Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt với hơn 40 ngân hàng thương mại cổ phần cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Tín (TRUSTBank) - tiền thân là Ngân hàng Nông thôn Rạch Kiến thành lập từ năm 1989 với vốn điều lệ ban đầu chỉ 380 triệu đồng - đã thực hiện bước chuyển đổi chiến lược sang mô hình ngân hàng đô thị vào ngày 17/08/2007 theo Quyết định số 1931/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Để đáp ứng các quy định an toàn vốn và mở rộng hoạt động, quy mô vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng mạnh lên mức 2.000 tỷ đồng vào tháng 09/2010 và được chuẩn y nâng lên mức 3.000 tỷ đồng vào tháng 11/2010. Tuy nhiên, việc chuyển đổi nhanh chóng từ địa bàn nông thôn lên môi trường đô thị khiến TRUSTBank phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về mức độ nhận diện thương hiệu và sự gắn kết khách hàng.

Nghiên cứu của tác giả Lê Công Thảo giải quyết bài toán cấp thiết: Phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp mang tính hệ thống nhằm định vị và phát triển thương hiệu TRUSTBank vững mạnh trong tâm trí công chúng. Mục tiêu cụ thể của luận văn gồm: Phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng các hoạt động quảng bá thương hiệu giai đoạn 2007 đến tháng 09/2010; tiến hành khảo sát mức độ nhận biết và đánh giá mức độ hài lòng của 166 khách hàng hợp lệ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó thiết lập hệ thống giải pháp phát triển thương hiệu giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học giúp Ban Lãnh đạo ngân hàng nâng cao hiệu quả quản trị thương hiệu, thúc đẩy quy mô tổng tài sản cán mốc 14.194 tỷ đồng và gia tăng nguồn vốn huy động đạt 11.921 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị thương hiệu kinh điển với 3 mô hình học thuật tiêu biểu. Đầu tiên là mô hình cấu trúc thương hiệu 3 cấp độ của David Aaker (1991) và Kevin Lane Keller (2003), bao gồm: lợi ích cốt lõi của sản phẩm dịch vụ, hệ thống nhận diện hữu hình và các biến số marketing hỗn hợp bổ trợ. Thứ hai là mô hình tài sản thương hiệu của Aaker (Brand Equity Model, 1991) với 5 thành tố chủ đạo: mức độ nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên kết thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và các tài sản sở hữu trí tuệ được bảo hộ. Thứ ba là phương pháp đo lường sức mạnh thương hiệu của Tổ chức tư vấn Interbrand dựa trên 7 tiêu chí đánh giá toàn diện gồm tính dẫn đầu, tính ổn định, quy mô thị trường, phạm vi địa lý, xu hướng phát triển, nỗ lực hỗ trợ truyền thông và tính bảo hộ pháp lý. Ngoài ra, tác giả làm rõ các khái niệm về giá trị thương hiệu vô hình theo Murphy (1998) và quy định pháp lý về nhãn hiệu theo Điều 4 Khoản 16 Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế khoa học qua 2 giai đoạn kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chuẩn xác của dữ liệu. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu với các nhà quản trị thương hiệu và thực hiện phỏng vấn tay đôi với 10 khách hàng mục tiêu để hoàn thiện thang đo. Giai đoạn định lượng được triển khai qua bảng câu hỏi khảo sát gồm 15 tiêu chí đánh giá tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện theo độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp, phát ra 150 phiếu và phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng (tổng quy mô mẫu điều tra là 200 mẫu).

Sau quá trình kiểm tra và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, kích thước mẫu nghiên cứu chính thức đạt n = 166 mẫu hợp lệ, tương ứng tỷ lệ phản hồi chất lượng 83%. Lý do tác giả lựa chọn phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu và thống kê mô tả là nhằm phân tích nhanh các tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình về mức độ nhận diện cũng như sự thỏa mãn của khách hàng một cách trực quan. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính kiểm toán của TRUSTBank trong giai đoạn 2007 đến ngày 30/09/2010 cùng các báo cáo ngành ngân hàng liên quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp phân tích dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy 4 phát hiện căn bản sau:

Thứ nhất, quy mô vốn và tổng tài sản có sự tăng trưởng bứt phá. Vốn điều lệ tăng mạnh từ 380 triệu đồng năm 1989 lên 203,4 tỷ đồng năm 2006, đạt 504 tỷ đồng năm 2007 và vươn tới 2.000 tỷ đồng vào ngày 30/09/2010. Tổng tài sản tăng từ 1.129 tỷ đồng năm 2007 lên 2.990 tỷ đồng năm 2008 (tăng 164%), chạm mốc 8.516 tỷ đồng năm 2009 (tăng 184%) và đạt 14.194 tỷ đồng vào cuối tháng 09/2010, đạt 89% kế hoạch năm.

Thứ hai, hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng mở rộng với tốc độ cao. Vốn huy động tăng từ 547 tỷ đồng năm 2007 lên 2.376 tỷ đồng năm 2008 (tăng 334%), đạt 6.863 tỷ đồng năm 2009 và đạt 11.921 tỷ đồng vào ngày 30/09/2010. Trong đó, nguồn vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chủ đạo với 10.488 tỷ đồng. Dư nợ cho vay tăng trưởng từ 831 tỷ đồng năm 2007 lên 5.214 tỷ đồng năm 2009 (tăng 221%) và đạt 9.481 tỷ đồng vào tháng 09/2010, hoàn thành 106% kế hoạch năm.

Thứ ba, sự chuyển dịch sang các mảng kinh doanh và dịch vụ phi tín dụng. Hoạt động đầu tư chứng khoán và góp vốn tăng trưởng vượt bậc từ 3 tỷ đồng năm 2008 lên 1.100 tỷ đồng vào quý 3 năm 2010. Mảng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ sau khi gia nhập hệ thống SWIFT năm 2009 đã thiết lập quan hệ đại lý với 32 ngân hàng tại 10 quốc gia, đạt doanh số chuyển tiền 2.908.621 USD và thanh toán xuất nhập khẩu 3.490.639 USD.

Thứ tư, mức độ nhận diện thương hiệu tại thị trường đô thị còn hạn chế. Kết quả khảo sát 166 khách hàng chỉ ra tỷ lệ người dân nhận biết và nghĩ ngay đến thương hiệu TRUSTBank thấp hơn nhiều so với các ngân hàng lớn trên địa bàn; các yếu tố nhận diện hữu hình và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng còn chưa thực sự bền chặt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên sự nhảy vọt về quy mô tài sản là nhờ định hướng chuyển đổi kịp thời sang mô hình đô thị theo Quyết định số 2136/QĐ-NHNN và quyết định dời trụ sở chính về Thành phố Tân An, kết hợp đầu tư hạ tầng kỹ thuật với hệ thống phần mềm CoreBanking và trung tâm dữ liệu DataCenter hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù vậy, lợi nhuận trước thuế lũy kế 9 tháng năm 2010 chỉ đạt 103 tỷ đồng (tăng 41 tỷ đồng so với năm 2009). Hiệu quả sinh lời chưa tương xứng với quy mô tổng tài sản do ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt, làm thu hẹp biên độ lãi ròng giữa huy động và cho vay.

Khi biểu diễn dữ liệu qua các biểu đồ tăng trưởng tài sản và bảng cơ cấu nguồn vốn, sự phân bổ nguồn lực của TRUSTBank cho thấy ngân hàng đang tập trung mạnh vào quy mô tài chính nhưng chưa có sự đầu tư tương xứng cho định vị thương hiệu. So sánh với bài học từ các ngân hàng quốc tế như HSBC với thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương", hay ANZ và Citibank với chiến lược tiếp thị trực tiếp và chuẩn hóa dịch vụ khách hàng, TRUSTBank vẫn chưa thành lập bộ phận chuyên trách về thương hiệu độc lập, các chương trình quảng bá còn mang tính sự vụ và ngân sách truyền thông chưa được phân bổ tập trung.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu TRUSTBank vững mạnh, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp chiến lược thực thi trong giai đoạn 2011 - 2015:

  1. Thành lập và kiện toàn Phòng Phát triển Thương hiệu chuyên trách: Ban Tổng Giám đốc cần ban hành quyết định thành lập đơn vị chuyên trách trước quý 2 năm 2011 để quản lý tập trung 100% các chương trình tiếp thị và xúc tiến, thống nhất nhận diện trên toàn mạng lưới, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhận biết thương hiệu tại khu vực trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh lên trên 45% trong vòng 24 tháng.
  2. Hoàn thiện chiến lược định vị và truyền thông thương hiệu tích hợp: Khối Marketing chủ trì triển khai chiến dịch định vị "Ngân hàng bán lẻ hiện đại, thân thiện", phân bổ ngân sách truyền thông định kỳ chiếm từ 3% đến 5% tổng doanh thu hoạt động thuần, đẩy mạnh tiếp thị đa kênh nhằm tăng trưởng số lượng tài khoản cá nhân mở mới thêm 25% mỗi năm.
  3. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dịch vụ tiện ích: Khối Khách hàng cá nhân kết hợp cùng Khối Công nghệ thông tin khai thác tối đa nền tảng CoreBanking để phát triển các sản phẩm thẻ tiện ích, dịch vụ ngân hàng điện tử và các gói tài chính cao cấp cho khách hàng VIP, phấn đấu nâng doanh số thanh toán quốc tế vượt mức 10 triệu USD vào cuối năm 2012.
  4. Nâng cao chất lượng phục vụ và chuẩn hóa nhân sự: Khối Nhân sự thực hiện đào tạo văn hóa phục vụ chuẩn mực cho 100% cán bộ nhân viên giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy xuống dưới 15 phút mỗi lượt, nâng mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng lên trên 85%.
  5. Củng cố năng lực tài chính và quản trị rủi ro: Hội đồng Quản trị hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên mức 3.000 tỷ đồng theo phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước, duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) trên 9% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% trên tổng dư nợ cho vay 9.481 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Điều hành và Hội đồng Quản trị các tổ chức tín dụng: Tiếp cận góc nhìn thực tế về quy trình tái định vị thương hiệu khi chuyển đổi mô hình từ ngân hàng nông thôn lên đô thị, hỗ trợ hoạch định chiến lược gia tăng vốn điều lệ và phân bổ tài sản hiệu quả.
  2. Cán bộ quản lý Marketing, Truyền thông và Phát triển Sản phẩm ngành Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi khảo sát nhận diện, kỹ thuật phân tích thị trường thực chứng và cách thức triển khai các chương trình khuyến mại để thu hút nguồn vốn 10.488 tỷ đồng từ phân khúc dân cư.
  3. Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Khai thác làm tài liệu tham khảo điển hình về vận dụng mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991), Keller (2003) và tiêu chí đánh giá của Interbrand trong bối cảnh thực tế tại thị trường tài chính Việt Nam.
  4. Chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và quản trị thương hiệu: Rút ra các bài học kinh nghiệm về mở rộng mạng lưới, đầu tư hệ sinh thái liên doanh liên kết với công ty chứng khoán, bảo hiểm và ứng dụng công nghệ ngân hàng lõi để gia tăng giá trị tài sản vô hình.

Câu hỏi thường gặp

Động lực chính dẫn đến việc chuyển đổi mô hình và đổi tên thành TRUSTBank năm 2007 là gì?
Việc chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn Rạch Kiến sang ngân hàng đô thị theo Quyết định số 1931/QĐ-NHNN giúp mở rộng địa bàn kinh doanh ra các đô thị lớn. Việc nâng vốn điều lệ từ 203,4 tỷ đồng năm 2006 lên 2.000 tỷ đồng năm 2010 đã tạo tiềm lực tài chính cần thiết để ngân hàng đầu tư công nghệ, mở rộng mạng lưới và chuyển sang định hướng bán lẻ đa năng.

Mô hình lý thuyết cốt lõi nào được luận văn vận dụng để đo lường thương hiệu?
Tác giả kết hợp mô hình tài sản thương hiệu 5 thành tố của David Aaker (1991) với cấu trúc thương hiệu của Keller (2003) và bộ 7 tiêu chuẩn đánh giá của Interbrand. Khung lý thuyết này cho phép đánh giá toàn diện từ nhận biết, chất lượng cảm nhận đến lòng trung thành của 166 khách hàng khảo sát thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Những chỉ tiêu tài chính nào phản ánh tốc độ phát triển quy mô nhanh nhất của TRUSTBank giai đoạn 2007 - 2010?
Quy mô tổng tài sản tăng trưởng ngoạn mục từ 1.129 tỷ đồng năm 2007 lên 14.194 tỷ đồng vào tháng 09/2010, tăng gấp hơn 12,5 lần. Song song đó, nguồn vốn huy động tăng 334% trong năm 2008 và 189% trong năm 2009, đạt 11.921 tỷ đồng; dư nợ cho vay cán mốc 9.481 tỷ đồng, hoàn thành 106% kế hoạch năm 2010.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động phát triển thương hiệu của ngân hàng tại thời điểm nghiên cứu?
Ngân hàng chưa có phòng chuyên trách quản lý thương hiệu độc lập, khiến các hoạt động xúc tiến còn tản mạn và chưa tạo dựng được sự khác biệt rõ nét. Lợi nhuận trước thuế 9 tháng năm 2010 mới đạt 103 tỷ đồng, tỷ lệ nhận diện thương hiệu tại các thành phố lớn chưa theo kịp tốc độ gia tăng nhanh chóng của tổng tài sản.

TRUSTBank có thể tiếp thu bài học gì từ các ngân hàng ngoại như HSBC hay ANZ tại Việt Nam?
Luận văn đúc kết TRUSTBank cần học hỏi HSBC trong việc định vị thông điệp truyền thông nhất quán và tiếp thị theo từng phân khúc trọng tâm; đồng thời áp dụng kinh nghiệm của ANZ trong việc đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp và liên kết thanh toán thẻ rộng rãi trên thị trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận chuyên sâu về quản trị và phát triển thương hiệu ngân hàng dựa trên các mô hình khoa học chuẩn mực của David Aaker, Kevin Lane Keller và Interbrand.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng tài chính của TRUSTBank trong giai đoạn chuyển đổi 2007 - 2010 với tổng tài sản đạt 14.194 tỷ đồng và vốn điều lệ đạt 3.000 tỷ đồng.
  • Đo lường khách quan mức độ nhận diện và sự hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát thực chứng với cỡ mẫu n = 166 mẫu hợp lệ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ việc thành lập đơn vị chuyên trách thương hiệu, đẩy mạnh truyền thông tích hợp đến tối ưu hóa công nghệ CoreBanking và quản trị rủi ro.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong quá trình tái định vị và mở rộng thị phần bán lẻ.

Trong giai đoạn 2011 - 2015, TRUSTBank cần nhanh chóng kiện toàn bộ máy phát triển thương hiệu chuyên trách, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa hạ tầng công nghệ để khẳng định vị thế ngân hàng bán lẻ uy tín. Các nhà quản trị, chuyên gia marketing và quý độc giả quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp những phát hiện và nhóm giải pháp trong luận văn vào công tác hoạch định chiến lược thương hiệu thực tế.