Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với hệ sinh thái và sự phát triển bền vững, tuy nhiên diện tích và chất lượng rừng trên thế giới cũng như tại Việt Nam đang suy giảm do nhiều nguyên nhân, trong đó cháy rừng là nguy cơ nghiêm trọng. Theo số liệu thống kê của Cục Kiểm lâm (2014), trong giai đoạn 10 năm (2002-2011), cả nước đã xảy ra 7.380 vụ cháy rừng, bình quân 715 vụ/năm, gây thiệt hại diện tích rừng rất lớn. Cả nước hiện có trên 13,5 triệu ha rừng (10,3 triệu ha rừng tự nhiên và 3,2 triệu ha rừng trồng), với trên 50% diện tích có nguy cơ cháy cao, tập trung ở các kiểu rừng thông, tràm, tre nứa, keo, bạch đàn và rừng non khoanh nuôi tái sinh.
Xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa là địa bàn miền núi vùng cao, được xác định là một trong những trọng điểm cháy rừng của huyện. Địa phương sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn (chiếm 86,7% diện tích tự nhiên), địa hình chia cắt mạnh với khí hậu khô hạn kéo dài 6-7 tháng mỗi năm, kèm theo tác động của gió mùa Tây Nam khô nóng. Từ năm 2006 đến năm 2014, trên địa bàn xã đã xảy ra 6 vụ cháy rừng gây thiệt hại 24,8 ha. Mặc dù công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) đã được chính quyền và người dân quan tâm, nguy cơ cháy vẫn luôn tiềm ẩn do Ban chỉ huy PCCCR xã chưa xác định rõ mức độ nguy cơ ở từng vùng trọng điểm, phương án xây dựng hàng năm còn thiếu đồng bộ và bản đồ phân vùng trọng điểm cháy đã hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thực tế. Từ thực tế này, khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng cho xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa" do sinh viên Hoàng Anh Tuấn thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của PGS. Bế Minh Châu tại Trường Đại học Lâm nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng ở xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được đặc điểm của một số nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội chủ yếu có ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng ở khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý lửa rừng tại xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý lửa rừng phù hợp với điều kiện thực tế của xã Xuân Chinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các trạng thái rừng chính trên địa bàn xã Xuân Chinh cùng các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến khả năng bén lửa và lan tràn của cháy rừng.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các nhân tố chủ yếu gồm trạng thái rừng, độ cao, độ dốc, chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), chiều cao lớp thảm tươi cây bụi, khối lượng vật liệu cháy ($M_{vlc}$), độ ẩm vật liệu cháy ($W_{vlc}$), số vụ cháy đã xảy ra ở các trạng thái rừng và khoảng cách từ rừng tới khu dân cư. Thời gian thu thập chuỗi số liệu khí hậu và cháy rừng từ năm 2005 đến năm 2015 trên địa bàn toàn bộ 7 thôn của xã Xuân Chinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết "tam giác lửa" trong quản lý lửa rừng: sự cháy rừng chỉ xuất hiện và duy trì khi hội tụ đủ 3 yếu tố gồm Ôxy (chiếm khoảng 21% trong không khí tự nhiên), Vật liệu cháy (các chất hữu cơ có sẵn trong rừng) và Nguồn nhiệt (nhiệt độ để bốc cháy vật liệu thông thường trên 275°C, chủ yếu xuất phát từ hoạt động của con người). Các giải pháp kỹ thuật và xã hội về bản chất là tác động làm suy giảm hoặc cô lập các thành phần của tam giác lửa.
Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm kỹ thuật được tác giả kế thừa gồm: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP về PCCCR; Nghị định số 99/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; các quy định tạm thời của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành năm 1996 về điều kiện đốt trước có điều khiển dưới tán rừng. Về mặt học thuật, đề tài tham khảo các mô hình dự báo của V. Nesterop, chỉ tiêu khô hạn liên tục $H$ của Phạm Ngọc Hưng, phương pháp dự báo 6 chỉ tiêu của Võ Đình Tiến (1993), các nghiên cứu của Bế Minh Châu (2001, 2008), Vương Văn Quỳnh (2005, 2008), Phó Đức Đỉnh (1996), Phan Thanh Ngọ (1996), Nguyễn Tuấn Phương (2011) và kế thừa bản đồ phân cấp nguy cơ cháy của Phạm Văn Châu (2016).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu bao gồm:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, diện tích đất đai, bản đồ hiện trạng rừng năm 2013 và hồ sơ cháy rừng giai đoạn 2005-2015 từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Thường Xuân, Hạt Kiểm lâm Thường Xuân và UBND xã Xuân Chinh.
- Phương pháp phỏng vấn: Điều tra xã hội học tại 7 thôn trên địa bàn xã với tổng số 23 hộ dân và chủ rừng (thôn Chinh và thôn Giang điều tra 4 hộ dân và 1 chủ rừng mỗi thôn; 5 thôn còn lại điều tra 3 hộ dân và 1 chủ rừng mỗi thôn) nhằm xác định tập quán dùng lửa, nhận thức PCCCR và các nguyên nhân gây cháy.
- Phương pháp điều tra chuyên ngành: Thiết lập 2 ô tiêu chuẩn (ÔTC) diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) cho mỗi trạng thái rừng điển hình để đo đạc các chỉ tiêu tầng cây cao (loài, đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ bằng thước dây, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ bằng thước Blume-Leiss, đường kính tán $D_t$ bằng sào, độ tàn che bằng phương pháp cho điểm 90 điểm ngẫu nhiên). Thiết lập 5 ô dạng bản diện tích $4\text{ m}^2$ ($2\text{ m} \times 2\text{ m}$) bố trí ở tâm và 4 góc ÔTC để đo cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi.
- Phương pháp xác định vật liệu cháy: Lấy mẫu trên 5 ô dạng bản diện tích $1\text{ m}^2$ trong mỗi ÔTC để cân khối lượng vật liệu cháy tươi, vật liệu cháy khô, đo bề dày thảm vật liệu. Xác định độ ẩm tuyệt đối của vật liệu cháy ($W$) theo công thức:
$$W = \frac{m_1 - m_2}{m_2} \times 100%$$
trong đó $m_1$ là khối lượng vật liệu cháy trước khi sấy, $m_2$ là khối lượng vật liệu sau khi sấy khô kiệt. Độ cao được đo bằng máy GPS kết hợp định vị bản đồ bằng phần mềm MapInfo. Số liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tổng kết thành tựu quản lý lửa rừng trên thế giới và tại Việt Nam qua 5 nhóm lĩnh vực: bản chất cháy rừng, phương pháp dự báo nguy cơ, công trình cản lửa, phương pháp chữa cháy và phân vùng trọng điểm cháy.
- Trên thế giới, các quốc gia như Nga, Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc đã chuẩn hóa dự báo nguy cơ cháy dựa trên khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ gió, số ngày không mưa) kết hợp trạng thái vật liệu cháy, đồng thời áp dụng rộng rãi băng xanh cản lửa hỗn loài nhiều tầng.
- Tại Việt Nam, các phương pháp dự báo của Nesterop đã được hiệu chỉnh ngưỡng mưa (Miền Bắc dùng ngưỡng $6\text{ mm}$, Miền Trung và Tây Nguyên dùng ngưỡng $8\text{ mm}$); các phần mềm cảnh báo sớm của Trường Đại học Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm từng bước được hoàn thiện.
- Riêng tại xã Xuân Chinh, tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu: chưa có đánh giá khoa học về hiệu lực của các công trình PCCCR thực tế, chưa đánh giá tác động của hoạt động kinh tế - xã hội đến nguồn lửa, chưa nghiên cứu động thái biến đổi của vật liệu cháy theo mùa và bản đồ trọng điểm cháy cũ đã rách nát, hư hỏng.
PHẦN II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày hệ thống 4 nội dung nghiên cứu cụ thể gắn với các bước triển khai kỹ thuật ngoại nghiệp và nội nghiệp. Tác giả chi tiết hóa thiết kế ô tiêu chuẩn ($500\text{ m}^2$), quy cách thu mẫu vật liệu cháy ($1\text{ m}^2$), phương pháp cho điểm độ tàn che (90 điểm quan sát) và các biểu mẫu biểu điều tra chuyên ngành về cây cao, thảm tươi cây bụi và vật liệu cháy phục vụ việc lượng hóa các tham số sinh thái học của rừng.
PHẦN III: KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Xã Xuân Chinh nằm ở tọa độ 19°45′36″ B, 105°13′13″ Đ, cách trung tâm huyện Thường Xuân 30 km về phía Tây Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 7.336,79 ha (trong đó đất nông lâm nghiệp là 6.594,83 ha; đất khác 741,96 ha). Địa hình xã mang cấu trúc lòng chảo, bao bọc bởi 2 dãy núi cao bắt nguồn từ đỉnh Bù Cát (độ cao 1.095 m), chia thành 3 tiểu vùng: vùng cao núi dốc chia cắt mạnh chiếm 63% diện tích tự nhiên ($4.622,17\text{ ha}$); vùng giữa nằm kẹp giữa các dãy núi; vùng thấp phân bố ven sông Ác tương đối bằng phẳng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ bình quân năm 23,1°C (tối cao tuyệt đối 39-40°C, tối thấp tuyệt đối 2,6°C); lượng mưa trung bình năm 2.000 mm nhưng phân bố không đều (tập trung 60-80% vào tháng 5 đến tháng 10); mùa hanh khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, kết hợp với gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 7. Mùa cháy rừng chính diễn ra từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, đặc biệt nghiêm trọng vào các tháng 10, 11, 12; khung giờ dễ bén lửa nhất trong ngày là từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều. Toàn xã có 7 thôn, 627 hộ với 2.867 nhân khẩu, đồng bào dân tộc Thái chiếm 98%, dân tộc Kinh chiếm 2%. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 46,44%, hộ cận nghèo 14%; thu nhập bình quân chỉ đạt 5 triệu đồng/người/năm; đời sống phụ thuộc lớn vào việc khai thác lâm sản phụ và đốt nương làm rẫy.
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này tập trung công bố và thảo luận các kết quả khảo sát định lượng chi tiết:
- Hiện trạng tài nguyên rừng và lịch sử cháy (2005-2015): Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng và chưa có rừng là 6.594,83 ha. Rừng phòng hộ chiếm 2.754,57 ha; rừng sản xuất chiếm 3.840,26 ha; đất trảng cỏ cây bụi ($I_c$) chiếm 7,4 ha. Trong giai đoạn 2005-2015, xã xảy ra 6 vụ cháy gây thiệt hại 24,8 ha:
| Năm |
Tháng xảy ra |
Số vụ |
Trạng thái rừng bị cháy |
Diện tích cháy (ha) |
Địa điểm xảy ra cháy |
| 2006 |
10 |
1 |
Rừng nứa |
3,0 |
Thôn Cụt Ặc |
| 2007 |
11 |
1 |
Rừng nứa |
5,0 |
Thôn Hành, Thôn Giang |
| 2009 |
10 |
2 |
Trảng cỏ, cây bụi |
6,3 |
Thôn Cụt Ặc |
| 2010 |
12 |
1 |
Trảng cỏ, cây bụi |
3,5 |
Thôn Chinh, Thôn Tú Tạo |
| 2014 |
11 |
1 |
Keo lai 3 tuổi, Keo tai tượng 3 tuổi |
7,0 |
Thôn Cụt Ặc, Thôn Giang |
| Tổng |
|
6 |
|
24,8 |
|
Phân tích số vụ cháy theo tháng cho thấy: tháng 10 xảy ra 3 vụ, tháng 11 xảy ra 2 vụ, tháng 12 xảy ra 1 vụ. Về nguyên nhân: 100% bắt nguồn từ hoạt động con người, trong đó đốt dọn nương rẫy chiếm 66,7% và đốt lấy mật ong rừng chiếm 33,3%.
- Ảnh hưởng của địa hình: Rừng trồng phân bố chủ yếu ở độ cao dưới 200 m (tập trung nhiều nhất ở độ cao dưới 100 m và độ dốc dưới 13°), gần khu dân cư và các trục đường giao thông nên áp lực tác động nhân vi rất lớn nhưng thuận tiện cho cơ động dập lửa. Ngược lại, rừng tự nhiên gỗ lá rộng thường xanh ($4.992,2\text{ ha}$) và rừng nứa ($231,6\text{ ha}$) phân bố tập trung ở sườn núi có độ dốc trên 16° và độ cao trên 150-450 m, địa hình hiểm trở gây khó khăn khi tiếp cận dập lửa.
- Đặc điểm cấu trúc lâm phần và thảm tươi:
| STT |
Trạng thái rừng |
$H_{vn}\text{ (m)}$ |
$H_{dc}\text{ (m)}$ |
Độ tàn che |
$D_{1.3}\text{ (cm)}$ |
$D_t\text{ (m)}$ |
Mật độ (cây/ha) |
Độ che phủ thảm tươi, cây bụi (%) |
| 1 |
Keo lai 2 tuổi |
4,47 |
1,60 |
0,63 |
6,51 |
1,53 |
640 |
28,5 |
| 2 |
Keo lai 3 tuổi |
6,70 |
3,60 |
0,79 |
7,10 |
2,60 |
800 |
57,6 |
| 3 |
Keo tai tượng 2 tuổi |
5,73 |
3,32 |
0,69 |
7,10 |
2,62 |
760 |
58,3 |
| 4 |
Keo tai tượng 3 tuổi |
6,29 |
3,25 |
0,68 |
6,84 |
2,22 |
750 |
25,2 |
| 5 |
Rừng gỗ thường xanh |
13,44 |
5,20 |
0,71 |
17,10 |
3,11 |
327 |
30,2 |
| 6 |
Rừng nứa |
6,20 |
2,20 |
0,61 |
2,64 |
1,50 |
3.340 |
26,8 |
| 7 |
Rừng trồng Luồng |
8,10 |
2,50 |
0,51 |
6,00 |
1,70 |
2.040 |
30,1 |
| 8 |
Rừng trồng Mỡ |
5,21 |
2,84 |
0,61 |
6,55 |
1,92 |
760 |
32,3 |
| 9 |
Trảng cỏ, cây bụi |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
95,4 |
Trạng thái rừng keo lai 2 tuổi có chiều cao dưới cành thấp nhất ($H_{dc} = 1,60\text{ m}$), khiến lửa mặt đất dễ dàng bắt cháy lan lên tán cây. Trạng thái trảng cỏ cây bụi có độ che phủ thảm tươi lớn nhất (95,4%), thành phần gồm cỏ lá tre, cỏ tranh, cúc sinh viên, sim, mua là các loài bắt lửa mạnh khi khô nỏ.
- Khối lượng và bề dày vật liệu cháy (VLC):
| STT |
Trạng thái rừng |
Khối lượng VLC khô (tấn/ha) |
Khối lượng VLC tươi (tấn/ha) |
Tổng khối lượng VLC (tấn/ha) |
Bề dày VLC (cm) |
| 1 |
Keo lai 2 tuổi |
11,63 |
12,12 |
23,75 |
1,60 |
| 2 |
Keo lai 3 tuổi |
9,10 |
17,59 |
26,69 |
1,24 |
| 3 |
Keo tai tượng 2 tuổi |
7,89 |
10,87 |
18,76 |
1,34 |
| 4 |
Keo tai tượng 3 tuổi |
9,53 |
15,90 |
25,43 |
1,29 |
| 5 |
Rừng Nứa |
2,65 |
2,56 |
5,21 |
0,90 |
| 6 |
Rừng gỗ thường xanh |
2,60 |
4,94 |
7,55 |
1,17 |
| 7 |
Rừng Luồng |
2,98 |
6,56 |
9,54 |
1,31 |
| 8 |
Rừng Mỡ |
4,80 |
7,18 |
12,00 |
1,15 |
| 9 |
Trảng cỏ |
6,58 |
17,84 |
24,42 |
2,52 |
Rừng keo lai 3 tuổi tích tụ tổng khối lượng vật liệu cháy lớn nhất ($26,69\text{ tấn/ha}$), tiếp đến là rừng keo tai tượng 3 tuổi ($25,43\text{ tấn/ha}$) và trảng cỏ ($24,42\text{ tấn/ha}$). Bề dày lớp vật liệu cháy khô lớn nhất ở trạng thái trảng cỏ ($2,52\text{ cm}$) và keo lai 2 tuổi ($1,60\text{ cm}$), tạo nguồn nhiên liệu xốp, dễ bén lửa trong mùa hanh khô.
- Thực trạng quản lý và tổ chức lực lượng: Ban chỉ huy Các vấn đề cấp bách trong Bảo vệ rừng và PCCCR xã đã thành lập 7 tổ đội xung kích tại 7 thôn do trưởng thôn làm tổ trưởng, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ, công an viên và cán bộ kiểm lâm địa bàn theo phương châm "4 tại chỗ". Tuy nhiên, trang thiết bị chữa cháy còn thô sơ, thiếu các công trình cản lửa đạt chuẩn kỹ thuật.
- Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ: kiện toàn bộ máy chỉ huy và lực lượng thường trực; lập lịch hoạt động PCCCR theo tháng; xây dựng đường băng cản lửa trắng và xanh; xử lý thực bì và thu gom vật liệu cháy dưới tán rừng trồng trước mùa khô; đẩy mạnh tuyên truyền quy ước thôn bản về đốt dọn nương rẫy an toàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu điều tra thực địa:
- Xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về tài nguyên rừng và cấu trúc vật liệu cháy cho 9 trạng thái rừng và đất rừng tại xã Xuân Chinh. Xác định rừng keo lai 3 tuổi có tải lượng vật liệu cháy cao nhất ($26,69\text{ tấn/ha}$), trong khi keo lai 2 tuổi tiềm ẩn nguy cơ cháy tán cao nhất do chiều cao dưới cành thấp ($1,60\text{ m}$).
- Làm rõ quy luật cháy rừng tại địa phương: cháy rừng chỉ xuất hiện tập trung vào 3 tháng cuối năm (tháng 10, 11 và 12); 100% số vụ bắt nguồn từ hoạt động con người, trong đó dọn nương rẫy chiếm 66,7% và hun khói lấy mật ong chiếm 33,3%.
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác phòng chống cháy rừng cấp cơ sở: chỉ rõ các hạn chế về trang thiết bị, tính hình thức trong lập phương án hàng năm và sự thiếu hụt các công trình băng cản lửa.
- So với các nghiên cứu trước đây (thường chỉ phân cấp cháy theo trạng thái rừng tĩnh hoặc dữ liệu khí tượng chung của huyện), nghiên cứu này đã kết hợp trực tiếp số liệu điều tra cấu trúc lâm phần thực địa ($H_{dc}$, độ tàn che, mật độ cây bụi), đo lường sinh khối vật liệu cháy thực tế và khảo sát xã hội học về tập quán sử dụng lửa của đồng bào dân tộc thiểu số tại 7 thôn, cung cấp luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý lửa rừng cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chưa tiến hành thực nghiệm hiện trường đối với kỹ thuật đốt trước có điều khiển dưới tán rừng trồng; số liệu khảo sát xã hội học còn dừng lại ở quy mô mẫu hạn chế (23 hộ dân và chủ rừng trên 7 thôn); chưa quan trắc được biến động độ ẩm vật liệu cháy liên tục theo từng ngày và từng giờ cao điểm trong mùa khô hanh; bản đồ quản lý lửa rừng mới dừng ở mức kế thừa bản đồ phân cấp nguy cơ cháy của Phạm Văn Châu (2016) kết hợp bổ sung vị trí công trình và lực lượng mà chưa xây dựng thuật toán phân tích không gian GIS chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu điều tra xã hội học về mối quan hệ giữa sinh kế và nguy cơ cháy rừng; thiết lập trạm quan trắc tiểu khí hậu và đo độ ẩm vật liệu cháy liên tục tại các trạng thái rừng trọng điểm trong suốt mùa khô; nghiên cứu thử nghiệm các mô hình băng xanh cản lửa bằng cây bản địa chịu lửa tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học Môi trường đang thực hiện đồ án, khóa luận về quản lý lửa rừng, kỹ thuật điều tra vật liệu cháy và xây dựng phương án PCCCR cấp cơ sở.
- Cán bộ Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và Ban chỉ huy PCCCR cấp xã tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng khu vực Tây Thanh Hóa và Bắc Trung Bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp thu thập mẫu và xác định khối lượng vật liệu cháy tươi - khô trên ô dạng bản ($1\text{ m}^2$), phương pháp đo đạc cấu trúc thảm tươi cây bụi và bảng số liệu định lượng chi tiết về tải lượng vật liệu cháy ở các cấp tuổi rừng keo, rừng nứa, rừng gỗ tự nhiên.
Câu hỏi thường gặp
1. Giai đoạn 2005 - 2015 trên địa bàn xã Xuân Chinh đã xảy ra bao nhiêu vụ cháy rừng và gây thiệt hại bao nhiêu diện tích?
Trong giai đoạn 2005 - 2015, xã Xuân Chinh ghi nhận 6 vụ cháy rừng, gây tổng thiệt hại 24,8 ha rừng và đất lâm nghiệp. Các vụ cháy xảy ra vào các năm 2006 (3 ha rừng nứa), 2007 (5 ha rừng nứa), 2009 (2 vụ, tổng cộng 6,3 ha trảng cỏ cây bụi), 2010 (3,5 ha trảng cỏ cây bụi) và 2014 (7 ha rừng keo lai và keo tai tượng 3 tuổi).
2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra các vụ cháy rừng tại xã Xuân Chinh là gì?
Toàn bộ 100% các vụ cháy rừng giai đoạn 2005 - 2015 đều xuất phát từ hoạt động của con người trong mùa hanh khô. Trong đó, nguyên nhân do đốt dọn thực bì làm nương rẫy không kiểm soát chiếm 66,7% (tương ứng 4 vụ) và do dùng lửa đốt tổ ong để lấy mật chiếm 33,3% (tương ứng 2 vụ).
3. Trạng thái rừng nào có tổng khối lượng vật liệu cháy lớn nhất và trạng thái nào có nguy cơ bắt lửa lên tán cao nhất?
Trạng thái rừng keo lai 3 tuổi có tổng khối lượng vật liệu cháy lớn nhất, đạt 26,69 tấn/ha (gồm 9,10 tấn/ha vật liệu khô và 17,59 tấn/ha vật liệu tươi). Trạng thái rừng keo lai 2 tuổi có nguy cơ bén lửa từ mặt đất lên tán cao nhất do có chiều cao dưới cành trung bình thấp nhất ($H_{dc} = 1,60\text{ m}$), kết hợp với bề dày lớp vật liệu cháy khô đạt tới 1,60 cm.
4. Mùa cháy rừng tại xã Xuân Chinh kéo dài trong những tháng nào và khoảng thời gian nào trong ngày là nguy hiểm nhất?
Mùa cháy rừng tại xã kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (trùng với mùa hanh khô và thời kỳ chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng). Các vụ cháy thực tế trong 10 năm tập trung cao điểm vào các tháng 10, 11 và 12. Thời điểm xuất hiện cháy rừng nguy hiểm nhất trong ngày là từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều.
5. Khóa luận sử dụng quy cách ô tiêu chuẩn và phương pháp nào để điều tra cấu trúc lâm phần và vật liệu cháy?
Tác giả thiết lập 2 ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$ cho mỗi trạng thái rừng để đo cây cao. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, bố trí 5 ô dạng bản $4\text{ m}^2$ tại tâm và 4 góc để điều tra cây bụi, thảm tươi, cây tái sinh; đồng thời bố trí 5 ô dạng bản $1\text{ m}^2$ để cân khối lượng vật liệu cháy tươi, vật liệu cháy khô kiệt sau sấy và đo bề dày thảm mục.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Anh Tuấn đã phản ánh chân thực hiện trạng tài nguyên rừng và lượng hóa cụ thể nguy cơ cháy rừng tại xã Xuân Chinh thông qua hệ thống số liệu thực địa về lâm phần, thảm thực bì và tải lượng vật liệu cháy. Công trình chỉ rõ nguyên nhân cháy rừng trên địa bàn hoàn toàn bắt nguồn từ hoạt động nhân vi trong mùa hanh khô, đặc biệt là việc xử lý nương rẫy và lấy mật ong rừng. Các kết quả định lượng về cấu trúc vật liệu cháy và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh, tổ chức lực lượng "4 tại chỗ" cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng tại địa phương.