Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2017 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với 723.017 thuê bao điện thoại di động và 50.057 thuê bao Internet, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,46% năm 2017 cùng mức thu nhập bình quân 43 triệu đồng mỗi người một năm. Tuy nhiên, sự bùng nổ của các dịch vụ số đặt ra thách thức lớn đối với hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động. Thực trạng phát triển mạng lưới bộc lộ sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng khi tỷ lệ ngầm hóa toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 8% với 430 km cống bể kỹ thuật, trong khi tỷ lệ chia sẻ dùng chung hạ tầng trạm thu phát sóng giữa các doanh nghiệp dừng lại ở mức khiêm tốn 8% đến 12%. Các công trình cột ăng ten cồng kềnh chiếm tới 97% tổng số cột phát sóng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mỹ quan đô thị và an toàn hành lang kỹ thuật.

Luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng phát triển và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2017. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và định hướng phát triển bền vững mạng lưới hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2030.

Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên 4.662,53 km². Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hòa Bình hoàn thiện quy hoạch ngành, thúc đẩy nâng tỷ lệ dùng chung trạm phát sóng lên 25%, gia tăng tỷ lệ ngầm hóa cáp ngoại vi và tối ưu hóa chi phí đầu tư xã hội phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế kết hợp quốc phòng an ninh vùng cửa ngõ Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết phát triển kinh tế hạ tầng và Lý thuyết về mô hình hợp tác công tư làm nền tảng phân tích. Theo quy định tại Điều 3 Luật Viễn thông năm 2009 và Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  • Viễn thông thụ động: Toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng phục vụ lắp đặt thiết bị viễn thông như nhà trạm, mạng ngoại vi, cột ăng ten, cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm gồm cống, bể, hào, tuy nen kỹ thuật.
  • Phân loại cột ăng ten: Cột loại A1 là cột không cồng kềnh hoặc ngụy trang thân thiện môi trường có chiều cao dưới 3 mét; cột loại A2 là cột cồng kềnh tự đứng trên mặt đất hoặc công trình xây dựng có chiều cao từ 20 đến 60 mét chiếm diện tích đất xây dựng trung bình 500 m².
  • Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: Bao gồm điểm có người phục vụ như bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã và điểm không có người phục vụ như trạm truy cập sóng vô tuyến công cộng.
  • Chia sẻ hạ tầng kỹ thuật: Phương thức các doanh nghiệp cùng khai thác không gian ngầm, cột treo cáp hoặc thân trạm phát sóng nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư và chi phí vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình, số liệu công bố của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010 - 2017 với nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát tổng quy mô 335 phiếu tại 3 vùng sinh thái đại diện:

  • Khách hàng cá nhân: 120 phiếu chia đều tại 6 xã thuộc huyện vùng cao Mai Châu (40 phiếu), huyện vùng thấp Lạc Thủy (40 phiếu) và thành phố Hòa Bình (40 phiếu).
  • Cơ quan quản lý nhà nước: 20 phiếu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư (4 phiếu), Sở Tài chính (4 phiếu), Sở Tài nguyên và Môi trường (5 phiếu), Sở Xây dựng (7 phiếu); 30 phiếu từ Sở Thông tin và Truyền thông; 15 phiếu từ lãnh đạo Ủy ban nhân dân 3 huyện, thành phố điểm.
  • Doanh nghiệp viễn thông: 150 phiếu từ 5 đơn vị gồm VNPT Hòa Bình (35 phiếu), Viettel Hòa Bình (35 phiếu), Mobifone (30 phiếu), VTVcab (25 phiếu) và FPT Telecom (25 phiếu).

Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đa chiều và mô hình dự báo chuỗi thời gian được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác dung lượng hạ tầng, nhận diện sự chênh lệch phát triển giữa các vùng sinh thái và xác định nhu cầu đầu tư đến năm 2030 một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mạng lưới truyền dẫn cáp quang phát triển mạnh mẽ về quy mô chiều dài nhưng phân bố không đồng đều. Tính đến cuối năm 2017, toàn tỉnh đạt 5.606 km cáp quang và 974 tuyến truyền dẫn nội tỉnh sử dụng công nghệ ghép kênh phân chia theo bước sóng WDM đạt tốc độ truyền dẫn 40 đến 100 Gb/s. Tuyến cáp đã phủ sóng 209 trên 210 xã, đạt tỷ lệ 99,5%. Tuy nhiên, khu vực vùng cao chiếm 3.312 km cáp với bán kính phục vụ trung bình rộng 1,95 km mỗi trạm, trong khi khu vực đô thị đạt 510 km cáp với mật độ dày đặc 0,9 km mỗi trạm.

Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ghi nhận 793 vị trí cột với 1.536 trạm phát sóng di động, trong đó có 660 trạm 3G và 280 trạm 4G. Mạng Viettel dẫn đầu với 361 vị trí cột, Vinaphone sở hữu 249 vị trí, Mobifone có 126 vị trí và Vietnamobile có 57 vị trí. Điểm nghẽn lớn là cột ăng ten cồng kềnh chiếm tới 97%, trong khi cột thân thiện môi trường loại A1 chỉ chiếm khoảng 3%. Tỷ lệ sử dụng chung cột ăng ten giữa các nhà mạng chỉ đạt 8%, gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lực đất đai và tài chính doanh nghiệp.

Tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật đạt mức rất thấp với tổng chiều dài công trình ngầm chỉ đạt 430 km, chiếm khoảng 8% tổng hạ tầng mạng cáp. Phần lớn 92% mạng cáp ngoại vi vẫn sử dụng phương thức treo trên hệ thống cột điện lực hoặc cột viễn thông riêng biệt. Bên cạnh đó, 100% điểm dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ đều trong tình trạng hư hỏng, ngừng hoạt động; 190 điểm bưu điện văn hóa xã hoạt động kém hiệu quả do sự thay thế nhanh chóng của mạng thông tin di động phủ kín 98% khu dân cư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự phân bố hạ tầng không đồng đều bắt nguồn từ điều kiện địa hình phức tạp khi vùng núi cao chiếm 44,8% diện tích tự nhiên, gây đội chi phí thi công ngầm hóa và xây dựng cột trạm lên gấp 3 đến 4 lần so với vùng đồng bằng. Thêm vào đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giữa ngành xây dựng, giao thông và thông tin truyền thông còn nhiều khoảng trống, thiếu cơ chế định giá thuê dùng chung hạ tầng bắt buộc.

So sánh với các địa phương lân cận, tỉnh Lào Cai đã đạt tỷ lệ dùng chung trạm phát sóng 15% đến 20% và mục tiêu ngầm hóa 100% tại các khu đô thị mới; tỉnh Vĩnh Phúc đã ngầm hóa 70% mạng cáp đô thị và ứng dụng bản đồ số GIS trong quản lý hạ tầng. Rõ ràng, tỉnh Hòa Bình đang tụt hậu về chỉ số dùng chung và ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật.

Các phát hiện nghiên cứu hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tăng trưởng thuê bao giai đoạn 2010 - 2017 và bảng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của 5 doanh nghiệp viễn thông, khẳng định luận điểm: việc phát triển viễn thông thụ động đòi hỏi vai trò điều phối thể chế chặt chẽ từ phía cơ quan quản lý nhà nước để khắc phục tình trạng đầu tư trùng lặp, manh mún.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động hiện đại, đồng bộ, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đồng bộ hạ tầng viễn thông thụ động: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình cùng Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì rà soát lại quy hoạch đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Bắt buộc 100% các khu đô thị mới, tuyến đường nâng cấp và khu công nghiệp Lương Sơn, Bờ trái Sông Đà phải xây dựng công trình ngầm kỹ thuật dùng chung; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ ngầm hóa đô thị lên 30% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.
  2. Đổi mới cơ chế huy động vốn và triển khai mô hình đối tác công tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính ban hành danh mục các dự án hạ tầng ngầm hóa và trung tâm dữ liệu kêu gọi đầu tư theo các hình thức Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao, Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh. Tận dụng tối đa nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam để hỗ trợ xây dựng trạm BTS vùng sâu vùng xa, nâng tỷ lệ dùng chung trạm BTS lên 25% vào năm 2025.
  3. Hoàn thiện chính sách đất đai và cơ chế chia sẻ hạ tầng liên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền cấp huyện quy hoạch quỹ đất công từ 150 đến 300 m² cho mỗi vị trí trạm BTS dùng chung; ban hành khung giá trần cho thuê hạ tầng ngầm và cột treo cáp dùng chung giữa ngành viễn thông và ngành điện lực nhằm xóa bỏ độc quyền hạ tầng trước năm 2023.
  4. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước và số hóa quản trị mạng lưới: Sở Thông tin và Truyền thông triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thông thụ động trên nền tảng bản đồ số GIS trong giai đoạn 2020 - 2023, số hóa 100% tọa độ cột ăng ten và tuyến cáp ngầm; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công chức quản lý viễn thông cấp huyện nhằm đảm bảo hạ tầng sẵn sàng tiếp nhận công nghệ 5G và mạng vạn vật kết nối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước ngành thông tin, xây dựng và kế hoạch: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các tỉnh miền núi có thể sử dụng khung phân tích để xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, ban hành quy chế dùng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và cơ chế cấp phép xây dựng trạm phát sóng di động.
  2. Lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật các doanh nghiệp viễn thông: Các nhà mạng như VNPT, Viettel, Mobifone, FPT Telecom tìm thấy trong công trình phương án tối ưu hóa chi phí đầu tư mạng truyền dẫn, lộ trình chuyển đổi từ cột ăng ten cồng kềnh sang cột ngụy trang thân thiện môi trường và chiến lược hợp tác chia sẻ hạ tầng giảm chi phí vận hành.
  3. Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế hạ tầng kỹ thuật số, kỹ thuật khảo sát thực địa với 335 mẫu và quy trình ứng dụng lý thuyết kinh tế công cộng vào giải quyết bài toán thị trường hạ tầng viễn thông.
  4. Các nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị và công nghệ: Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng đô thị có thể khai thác các mô hình phân tích đối tác công tư trong luận văn để lập báo cáo tiền khả thi cho các dự án cống bể ngầm kỹ thuật, hào cáp thương mại tại các đô thị loại ba và khu du lịch nghỉ dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

Viễn thông thụ động bao gồm những cấu phần hạ tầng kỹ thuật cụ thể nào?
Theo Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, viễn thông thụ động bao gồm nhà trạm viễn thông, điểm cung cấp dịch vụ công cộng, hệ thống mạng ngoại vi, cột ăng ten thu phát sóng, cột treo cáp và công trình hạ tầng ngầm như cống, bể, hào, tuy nen kỹ thuật. Đây là nền tảng vật lý thiết yếu để lắp đặt thiết bị phát sóng và truyền dẫn dữ liệu.

Tại sao tỷ lệ dùng chung trạm phát sóng BTS tại Hòa Bình năm 2017 chỉ đạt 8%?
Nguyên nhân chủ yếu do các nhà mạng tự phát triển mạng lưới độc lập để gia tăng lợi thế cạnh tranh vùng phủ sóng, cộng thêm việc thiếu khung giá thuê hạ tầng dùng chung thống nhất do cơ quan nhà nước ban hành và sự không tương thích về tiêu chuẩn tải trọng cột ăng ten giữa các đơn vị.

Tác động tiêu cực của việc mạng lưới viễn thông chỉ có 8% chiều dài được ngầm hóa là gì?
Với 92% mạng cáp treo chằng chịt trên cột điện và cột viễn thông, mạng lưới dễ bị hư hỏng bởi bình quân 4 đến 6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới mỗi năm, đồng thời làm suy giảm nghiêm trọng mỹ quan không gian đô thị tại thành phố Hòa Bình và các điểm du lịch trọng điểm như Mai Châu.

Cột ăng ten ngụy trang thân thiện môi trường loại A1b có ưu điểm gì so với cột cồng kềnh loại A2?
Cột loại A1b có chiều cao dưới 3 mét, được thiết kế ẩn khéo léo trong kiến trúc tòa nhà, mô phỏng mái vòm, tháp đồng hồ hoặc gắn kín trên cột đèn chiếu sáng. Loại cột này giúp giảm 80% diện tích chiếm đất so với cột cồng kềnh 500 m² và loại trừ nguy cơ mất an toàn kết cấu đô thị.

Mô hình đối tác công tư đóng vai trò gì trong phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông?
Mô hình đối tác công tư giải quyết bài toán thiếu hụt ngân sách công bằng cách huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp tư nhân để xây dựng cống bể ngầm và cột trạm dùng chung theo hợp đồng kinh doanh. Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quy hoạch và bảo đảm cơ chế thu hồi vốn qua phí cho thuê hạ tầng minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển viễn thông thụ động, làm rõ bản chất kinh tế của việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật trong nền kinh tế số.
  • Phản ánh trung thực bức tranh hạ tầng viễn thông tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2017 với 793 vị trí cột phát sóng, 5.606 km cáp quang nhưng tỷ lệ ngầm hóa thấp chỉ 8% và tỷ lệ dùng chung trạm chỉ đạt 8%.
  • Nhận diện chính xác rào cản từ địa hình đồi núi chiếm 44,8% diện tích, hạn chế về nguồn vốn đầu tư công và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế điều phối liên ngành cấp tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mô hình đối tác công tư, cơ chế giá thuê hạ tầng bắt buộc và ứng dụng quản lý mạng lưới trên bản đồ số GIS định hướng đến năm 2030.
  • Cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm 335 mẫu có giá trị thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị kinh tế và quy hoạch hạ tầng viễn thông khu vực trung du, miền núi phía Bắc.

Đóng góp cốt lõi của công trình là luận giải khoa học tính tất yếu của việc chuyển đổi từ phát triển hạ tầng phân tán sang mô hình dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp viễn thông cần nhanh chóng bắt tay xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa GIS và hoàn thiện khung pháp lý chia sẻ hạ tầng trong giai đoạn 2020 - 2025, tạo nền tảng vững chắc để tỉnh Hòa Bình đón đầu làn sóng công nghệ 5G và kinh tế số tương lai.