinh tế du lịch Ninh Bình đến năm 2020 được đề cập trong luận án là gì?
Trả lời: Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2015-2020, mục tiêu đặt ra là phát triển mạnh du lịch và dịch vụ, phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 42% trong tổng GRDP của tỉnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển bền vững du lịch Ninh Bình trong điều kiện hiện nay" của tác giả Nguyễn Anh Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch cấp tỉnh, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 64 biến quan sát gắn với mô hình tương tác 6 nhóm chủ thể. Dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2007-2016 và khảo sát sơ cấp 1020 mẫu hợp lệ xử lý qua SPSS 20.0, luận án đã phân tích thực trạng tăng trưởng, chỉ rõ các hạn chế về ngày lưu trú, chi tiêu, nguồn nhân lực và môi trường tại Ninh Bình. Hệ thống giải pháp phân theo từng nhóm chủ thể cùng các kiến nghị với bộ ngành trung ương cung cấp luận cứ khoa học nhằm thúc đẩy phát triển bền vững du lịch Ninh Bình đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.