Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu thuộc địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 09/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái với tổng diện tích quy hoạch 16.039 ha. Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 7.250 ha và phân khu phục hồi sinh thái chiếm 9.054 ha. Hệ sinh thái nơi đây lưu giữ diện tích rừng tự nhiên nhiệt đới và á nhiệt đới giàu giá trị khoa học với 13.504,10 ha rừng tự nhiên, đưa độ che phủ rừng tăng từ 65% năm 2009 lên trên 97% vào năm 2018.

Tuy nhiên, công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn đối mặt với nhiều áp lực phức tạp từ đời sống kinh tế xã hội vùng đệm và vùng lõi. Dân số toàn khu vực có khoảng 13.000 người với mật độ trung bình 33 người/km2, trong đó tỷ lệ hộ nghèo tại xã vùng lõi Nà Hẩu chiếm tới 45% và hộ cận nghèo chiếm 15%. Diện tích đất canh tác nông nghiệp hạn hẹp, bình quân chỉ 285 m2 ruộng nước/khẩu, khiến sinh kế của cộng đồng bản địa phụ thuộc sâu sắc vào việc khai thác lâm sản, chăn thả gia súc và chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng công tác quản lý, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), đồng thời lượng hóa 6 mối đe dọa trực tiếp đến tài nguyên rừng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để bảo vệ 516 loài thực vật và 129 loài động vật có xương sống, đồng thời hoàn thiện cơ chế giao khoán bảo vệ 10.460,90 ha rừng tự nhiên cho 429 hộ gia đình địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết Quản lý rừng bền vững (Sustainable Forest Management - SFM) và lý thuyết Lâm nghiệp xã hội (Social Forestry) làm nền tảng cốt lõi. Quản lý rừng bền vững đòi hỏi việc duy trì độ che phủ và tính toàn vẹn sinh thái phải dung hòa với các lợi ích kinh tế, an ninh môi trường và an sinh xã hội. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá hiệu quả quản lý khu bảo tồn (Management Effectiveness Tracking Tool - METT) của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và khung phân tích giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng (REDD+) được tích hợp để soi chiếu thực trạng quản trị tài nguyên.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Quản lý bảo vệ rừng: Hệ thống các biện pháp kỹ thuật, pháp lý, kinh tế và xã hội tác động tích cực nhằm bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái rừng.
  2. Rừng đặc dụng và phân khu chức năng: Phân định ranh giới nghiêm ngặt giữa vùng bảo vệ tuyệt đối và vùng phục hồi sinh thái để thiết lập chế độ quản lý đặc thù.
  3. Đồng quản lý và giao khoán bảo vệ rừng: Phương thức chuyển giao quyền và nghĩa vụ bảo vệ rừng cho cộng đồng thôn bản gắn liền với quyền lợi kinh tế từ dịch vụ môi trường rừng.
  4. Mối đe dọa sinh thái: Các tác động nhân sinh tiêu cực làm suy giảm cấu trúc quần xã, diện tích tán rừng và độ phong phú của các loài nguy cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (bản đồ kiểm kê rừng năm 2015, số liệu thống kê kinh tế xã hội năm 2019 của huyện Văn Yên) và dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2019.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu được thiết kế chuẩn hóa:

  • Khảo sát xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 đối tượng, bao gồm 50 hộ dân địa phương tại 4 xã (Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo dân tộc và mức độ phụ thuộc vào rừng; 10 cán bộ kiểm lâm địa bàn và nhà quản lý được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích để thu thập đánh giá chuyên sâu.
  • Điều tra thực địa theo tuyến: Thiết lập 5 tuyến điều tra cắt ngang các dạng sinh cảnh trọng điểm từ trung tâm thôn bản đi sâu vào vùng lõi. Phương pháp này ghi nhận vị trí tọa độ GPS, mức độ xâm hại, tần suất khai thác gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc và bẫy bắt động vật hoang dã.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng ma trận phân tích SWOT để đánh giá năng lực nội bộ và bối cảnh bên ngoài. Mức độ nghiêm trọng của các mối đe dọa được xếp hạng theo phương pháp Margoluis và Salafsky (2001) dựa trên 3 tiêu chí: diện tích ảnh hưởng, cường độ phá hủy và tính cấp thiết. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng hóa các chỉ báo định tính, giảm thiểu sai số chủ quan và cung cấp góc nhìn đa chiều về tương tác sinh thái - nhân văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng quỹ đất và cấu trúc rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp của Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu đạt 16.328,27 ha, trong đó diện tích đất có rừng chiếm tỷ trọng áp đảo 95,57% (15.328,27 ha). Rừng tự nhiên chiếm 13.504,10 ha (tương đương 88,10% diện tích có rừng), bao gồm 10.430,09 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh và 3.069,83 ha rừng hỗn giao gỗ tre nứa. Đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp chiếm 710,73 ha (4,43%), chủ yếu là đất trống không có cây gỗ tái sinh (555,62 ha).

Thứ hai, về giá trị đa dạng sinh học: Khu bảo tồn lưu giữ 516 loài thực vật bậc cao thuộc 332 chi, 126 họ thuộc 5 ngành thực vật, trong đó ghi nhận 27 loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam. Khu hệ động vật có 129 loài thuộc 54 họ, 17 bộ của 4 lớp động vật có xương sống (gồm 31 loài thú, 63 loài chim, 25 loài bò sát và lưỡng cư), với 28 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam và 30 loài thuộc danh mục Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Thứ ba, về hiệu quả giao khoán bảo vệ rừng: Ban quản lý đã ký kết 24 hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên cho 429 hộ gia đình tại 24 thôn bản với tổng diện tích 10.460,90 ha. Nhờ đó, chất lượng rừng phục hồi được cải thiện rõ rệt, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đạt 943,70 ha tại xã Phong Dụ Thượng.

Thứ tư, về các mối đe dọa trực tiếp: Kết quả điều tra trên 5 tuyến thực địa xác định 6 mối đe dọa chính xếp theo mức độ nghiêm trọng gồm: săn bắt động vật hoang dã trái phép, khai thác gỗ làm nhà và thương mại, khai thác củi, khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức, chăn thả gia súc tự do trong rừng đặc dụng và trồng thảo quả dưới tán rừng làm suy thoái tầng cây tái sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng xâm hại tài nguyên rừng bắt nguồn trực tiếp từ rào cản kinh tế và tổ chức. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Nà Hẩu ở mức 45%, kết hợp cùng tập quán canh tác lạc hậu và thiếu đất lúa nước khiến người dân xem rừng là nguồn cứu cánh sinh kế duy nhất. Cơ cấu kinh tế vùng đệm dựa nhiều vào cây quế, tuy nhiên các diện tích giáp ranh vẫn chịu áp lực chăn thả trâu bò và mở rộng nương rẫy.

Về tổ chức bộ máy, khu bảo tồn chưa có Ban quản lý độc lập mà vẫn do Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên trực tiếp quản lý kiêm nhiệm thông qua 2 trạm kiểm lâm. Tổng biên chế chỉ có 33 người (31 biên chế, 2 hợp đồng), bình quân 1 cán bộ kiểm lâm phải phụ trách quản lý gần 500 ha địa hình núi cao chia cắt mạnh (độ dốc 25 - 35 độ). Cơ sở vật chất tuần tra, thiết bị định vị và kinh phí quản lý giám sát đa dạng sinh học còn hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu sử dụng đất với tỷ lệ đất có rừng đạt 95,57% so với 4,43% đất trống, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích SWOT chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa tiềm năng sinh thái và nguồn lực thực thi pháp luật. So với các báo cáo lâm nghiệp tại khu vực miền núi phía Bắc, Nà Hẩu duy trì được tỷ lệ che phủ rừng cao trên 97%, tuy nhiên chất lượng rừng giàu đang có xu hướng giảm nếu không sớm ngăn chặn nạn khai thác gỗ nhỏ lẻ và chăn thả gia súc.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Xác lập và số hóa hệ thống ranh giới khu bảo tồn: Tiến hành rà soát, cắm bổ sung hệ thống mốc ranh giới kiên cố trên thực địa tại 100% các phân khu chức năng và vùng đệm (khoảng cách trung bình 1.000 - 2.000m/cột mốc). Ứng dụng công nghệ GIS và hệ thống định vị GPS để số hóa toàn bộ 16.039 ha diện tích, hoàn thành trong giai đoạn 2020-2022 dưới sự chủ trì của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Yên Bái phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thực thi pháp luật: Thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu độc lập, tách biệt với Hạt Kiểm lâm kiêm nhiệm nhằm chuyên môn hóa công tác bảo tồn. Bổ sung biên chế đạt định mức 500 ha/kiểm lâm viên theo Nghị định 117/2010/NĐ-CP, xây dựng thêm 2 trạm kiểm lâm liên xã và tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn kỹ năng điều tra sinh thái học, tuần tra SMART cho 33 cán bộ kiểm lâm trong giai đoạn 2020-2023.

  3. Phát triển mô hình sinh kế bền vững gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Nâng cao hiệu quả kinh tế từ 10.460,90 ha rừng nhận khoán bằng cách chi trả đầy đủ, minh bạch tiền dịch vụ môi trường rừng cho 429 hộ gia đình. Khuyến khích người dân phát triển chuỗi giá trị cây quế hữu cơ, hỗ trợ kỹ thuật thâm canh lúa nước trên 285 m2 ruộng/khẩu nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo xã Nà Hẩu từ 45% xuống dưới 20% vào năm 2025 do Ủy ban nhân dân các xã vùng đệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện triển khai.

  4. Xây dựng quy chế đồng quản lý và tổ tự quản rừng thôn bản: Kiện toàn mạng lưới 24 tổ bảo vệ rừng cộng đồng tại 24 thôn, lồng ghép hương ước, quy ước bảo vệ rừng gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc Dao và H'Mông. Đảm bảo 100% các vụ vi phạm lâm luật được phát hiện sớm và xử lý triệt để ngay tại cấp cơ sở giai đoạn 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý lâm nghiệp và Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên: Cung cấp khung phân tích thực chứng về phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý METT, quy trình quản lý 10.460,90 ha rừng giao khoán và giải pháp tháo gỡ rào cản thiếu hụt nhân sự kiểm lâm vùng cao.

  2. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng: Tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp điều tra 5 tuyến thực địa, đánh giá 6 mối đe dọa sinh thái học theo Margoluis - Salafsky và phân tích cơ cấu thảm thực vật nhiệt đới với 516 loài đặc trưng.

  3. Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương cấp tỉnh/huyện: Căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách an sinh xã hội vùng đệm, lồng ghép mục tiêu bảo vệ 16.039 ha rừng đặc dụng với kế hoạch giảm nghèo cho hơn 447 hộ dân tại các xã vùng sâu, vùng xa.

  4. Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và tổ chức tài trợ quốc tế: Cung cấp bộ dữ liệu nền (baseline data) về đa dạng sinh học và hiện trạng sinh kế cộng đồng để xây dựng các đề xuất dự án bảo tồn nguồn gen quý hiếm, chi trả dịch vụ carbon rừng và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng xâm hại tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu?

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ áp lực nghèo đói và thiếu đất sản xuất của người dân vùng lõi. Với 45% hộ nghèo và mức bình quân ruộng lúa chỉ 285 m2/người, người dân buộc phải khai thác gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ và chăn thả gia súc trong 16.039 ha rừng đặc dụng để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

Công tác giao khoán bảo vệ rừng tại Nà Hẩu đã đạt được những kết quả cụ thể nào?

Ban quản lý đã triển khai giao khoán thành công 10.460,90 ha rừng tự nhiên cho 429 hộ gia đình thuộc 24 thôn bản thông qua 24 hợp đồng ký kết. Chính sách này giúp nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn khu vực lên trên 97%, phục hồi 943,70 ha rừng khoanh nuôi và tạo nguồn thu nhập trực tiếp cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Hệ động thực vật tại Khu bảo tồn Nà Hẩu có giá trị bảo tồn đặc biệt ra sao?

Khu bảo tồn sở hữu tính đa dạng sinh học cao với 516 loài thực vật thuộc 126 họ (có 27 loài trong Sách Đỏ Việt Nam) và 129 loài động vật có xương sống (có 28 loài Sách Đỏ và 30 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP). Đây là nơi lưu giữ các sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh nguyên vẹn hiếm hoi của vùng Tây Bắc.

Tại sao cần chuyển đổi mô hình quản lý từ Hạt Kiểm lâm kiêm nhiệm sang Ban quản lý độc lập?

Hiện tại, 33 cán bộ Hạt Kiểm lâm Văn Yên phải kiêm nhiệm quản lý toàn bộ 16.039 ha rừng địa hình phức tạp, dẫn tới tình trạng quá tải và thiếu tính chuyên sâu. Việc thành lập Ban quản lý chuyên trách giúp bố trí nhân sự chuyên trách nghiên cứu khoa học, tuần tra chuyên nghiệp và thu hút nguồn vốn đầu tư bảo tồn độc lập.

Mô hình sinh kế nào khả thi nhất để giảm thiểu sự phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng?

Phát triển vùng chuyên canh cây quế hữu cơ chất lượng cao kết hợp nâng cao năng suất canh tác lúa nước và chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 429 hộ nhận khoán là giải pháp tối ưu. Mô hình này giúp nâng cao thu nhập hộ gia đình, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo vệ bền vững vùng lõi khu bảo tồn.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý 16.039 ha đất tự nhiên tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, khẳng định tỷ lệ che phủ rừng ấn tượng đạt trên 97% với 13.504,10 ha rừng tự nhiên giàu giá trị sinh thái.
  • Hệ thống hóa danh mục đa dạng sinh học quý giá gồm 516 loài thực vật bậc cao và 129 loài động vật có xương sống, ghi nhận hàng chục loài nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn theo Sách Đỏ Việt Nam.
  • Đánh giá hiệu quả mô hình giao khoán 10.460,90 ha rừng cho 429 hộ dân tại 24 thôn bản, đồng thời nhận diện 6 mối đe dọa sinh thái trọng điểm phát sinh từ tỷ lệ hộ nghèo 45% tại vùng lõi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao gồm số hóa ranh giới, thành lập Ban quản lý chuyên trách, mở rộng sinh kế trồng quế và củng cố 24 tổ tự quản thôn bản.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2020-2025, định hướng bảo tồn đa dạng sinh học gắn với an sinh xã hội cho tỉnh Yên Bái.

Để bảo vệ bền vững tài nguyên rừng Nà Hẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức quốc tế cần sớm phối hợp triển khai đồng bộ các khuyến nghị của đề tài, ưu tiên hoàn thiện cơ chế đầu tư tài chính và phát triển sinh kế cho cộng đồng vùng đệm ngay trong giai đoạn tới.