Luận văn: Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank - ĐH Kinh tế TP.HCM

Khám phá giải pháp phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank, hỗ trợ tối ưu hóa nguồn vốn và tăng trưởng bền vững.

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.2. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Điểm khác biệt giữa cấp tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa với các đối tượng khác

1.3. Phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm về phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Chỉ tiêu xác định về phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Các điều kiện và nhân tố tác động đến phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.3.4. Kinh nghiệm về phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia, vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới

1.3.5. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

2.1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

2.1.2. Tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Thực trạng về công nghệ

2.3. Thực trạng về vốn

2.4. Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế

2.5. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.5.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Eximbank

2.5.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động

2.5.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank từ 2010 – 2013

2.5.3.1. Tình hình huy động vốn và cho vay giai đoạn 2010-2013
2.5.3.2. Kết quả kinh doanh

2.6. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.6.1. Tổ chức phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.6.2. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.6.3. Chính sách tín dụng của Eximbank trong giai đoạn 2010 - 2013

2.6.4. Đặc trưng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Eximbank

2.7. Phân tích các chỉ tiêu về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Eximbank

2.7.1. Cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNNVV

2.7.2. Chất lượng tín dụng

2.7.3. Khảo sát khách hàng về những ý kiến liên quan đến quan hệ tín dụng với Eximbank

2.7.4. Nhận xét về thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank

2.7.4.1. Những kết quả đạt được
2.7.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1. Chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.1. Chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

3.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020

3.1.2.1. Định hướng phát triển chung
3.1.2.2. Định hướng phát triển tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

3.2.1. Thay đổi quan điểm trong phát triển tín dụng

3.2.2. Xây dựng chính sách khách hàng riêng đối với DNNVV

3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong hoạt động tín dụng

3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.1. Thay đổi quan điểm trong việc tiếp cận các nguồn vốn

3.3.2. Chú trọng công tác đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn cao

3.3.3. Tích cực tham gia các hiệp hội, tổ chức, liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp

3.3.4. Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính hiện đại

3.3.5. Tuân thủ pháp luật và quy định của Nhà nước

3.4. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước có liên quan

3.4.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.4.2. Đối với cơ quan có thẩm quyền

3.4.3. Đối với chính phủ

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank

Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Eximbank, với sứ mệnh hỗ trợ các doanh nghiệp này, đã triển khai nhiều chính sách tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho DNNVV. Việc phát triển tín dụng không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thường có quy mô vốn nhỏ, trình độ công nghệ và quản lý hạn chế. Họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, điều này ảnh hưởng đến khả năng phát triển và cạnh tranh của họ.

1.2. Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tín dụng ngân hàng giúp DNNVV có nguồn vốn cần thiết để đầu tư vào sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

II. Thách thức trong phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank

Mặc dù Eximbank đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển tín dụng cho DNNVV, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Các vấn đề như rủi ro tín dụng cao, thiếu thông tin và khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp là những yếu tố cản trở.

2.1. Rủi ro tín dụng và cách quản lý

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà Eximbank phải đối mặt khi cho vay DNNVV. Việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Thiếu thông tin và khả năng tiếp cận vốn

Nhiều DNNVV thiếu thông tin về các sản phẩm tín dụng và quy trình vay vốn. Điều này dẫn đến việc họ không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh.

III. Giải pháp phát triển tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank

Để phát triển tín dụng cho DNNVV, Eximbank cần áp dụng các giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng.

3.1. Thay đổi chính sách tín dụng

Eximbank cần xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc thù của DNNVV. Việc này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho doanh nghiệp

Cung cấp các khóa đào tạo về quản lý tài chính và kỹ năng kinh doanh cho DNNVV sẽ giúp họ nâng cao khả năng tiếp cận vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Eximbank

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển tín dụng cho DNNVV tại Eximbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Số lượng doanh nghiệp tiếp cận tín dụng ngày càng tăng, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách tín dụng

Các chính sách tín dụng đã giúp nhiều DNNVV vượt qua khó khăn tài chính, từ đó tạo ra việc làm và tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Eximbank cần rút ra bài học từ những thành công và thất bại trong quá trình phát triển tín dụng cho DNNVV để cải thiện hơn nữa các chính sách trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank

Tín dụng cho DNNVV tại Eximbank có tiềm năng phát triển lớn. Việc cải thiện chính sách và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

5.1. Tương lai của tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

Với sự phát triển của công nghệ và các dịch vụ tài chính hiện đại, tín dụng cho DNNVV tại Eximbank sẽ ngày càng trở nên thuận lợi hơn.

5.2. Định hướng phát triển tín dụng tại Eximbank

Eximbank cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu và khả năng của DNNVV để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 1.1 Khái niệm Hiên nay, ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ Thế Giới nói chung, xét cả về phƣơng diện thực tế và lý luận chƣa có một sự thống nhất các chỉ tiêu nhằm xác định loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có quan điểm gắn việc phân loại quy mô doanh nghiệp với đặc điểm kinh tế kĩ thuật của từng ngành và dựa trên cơ sở hai tiêu thức vốn và lao động.

Các nƣớc có quan điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp theo các tiêu thức vốn và lao động dựa trên cơ sở đặc tính kinh tế kĩ thuật của từng ngành Nhật Bản, Malayxia, Thái Lan. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ , trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì doanh nghiệp sử dụng dƣới 300 lao động, có số vốn sản xuất kinh doanh dƣới 100 triệu yên thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, còn ở Malayxia, doanh nghiệp có số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dƣới 50 lao động là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lại có quan niệm đánh giá quy mô doanh nghiệp không phải chỉ theo từng ngành kinh tế kĩ thuật, dựa vào tiêu thức lao động và vốn mà cả doanh thu của doanh nghiệp. Chẳng hạn, Đài loan quy định trong ngành công nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vƣợt quá 1, 5 triêu USD, vốn không vƣợt quá 120 tệ Đài Loan và sử dụng dƣới 50 lao động đƣợc xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Cũng có quan điểm phân loại quy mô doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh và tiêu thức lao động sử dụng. Quan niệm này tồn tai chủ yếu ở Hong kong, Hàn quốc. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các ngành công nghiệp ở Hong kong và Hàn Quốc là những doanh nghiệp sử dụng dƣới 100 lao động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Khi sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia trong các khối kinh tế khu vực gia tăng và khi các nền kinh tế hội nhập thì các định nghĩa về Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đi đến thống nhất, ít nhất là trong cùng một khối kinh tế.

Trong một nỗ lực gần đây nhằm xoá bỏ những mâu thuẫn và ngăn chặn sự bóp méo trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, Liên minh Châu Âu đã đƣa ra một định nghĩa chung đối với sự trợ giúp cho các chƣơng trình doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phƣơng vào năm 1996. Đinh nghĩa này cho thấy một thực tế rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa thƣờng đƣợc chia thành nhiều nhóm theo các hạng mục quy mô khác nhau. Theo đinh nghĩa mới về doanh nghiệp nhỏ và vừa của Liên minh Châu Âu thì các doanh nghiệp đƣợc chia thành các hạng mục sau:  Doanh nghiệp vi mô: <10 công nhân  Doanh nghiệp nhỏ : < 50 công nhân và doanh thu hàng năm <7 triệu Euro. Tổng số chi phí hàng năm: < 5 triệu euro  Doanh nghiệp vừa: < 250 công nhân và doanh thu hàng năm < 40 triệu euro.

Tổng số chi phí hàng năm < 27 triệu euro Thêm vào đó, định nghĩa mới này yêu cầu các doanh nghiệp nhỏ phải là các doanh nghiệp độc lập. Một doanh ngnhiệp độc lập là một doanh nghệp không bị các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp khác sở hữu 25% hoặc hơn nữa số tài sản của doanh nghiệp đó. Nhƣ vậy sau khi tham khảo một vài khái niệm từ các quốc gia trên thế giới, ta có thể rút ra khái niệm cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có quy mô công nhân dƣới 50 ngƣời, doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có quy mô dƣới 250 ngƣời” 1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy cách định nghĩa DNNVV ở mỗi quốc gia khác nhau nhƣng nhìn chung các DNNVV ở các quốc gia đều có đặc điểm chung đó là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Quy mô về vốn nhỏ bé, gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức. - Trình độ khoa học công nghệ, tay nghề lao động, trình độ quản lý nói chung là thấp so với các doanh nghiệp lớn.

- Thiếu thông tin, thị trƣờng nhỏ bé, quan hệ kinh doanh hạn hẹp. - Sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất ra là thấp, khó tiêu thụ, độ rủi ro cao. - Hoạt động phân tán, rải rác khắp cả nƣớc nên khó hỗ trợ.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế. Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nƣớc tƣ bản có nền đại công nghiệp phát triển là gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn nhƣ ngày nay nhƣng khởi đầu của họ cũng là những xí nghiệp, những công trƣờng thủ công sản xuất nhỏ.

Ví dụ nhƣ Honda khởi đầu chỉ là một nhà xƣởng bình thƣờng làm bằng gỗ do ông Soichiro Honda thành lập tại Nhật Bản vào năm 1948; Micro-soft ra đời 1975 tại Albuquerque, New Mexico do Bill Gates thành lập. Trong quá trình phát triển, quy luật của sự cạnh tranh dẫn đến tích tụ và tập trung vốn thành những tập đoàn kinh doanh lớn. Những tập đoàn kinh doanh lúc ban đầu cũng chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia nhƣng trong quá trình cạnh tranh gay gắt mà các công ty xuyên quốc gia đã ra đời. Tuy vậy, đối với những nƣớc tƣ bản phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng đƣợc khẳng định.

Tại Việt Nam, theo kết quả báo cáo ngày 5 tháng 5 năm 2010 của nhóm điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do CIEM, Viện Khoa học lao động và xã hội (ILSSA) và Trƣờng Đại học Copenhagen (Đan Mạch) hợp tác tổ chức: có 65% DNNVV chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhất là các doanh nghiệp ở Hà Nội, TP.HCM và Nghệ An. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp rất nhỏ lại chịu ít tác động của khủng hoảng hơn so với DNNVV. Trong số những doanh nghiệp đƣợc khảo sát có tới 12% cho rằng khủng hoảng kinh tế đem lại cơ hội tốt trong kinh doanh, 70% nhìn nhận khủng hoảng chỉ là cú sốc tạm thời và họ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 có thể đƣơng đầu. Theo những doanh nghiệp này, cơ hội trong khủng hoảng là giá đầu vào sẽ rẻ hơn, đối thủ cạnh tranh gặp khó khăn và họ cũng nhận đƣợc hỗ trợ tốt hơn từ phía Chính phủ.

Nhƣ vậy, trong điều kiện một nền kinh tế phát triển thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không thể tan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng hợp tác giữa các doanh nghiệp này trong nền kinh tế càng chặt chẽ. Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng đƣợc thể hiện rõ nét hơn trong điều kiện các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Điều đó đƣợc thể hiện cụ thể trên những nét cơ bản sau: − Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một lƣợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ đáng kể cho nền kinh tế. − Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế góp phần tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động.

− Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút vốn đầu tƣ trong nền kinh tế. − Hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm cho nền kinh tế năng động, đạt hiệu quả kinh tế cao.2 Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng - Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. - Có nhiều cách định nghĩa nhƣng tập trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung : Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sử dụng; Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn; Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí và rủi ro. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa - Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các doanh nghiệp Nhà nƣớc có quy mô nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh theo luật Doanh nghiệp nhà nƣớc, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân có quy mô nhỏ và vừa đƣợc đăng ký theo luật doanh nghiệp, luật Hợp tác xã, doanh nghiệp theo hình thức hộ kinh doanh cá thể đƣợc điều chỉnh bởi quy định của Chính phủ, vì vậy Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là hình thức tín dụng mà trong đó Ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh.

- Tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhƣng là một khái niệm khá mới ở thị trƣờng Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nhanh chóng thu hút đƣợc nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi là quy mô thị trƣờng lớn với số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đông với nhiều ngành nghề sản xuất kinh doanh khác nhau. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng đƣợc khách hàng rất quan tâm.

Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ