Luận văn: Giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Mường Khương, Lào Cai

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại Mường Khương, Lào Cai dựa trên cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn.

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

72
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tình Hình Cháy Rừng tại Huyện Mường Khương

Huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai là một trong những khu vực có nguy cơ cháy rừng cao do điều kiện khí hậu, địa hình và mật độ vật liệu cháy phong phú. Từ năm 2014-2018, các vụ cháy rừng đã gây thiệt hại đáng kể về diện tích rừng và tài nguyên môi trường. Phòng cháy chữa cháy rừng tại khu vực này đối mặt với nhiều thách thức về nhân lực, trang thiết bị và kinh phí. Việc hiểu rõ thực trạng cháy rừng là bước đầu tiên để đưa ra các giải pháp phòng cháy hiệu quả. Dữ liệu từ các xã Tung Chung Phố, Thị Trấn Mường Khương và Thanh Bình cho thấy sự gia tăng tần suất cháy, đặc biệt vào mùa khô hạn.

1.1. Nguyên Nhân Cháy Rừng Chủ Yếu

Các nhân tố dẫn đến cháy rừng bao gồm hoạt động con người như đốt rẫy, thắp lửa vô tình, sơ suất trong canh tác nông nghiệp. Điều kiện khí hậu với mùa khô kéo dài, độ ẩm thấp tạo điều kiện thuận lợi cho lửa lan rộng. Lượng vật liệu cháy như cây khô, lá rụng, cành gẫy tích tụ dày đặc trên nền rừng càng tăng nguy cơ cháy.

1.2. Tác Động của Cháy Rừng

Cháy rừng gây mất mát diện tích rừng sản xuất (RSX) và rừng phòng hộ (RPH) đáng kể, làm giảm năng lực bảo vệ môi trường. Hậu quả bao gồm xói mòn đất, mất nước, suy giảm đa dạng sinh học. Giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng cần được triển khai toàn diện để ngăn chặn những tổn thất này.

II. Các Giải Pháp Tổ Chức Thể Chế

Giải pháp tổ chức-thể chế đóng vai trò nền tảng trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Mường Khương. Cần thiết lập cơ cấu tổ chức chuyên trách với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Lâm Lương, UBND các xã, Đội Công an, và các tổ chức cộng đồng địa phương. Xây dựng quy chế quản lý rừng rõ ràng, nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, quy định công việc bảo vệ rừng cụ thể. Đào tạo lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, nâng cao kỹ năng sơ cứu cháy cho nhân dân. Ban hành và thực thi các quyết định, chỉ thị về phòng cháy mùa khô, xử lý vi phạm khai thác rừng lậu.

2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Cháy Rừng

Thành lập Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng ở cấp huyện và xã với sự tham gia đại diện từ các ngành. Lập các đội chữa cháy tại thôn, xã được huấn luyện thường xuyên. Thiết lập hệ thống thông tin cảnh báo, báo cáo cháy nhanh chóng để xử lý kịp thời.

2.2. Hoàn Thiện Chính Sách và Pháp Luật

Ban hành những quy định cụ thể về quản lý vật liệu cháy, hạn chế hoạt động có nguy cơ cháy cao. Thiết lập những điều khoản xử phạt không hợp pháp đối với hành vi gây cháy. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát lâm sản để giảm thiểu các nguy cơ cháy rừng.

III. Các Giải Pháp Kỹ Thuật Chữa Cháy

Giải pháp kỹ thuật trong phòng cháy chữa cháy rừng Mường Khương tập trung vào việc làm sạch vật liệu cháy, xây dựng lối băng chống cháy, cải tạo cấu trúc rừng để giảm nguy cơ cháy lan. Sơ tán cách quản lý cây bụi và thảm tươi dưới tán rừng, bao gồm chặt bỏ cây khô, cành gẫy, lá rụng tích tụ. Xây dựng hệ thống đường phòng cháy rộng 5-20m tuỳ theo địa hình để chắn lửa. Ứng dụng công nghệ giám sát rừng bằng camera quan sát, UAV phát hiện khí thải khí (khói) từ sớm. Duy trì các kho nước, ao chứa nước ở các vị trí chiến lược để dễ tiếp cận nước dập lửa. Trang bị máy móc hiện đại như máy cắt cỏ, máy bơm chữa cháy cho các lực lượng địa phương.

3.1. Quản Lý Vật Liệu Cháy

Định kỳ sạch sổi vật liệu cháy như cành khô, lá rụng, đặc biệt là tầng cây bụi dễ cháy. Thu gom vật liệu cháy để làm nhiên liệu sinh học hoặc phân bón hữu cơ. Giám sát diễn biến vật liệu cháy theo mùa để xác định mức độ nguy hiểm và đưa ra biện pháp quản lý phù hợp.

3.2. Xây Dựng Hạ Tầng Chống Cháy

Xây dựng lối băng chống cháy xuyên rừng dễ dàng tiếp cận, bảo trì thường xuyên. Tạo các kho nước, ao chứa nước ở vị trí thuận lợi cách xa rừng 100-200m. Đầu tư trang thiết bị chữa cháy hiện đại bao gồm máy bơm, ống dẫn nước, dụng cụ chữa cháy thủ công để nâng cao hiệu quả dập lửa.

IV. Các Giải Pháp Kinh Tế Xã Hội

Giải pháp kinh tế-xã hội nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện điều kiện sống của người dân tại Mường Khương. Thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục về tác hại cháy rừng, cách phòng chống cháy thông qua các buổi tập huấn, phát tờ rơi, chương trình truyền hình địa phương. Phát triển các hoạt động kinh tế thay thế như trồng cây tinh dầu, dâu tằm, công nghiệp chế biến lâm sản để giảm áp lực khai thác rừng. Hỗ trợ tài chính cho người dân tham gia các hoạt động bảo vệ rừng, quản lý phòng cháy chữa cháy rừng. Khuyến khích chuyển đổi canh tác từ đốt rẫy sang nông nghiệp bền vững. Tăng cường thương mại công bằng cho các sản phẩm lâm sản hợp pháp để tạo nguồn thu nhập ổn định cho cộng đồng địa phương.

4.1. Giáo Dục và Truyền Thông Cộng Đồng

Tổ chức các khóa huấn luyện phòng cháy thường niên cho các tổ chức cộng đồng, trưởng thôn, nông dân. Phát tài liệu phòng cháy chữa cháy rừng miễn phí giải thích tác hại, cách phòng chống. Đưa giáo dục về phòng cháy vào chương trình nhà trường để nâng cao ý thức từ thế hệ trẻ.

4.2. Phát Triển Kinh Tế Xanh

Hỗ trợ chuyển đổi canh tác từ đốt rẫy sang trồng cây lâm sản có giá trị cao. Tạo điều kiện để cộng đồng kiếm sống từ bảo vệ rừng, quản lý rừng thay vì khai thác lậu. Phát triển du lịch sinh thái gắn liền với bảo vệ rừng để tạo thêm nguồn thu nhập cho địa phương.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Cháy rừng là một hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhiều khi nó là những thảm họa khôn lường, gây thiệt hại to lớn về người và tài nguyên rừng cũng như tài sản của người dân sống gần rừng,. Vì vậy, nghiên cứu phòng cháy chữa cháy rừng và giảm thiểu những thiệt hại do nó gây ra đã được đặt ra như một yêu cầu cấp bách của thực tiễn với hoạt động nghiên cứu khoa học. Những nghiên cứu về PCCCR đã được tiến hành từ nghiên cứu định tính đến định lượng, nhằm tìm hiểu bản chất của hiện tượng cháy rừng và mối quan hệ giữa các yếu tố gây ra cháy với nhau và với môi trường xung quanh, từ đó đề ra những giải pháp PCCCR phù hợp. Tuy nhiên, với sự phức tạp và khác nhau về trạng thái rừng cũng như các điều kiện tự nhiên khác mà quy luật ảnh hưởng của các nhân tố đến cháy rừng và giải pháp PCCCR cũng không hoàn toàn giống nhau ở các địa phương.Vì vậy, mỗi khu vực, mỗi quốc gia thường phải tiến hành nghiên cứu trong điều kiện cụ thể của mình để xây dựng được những giải pháp PCCCR có hiệu quả nhất.Có thể điểm lại một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài n như sau.Trên thế giới Những công trình nghiên cứu về cháy rừng đã có một số nhà khoa học tiến hành từ những năm đầu thế kỉ XX, tại các nước có nền kinh tế và lâm nghiệp phát triển như: Mỹ, Thụy Điển, Australia, Pháp, Cannada, Nga, Đức,… sau đó hầu hết ở các nước có hoạt động lâm nghiệp.

Các nhà khoa học tập trung nghiên cứu một số lĩnh vực về phòng cháy rừng: (1) - bản chất của cháy rừng, (2) - phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng, (3) - các công trình phòng chống cháy rừng, (4) - các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm hạn chế cháy rừng, (5) - phương tiện chữa cháy rừng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 4 - Nghiên cứu về bản chất của cháy rừng. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng, cháy rừng là hiện tượng ô xy hoá các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi có mặt đồng thời của 3 thành tố: Nguồn nhiệt, ô xy và vật liệu cháy.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown, 1979). Các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng như sau: (1) - Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất. (2) - Cháy tán rừng là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác. (3) - Cháy ngầm là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn.

Trong một đám cháy rừng có thể xảy ra một hoặc đồng thời hai hoặc ba loại cháy trên, tùy theo từng loại cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau (Brown A. Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 3 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là thời tiết, loại rừng và hoạt động kinh tế - xã hội (KT - XH) của con người. Trong yêu tố thời tiết là lượng mưa (Lm), nhiệt độ không khí (Tkk), độ ẩm không khí (Wkk) và tốc độ gió (Vg) ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi và độ ẩm vật liệu cháy (Wvlc) rừng, qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và lan tràn đám cháy. Loại rừng ảnh hưởng tới tính chất vật lý, hoá học, khối lượng và phân bố của vật liệu cháy qua đó ảnh hưởng đến loại cháy, khả năng hình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy và hoạt động KT - XH của con người, như: sản xuất nương rẫy, săn bắn thú rừng và du lịch sinh thái,.

đều có ảnh hưởng trực triếp đến mật độ và phân bố nguồn lửa khởi đầu của các đám cháy (Richmond R. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 5 - Nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng. Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định mối liên hệ chặt giữa điều kiện thời tiết mà quan trọng nhất là lượng mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm vật liệu cháy và khả năng xuất hiện cháy rừng. Vì vậy, hầu hết các phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều tính đến đặc điểm diễn biến hằng ngày của lượng mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí (Chandler C, 1983; MiBbach K, 1972).

Ở một số nước khi dự báo nguy cơ cháy rừng (DBNCCR) ngoài căn cứ vào yếu tố khí tượng còn căn cứ vào một số yếu tố khác; chẳng hạn, ở Đức và Mỹ sử dụng thêm độ ẩm của vật liệu cháy (Brown A.A, 1979), ở Pháp tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm của vật liệu cháy, ở Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc độ gió (Vg), số ngày không mưa và lượng bão hòa (Lbh),… Cũng có sự khác biệt nhất định khi sử dụng các yếu tố khí tượng để DBNCCR; chẳng hạn: ở Thụy Điển và một số nước ở bán đảo Scandinavia sử dụng độ ẩm không khí thấp nhất và nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày; trong khi đó, ở Nga và một số nước khác lại dùng nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí lúc 13 giờ (Brown A. Năm 1920, hệ thống cháy rừng ở Mỹ được đưa ra sử dụng và cho đến nay, nó đã được cải tiến tương đối hoàn chỉnh. Hệ thống này, căn cứ chủ yếu vào mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và độ ẩm vật liệu cháy để dự báo khả năng cháy rừng cho các loại vật liệu cháy khác nhau trên cơ sở phân loại vật liệu cháy ra các nhóm chính và kết hợp quan sát điều kiện khí tượng, địa hình, độ ẩm vật liệu cháy từ đó đưa ra mô hình dự báo khả năng xuất hiện cháy rừng và quy mô đám cháy (Brown A. Trong những năm gần đây, ở Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố ảnh hưởng đến NCCR, trong đó có cả những yếu tố kinh tế - xã hội và NCCR được tính theo tổng số điểm của các yếu tố (Asian Biodiversity, 2001).

Mặc dù, có những nét giống nhau nhưng đến nay, vẫn không có phương pháp DBNCCR chung cho cả thế giới mà ở mỗi quốc gia, thậm chí ở mỗi địa phương người ta vẫn nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 xây dựng phương pháp riêng. Ngoài ra, vẫn còn rất ít phương pháp DBNCCR có tính đến nhân tố kinh tế - xã hội và loại rừng. Đây có thể là một trong những nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả và hiệu lực của phòng cháy rừng ngay cả ở những nước phát triển. - Nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng.

Kết quả nghiên cứu của thế giới đã khẳng định hiệu quả của các loại băng cản lửa, các vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng (Gronquist R. Người ta đã nghiên cứu tập đoàn cây trồng trên băng cản lửa, trồng rừng hỗn giao và giữ nước ở hồ đập để làm giảm nguy cơ cháy rừng. Từ những năm đầu thế kỷ XX, nhiều chuyên gia về lửa rừng ở một số nước Châu Âu đã nghiên cứu và bước đầu đưa ra những ý kiến về xây dựng các băng xanh cản lửa và đai xanh phòng cháy rừng trên đó có trồng các loài cây lá rộng; ở Nga đã thiết lập những băng cây xanh chịu lửa khép kín với kết cấu nhiều loài cây, tạo thành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, bạch đàn, sồi,… Các nước khác tiến hành nghiên cứu vấn đề này, rất sớm và có nhiều công trình nhất vẫn là Đức, Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ, Mỹ, Canada, Nhật Bản và Trung Quốc,… (Phạm Ngọc Hưng, 2001). Nhìn chung, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu hiệu quả của nhiều kiểu công trình phòng cháy rừng.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác định tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình đó. Những thông số kỹ thuật đưa ra đều mang tính gợi ý và luôn được điều chỉnh theo ý kiến của các chuyên gia cho phù hợp với đặc điểm của mỗi loại rừng và điều kiện địa lý, vật lý địa phương. - Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm hạn chế cháy rừng. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh là các các biện pháp kỹ thuật thông qua công tác kinh doanh, quản lý rừng, như: thiết kế trồng rừng, chọn loài cây trồng, phương thức trồng, các biện pháp lâm sinh tác động,.

nhằm tạo ra Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 những khu rừng khó cháy hoặc hạn chế sự lan tràn của đám cháy (Bế Minh Châu, 2001). Đây là biện pháp phòng cháy rừng tích cực và chủ động, dễ thực hiện và mang lại hiệu quả tổng hợp lớn và có thể điểm qua một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng như sau: - Trồng rừng hỗn giao nhiều loài để hạn chế khả năng cháy của cây rừng cũng như sự sinh trưởng và phát triển của cây bụi, thảm tươi; do rừng trồng thuần loài dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm nên nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu nhằm tạo lập các lâm phần rừng trồng hỗn loài bằng nhiều loài cây khác nhau. Các công trình nghiên cứu về rừng trồng hỗn loài đã được một số nước ở Châu Âu tiến hành từ những năm đầu của thế kỷ XIX. Năm 1995, các tác giả Ball, Wormald và Russo đã nghiên cứu quá trình điều chỉnh một số lâm phần hỗn giao theo quá trình sinh trưởng của mô hình thông qua việc giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài cây tạo điều kiện để chúng cùng sinh trưởng phát triển tốt.

- Đốt trước một phần vật liệu cháy vào đầu mùa khô hoặc cuối mùa mưa khi chúng còn ẩm để giảm khối lượng vật liệu cháy trong rừng hoặc đốt theo hướng ngược với hướng lan tràn để cô lập đám cháy. Các công trình nghiên cứu về đốt trước làm giảm vật liệu cháy đã được nhiều nước áp dụng ngay từ đầu thế kỷ XX. Đối tượng rừng được đưa vào đốt trước làm giảm vật liệu có cả rừng tự nhiên và rừng trồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ