Luận văn Thạc sĩ: Phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank chi nhánh Tiền Giang

Luận văn phân tích thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank Tiền Giang, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ
106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.1.2. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ yếu

1.1.3. Kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng

1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.2.1. Yếu tố môi trường

1.2.2. Yếu tố thuộc về khách hàng

1.2.3. Yếu tố thuộc về ngân hàng

1.3. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK TIỀN GIANG

2.1. KHÁI QUÁT KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

2.2. GIỚI THIỆU VỀ AGRIBANK TIỀN GIANG

2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agribank Tiền Giang

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank Tiền Giang

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chính của Agribank Tiền Giang

2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK TIỀN GIANG

2.3.1. Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn

2.3.2. Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng

2.3.3. Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán

2.3.4. Nhóm sản phẩm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

2.3.5. Các sản phẩm dịch vụ khác

2.3.6. Kênh phân phối sản phẩm dịch vụ

2.4. KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI TỈNH TIỀN GIANG

2.4.1. Phương pháp khảo sát

2.4.2. Phân tích kết quả khảo sát

2.5. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK TIỀN GIANG

2.5.1. Những thành tựu

2.5.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI AGRIBANK TIỀN GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK TIỀN GIANG

3.1.1. Định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang trong năm 2016

3.1.2. Định hướng chiến lược kinh doanh của Agribank Tiền Giang

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI AGRIBANK TIỀN GIANG

3.2.1. Về sản phẩm dịch vụ ngân hàng

3.2.2. Về kênh phân phối sản phẩm dịch vụ

3.2.3. Về nguồn nhân lực

3.2.4. Về chiến lược kinh doanh

3.2.5. Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng

3.2.6. Về chính sách chăm sóc khách hàng

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.3.2. Đối với Chính phủ, ngân hàng Nhà nước

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Phụ lục 01: Phân loại ngành dịch vụ của GATS

2. Phụ lục 02: Giải thưởng đạt được

3. Phụ lục 03: Phiếu khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan Định nghĩa Sản phẩm dịch vụ Agribank Tiền Giang

Hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng (SPDV), đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, do tính chất đa dạng và nhạy cảm của hoạt động ngân hàng, việc xác định chất lượng, lợi ích và tạo ra sự khác biệt trong phát triển và phân phối SPDV ngân hàng là một thách thức. SPDV ngân hàng có thể hiểu là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng trên thị trường tài chính. Hay nói cách khác, nó là một dạng hoạt động, một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng một nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Phát triển SPDV là sự gia tăng về số lượng và chất lượng SPDV ngân hàng cung cấp ra thị trường, phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Phát triển SPDV là hết sức cần thiết nhằm góp phần củng cố ngân hàng lớn mạnh, góp phần nâng cao vị thế của ngành ngân hàng đối với nền kinh tế, khẳng định lòng tin trong dân chúng và sự tự tin trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo tác giả David Cox (1997), 'hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại đều gọi là dịch vụ ngân hàng hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng'.

1.1. Khái niệm sản phẩm dịch vụ Agribank Tiền Giang hiện đại

SPDV ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính. Quan điểm này nhấn mạnh vào việc sản phẩm ngân hàng tồn tại dưới dạng dịch vụ mang bản chất tài chính. Các ngân hàng thiết kế một sản phẩm dựa trên quan niệm đó là một tập hợp các ích lợi mang đến sự thoả mãn khách hàng mục tiêu. Phát triển SPDV được hiểu là sự gia tăng về số lượng và chất lượng SPDV ngân hàng cung cấp ra thị trường phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

1.2. Đặc điểm nổi bật của sản phẩm dịch vụ ngân hàng Agribank

SPDV ngân hàng có nhiều đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, trách nhiệm ủy thác và dòng thông tin hai chiều. SPDV ngân hàng đều dễ bị sao chép và bắt chước. Khi một ngân hàng có một loại SPDV nào đó mang lại hiệu quả tốt thì ngay lập tức các ngân hàng khác cũng có thể triển khai dịch vụ đó nếu muốn mà không bị bất cứ một cản trở nào. SPDV ngân hàng còn mang đặc tính liên kết giữa các ngân hàng trong cung cấp dịch vụ, điều này xuất phát từ việc mở rộng kênh phân phối dịch vụ và cung ứng nhiều tiện ích hơn cho khách hàng.

II. Thách thức Phát triển sản phẩm Agribank Tiền Giang trong bối cảnh mới

Việc phát triển sản phẩm dịch vụ Agribank Tiền Giang đối mặt với nhiều thách thức từ môi trường kinh doanh, đặc biệt là yếu tố môi trường tác động trực tiếp và gián tiếp đến môi trường kinh doanh của ngân hàng và bản thân ngân hàng. Các yếu tố có thể tạo ra những cơ hội và thách thức cho ngân hàng nói chung và đối với việc phát triển SPDV nói riêng. Một nền kinh tế phát triển là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động kinh doanh nói chung và sự phát triển của SPDV ngân hàng nói riêng. Hiện nay, do thói quen tiêu dùng và văn hóa sử dụng tiền mặt tại Việt Nam vẫn còn cao nên một bộ phận dân cư chưa quen với việc sử dụng dịch vụ NHTM, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc phân phối SPDV của các NHTM.

2.1. Yếu tố môi trường tác động đến dịch vụ Agribank Tiền Giang

Môi trường pháp lý, kinh tế, chính trị xã hội, và cạnh tranh đều ảnh hưởng đến sự phát triển của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Trình độ dân trí, điều kiện sống, và thu nhập bình quân có tác động lớn đến việc xây dựng, triển khai, và phát triển hệ thống SPDV ngân hàng. Ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật, vì vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng đến việc phát triển SPDV ngân hàng, các chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách giá cả,… Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động lớn nhất và thường xuyên nhất đối với hoạt động của ngân hàng.

2.2. Ảnh hưởng của khách hàng đến giải pháp tài chính Agribank Tiền Giang

Nhu cầu của khách hàng sử dụng SPDV ngân hàng thường có 4 đặc điểm cơ bản là tính đa dạng, tính biến động, tính phát triển và tính chu kỳ. Giữa khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức có sự khác nhau về dịch vụ ngân hàng và hành vi tiêu dùng SPDV nên việc tìm hiểu và thỏa mãn các nhu cầu của họ là điều rất quan trọng và mang ý nghĩa sống còn.

2.3. Vai trò nội tại của ngân hàng Agribank Tiền Giang

Năng lực tài chính, chiến lược kinh doanh, uy tín thương hiệu, mạng lưới phân phối, chính sách giá, phí, năng lực, trình độ cán bộ quản lý và nhân viên, công nghệ ngân hàng. Với ngành ngân hàng, nhân tố con người càng thể hiện rõ vai trò đó. Năng lực lãnh đạo tốt sẽ tạo ra nhiệt huyết của nhân viên, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng và từ đó tạo nên sức mạnh của ngân hàng.

III. Phương pháp Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng Agribank

NHTM huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi của các chủ thể trong nền kinh tế và cam kết hoàn trả nợ đúng hạn. Nguồn vốn huy động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM, là cơ sở cho các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các SPDV khác cho khách hàng. Bên cạnh hoạt động huy động vốn của NHTM là hoạt động tín dụng, NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như tín dụng, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính.

3.1. Các hình thức huy động vốn tại Agribank Tiền Giang hiệu quả

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, và phát hành giấy tờ có giá là các hình thức huy động vốn quan trọng. Hiện nay có rất nhiều sản phẩm tiền gửi như tiết kiệm tiện ích, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả lãi trước, lãi sau, định kỳ,… Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM phát hành và người mua. Giấy tờ có giá hiện nay bao gồm các loại như trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…

3.2. Phát triển dịch vụ tín dụng Agribank Tiền Giang toàn diện

NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như tín dụng, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… Tín dụng có thể phân chia thành tín dụng tiêu dùng, tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tín dụng bất động sản, tín dụng sản xuất nông nghiệp,… Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác như dựa vào phương thức hoàn trả, hình thái giá trị của tín dụng,…

IV. Giải pháp Tối ưu hóa kênh phân phối Agribank Tiền Giang đa dạng

Từ góc độ ngân hàng, kênh phân phối là phương tiện mà ngân hàng có thể cung cấp các SPDV của mình cho khách hàng. Đây là phương tiện trực tiếp đưa SPDV ngân hàng đến khách hàng một cách nhanh chóng kịp thời. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng để từ đó ngân hàng cải thiện, hoàn thiện SPDV. Cùng với sự phát triển có tính cách mạng trong lĩnh vực tin học, các loại kênh phân phối ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, không chỉ bao gồm các kênh phân phối tại trụ sở ngân hàng, các điểm đặt máy ATM, các điểm bán hàng mà khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng ngay tại văn phòng của họ, hoặc tại nhà, thậm chí trên tàu xe,… thông qua máy tính cá nhân hay điện thoại di động.

4.1. Ưu điểm của kênh phân phối trực tiếp sản phẩm Agribank

Kênh phân phối trực tiếp là kênh phân phối mà khách hàng tiếp xúc và giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng. Đây là kênh phân phối truyền thống và cũng là kênh phân phối chính của ngân hàng. Để bán được nhiều SPDV và chiếm được thị phần lớn, ngân hàng thường phát triển hệ thống chi nhánh rộng khắp và luôn sẵn sàng cung ứng SPDV cho khách hàng, tạo niềm tin đối với khách hàng.

4.2. Tiện ích của kênh phân phối gián tiếp dịch vụ ngân hàng

Kênh phân phối gián tiếp là kênh phân phối mà khách hàng không tiếp xúc và giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng. Kênh này được thực hiện thông qua các đại lý thu đổi tiền, hệ thống máy ATM hay các điểm bán hàng chấp nhận thẻ do ngân hàng phát hành (POS/EDC),… Mobile banking, khách hàng có thể giao dịch được với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi bằng cách sử dụng máy điện thoại di động để vấn tin số dư tài khoản, sao kê giao dịch, chuyển khoản. Internet banking, khách hàng có thể giao dịch được với ngân hàng bất cứ lúc nào và tại bất kỳ địa điểm nào mà không cần phải đến ngân hàng bằng cách sử dụng máy tính cá nhân có nối mạng internet.

V. Phân tích Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ Agribank Tiền Giang

Với đặc thù của tỉnh Tiền Giang, hoạt động Agribank chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (chiếm tỷ trọng trên 75%), trong đó chú trọng đầu tư cho các mô hình sản xuất tiên tiến, có hiệu quả như GAP, GLOBALGAP. Agribank Tiền Giang cũng quan tâm phát triển tín dụng đối với DN trực tiếp phục vụ nông nghiệp – nông thôn như thu mua, chế biến lương thực, phân bón, thuốc trừ sâu, vận chuyển lúa gạo, trái cây, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế trang trại,… Đến ngày 30/06/2015, Agribank Tiền Giang chiếm 31,62% thị phần huy động vốn trên địa bàn.

5.1. Sản phẩm dịch vụ huy động vốn Agribank Tiền Giang

Với thế mạnh như uy tín, mạng lưới rộng và thái độ phục vụ nhiệt tình, nhanh gọn, chính xác, hình thức huy động phong phú Agribank Tiền Giang ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. Từ năm 2010 đến năm 2014, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân là 19,91%.

5.2. Sản phẩm dịch vụ tín dụng Agribank Tiền Giang

Từ năm 2010 đến năm 2014 mức dư nợ tăng bình quân khoảng 12,6%, đạt mức tăng trưởng chung của nền kinh tế, cũng bởi đây là giai đoạn hậu khủng hoảng trong khi mức dư nợ tín dụng các ngân hàng khác giảm xuống thì của Agribank Tiền Giang lại tăng lên. Đến hết ngày 30/06/2015 dư nợ toàn chi nhánh là 7.740 tỷ đồng, chiếm 29,92% thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh.

VI. Kết luận Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ Agribank

Việc phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank Tiền Giang đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các yếu tố nội tại của ngân hàng và các yếu tố bên ngoài. Ngân hàng cần chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, ứng dụng công nghệ mới, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.1. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm bền vững

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dài hạn, có tính đến các yếu tố rủi ro và cơ hội từ thị trường. Chiến lược cần tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, và mở rộng kênh phân phối.

6.2. Đề xuất kiến nghị để Agribank Tiền Giang ngày càng phát triển

Agribank Tiền Giang cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các SPDV hiện có, đồng thời nghiên cứu và phát triển các SPDV mới phù hợp với nhu cầu của thị trường và xu hướng phát triển của công nghệ. Cần đẩy mạnh công tác truyền thông và quảng bá thương hiệu, nâng cao nhận thức của khách hàng về các SPDV của ngân hàng.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại download by : skknchat@gmail.com xiii Chƣơng 2: Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ của Agribank Tiền Giang Chƣơng 3: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank Tiền Giang download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Sản phẩm dịch vụ (SPDV) luôn là vấn đề quan trọng của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nhƣng do tính chất của hoạt động ngân hàng đa dạng và nhạy cảm, nên việc xác định rõ chất lƣợng, lợi ích cũng nhƣ tạo ra sự khác biệt trong phát triển và phân phối SPDV ngân hàng là hết sức khó khăn. Khái niệm và đặc điểm sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thƣơng mại 1.

Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại  Khái niệm về sản phẩm dịch vụ Khái niệm về sản phẩm nói chung hết sức phức tạp, khái niệm về SPDV của ngân hàng lại càng phức tạp hơn vì tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảm của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Hiện nay, khái niệm SPDV ngân hàng cũng chƣa có một quan điểm thống nhất. Trong thời gian vừa qua, trong tạp chí chuyên ngành ngân hàng và cả trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng có đề cập đến thuật ngữ “sản phẩm dịch vụ ngân hàng” song đến nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về thuật ngữ này. Theo Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại của tác giả David Cox (1997), thì “hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thƣơng mại đều gọi là dịch vụ ngân hàng hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng” [7, trang 335].

Cụ thể hơn, dịch vụ ngân hàng đƣợc hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… của họ, nhờ đó ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí. Dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất trong các loại hình dịch vụ tài chính. Theo cách định nghĩa của tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) đƣa ra download by : skknchat@gmail.com 2 trong phụ lục về dịch vụ tài chính của Hiệp định về thƣơng mại – dịch vụ (GATS năm 1991), thì “dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của một thành viên thực hiện. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm)”.

Trong bảng danh mục phân loại các dịch vụ theo khu vực của WTO thì dịch vụ tài chính đƣợc xếp trong phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ1. Nói cách khác, theo WTO thì dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung. Theo luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam ngày 16/06/2010 cũng chƣa có một khái niệm cụ thể nào về dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập đến thuật ngữ “hoạt động ngân hàng”. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, phát triển thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Tuy nhiên đâu là hoạt động kinh doanh tiền tệ và đâu là dịch vụ ngân hàng thì chƣa có sự phân định rõ. Đây là một trong những điểm bất cập của luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam. Đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế – xã hội, hoạt động của ngân hàng là hoạt động dịch vụ, nên sản phẩm của nó đƣợc thể hiện dƣới dạng dịch vụ. Vì vậy, một sản phẩm ngân hàng thƣờng bao gồm tập hợp các thuộc tính và đặc điểm của nó, nhƣ dịch vụ thanh toán cho phép khách hàng rút tiền ra bất cứ lúc nào, tính an toàn khi tiền đƣợc bảo quản tại ngân hàng, tính tiện lợi về việc ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán với khách hàng bằng công nghệ hiện đại nhƣ ngân hàng điện tử, ngân hàng tự động, ngân hàng qua mạng internet,… Nhƣ vậy, có thể hiểu sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính [28, trang 65 – 66].

Hay sản phẩm dịch vụ ngân hàng là một dạng hoạt động, một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng một nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu [35, trang 247]. Nhƣ vậy sản phẩm ngân hàng tồn tại dƣới dạng dịch vụ 1 Phụ lục 01 download by : skknchat@gmail.com 3 mang bản chất tài chính. Các ngân hàng thiết kế một sản phẩm dựa trên quan niệm đó là một tập hợp các ích lợi mang đến sự thoả mãn khách hàng mục tiêu. Theo quan điểm riêng và trong phạm vi luận văn này xin thống nhất cách hiểu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung là tất cả những hoạt động phục vụ của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận bao gồm nhận tiền gửi, tín dụng, thanh toán, mua bán ngoại hối, quản lý tài sản, tƣ vấn, ….

 Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lƣợng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tƣợng. Phát triển là khuynh hƣớng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bƣớc nhảy về chất gây ra, và hƣớng theo xu thế phủ định của chính phủ. Nhƣ vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lƣợng và chất lƣợng.

Ngân hàng là ngành cung ứng dịch vụ đặc biệt đối với dân cƣ và nền kinh tế, sự tồn tại của ngân hàng gắn với sự tồn tại của các dịch vụ ngân hàng cung ứng. Do vậy phát triển SPDV là hết sức cần thiết nhằm góp phần củng cố ngân hàng lớn mạnh, góp phần nâng cao vị thế của ngành ngân hàng đối với nền kinh tế, khẳng định lòng tin trong dân chúng và sự tự tin trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phát triển đƣợc phân tích trên hai khuynh hƣớng phát triển về chiều rộng và phát triển về chiều sâu. Khuynh hướng thứ nhất: phát triển SPDV là sự gia tăng quy mô số lượng các SPDV Phát triển theo khuynh hƣớng này đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các SPDV.

Trong xu hƣớng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng đƣợc coi nhƣ một siêu thị dịch vụ, một bách khoa tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng ngàn dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam đã phát triển nhanh chóng về số lƣợng các ngân hàng và mở rộng mạng lƣới trong những năm vừa qua. download by : skknchat@gmail.com 4 Đồng thời, bản thân của mỗi ngân hàng cũng có những chiến lƣợc đa dạng hóa SPDV cho riêng mình. Khuynh hướng thứ hai: phát triển SPDV có nghĩa là phát triển theo chiều sâu đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dịch vụ.

Việc phát triển theo khuynh hƣớng chiều sâu tức là các NHTM phát triển các SPDV bằng cách phát triển các sản phẩm mới trên cơ sở các sản phẩm hiện có bằng cách gia tăng các tiện ích và nâng cao chất lƣợng SPDV hiện có nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng. Khi đề cập đến thuật ngữ “phát triển sản phẩm dịch vụ”, tác giả muốn đề cập đến việc ngân hàng thƣơng mại (NHTM) gia tăng về số lƣợng và chất lƣợng SPDV ngân hàng cung cấp ra thị trƣờng phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Một mặt gia tăng số lƣợng các SPDV, mở rộng thị trƣờng, phân khúc thị trƣờng, tăng số lƣợng khách hàng; mặt khác các NHTM còn gia tăng tính năng, tiện ích cho các SPDV ngân hàng hiện có nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại Không phải tất cả các dịch vụ đều giống nhau mà rất khác nhau giữa các dịch vụ nhất là trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.

Những đặc trƣng đã đƣợc chấp nhận rộng rãi có thể bao gồm tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính không thể cất trữ, trách nhiệm ủy thác và dòng thông tin 2 chiều [35, trang 74 –78]. Tính vô hình, không giống nhƣ những sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy đƣợc, không nếm đƣợc, không nghe thấy đƣợc hay không thể ngửi thấy đƣợc trƣớc khi ngƣời ta mua chúng. Vì thế khách hàng thƣờng khó khăn trong việc ra quyết định lựa chọn và sử dụng SPDV. Thông thƣờng khách hàng đánh giá thông qua hình ảnh tổng thể của ngân hàng nhƣ địa điểm, con ngƣời, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tƣợng và giá cả mà họ thấy,… Tính không thể tách rời, trong ngành dịch vụ, cung ứng thƣờng đƣợc thực hiện cùng một lúc với tiêu thụ.

Do quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng SPDV ngân hàng xảy ra đồng thời, đặc biệt là có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình download by : skknchat@gmail.com 5 cung ứng SPDV. Mặt khác, quá trình này thƣờng đƣợc tiến hành theo quy trình nhất định nhƣ quy trình tín dụng, quy trình thanh toán qua ngân hàng,… điều này làm cho ngân hàng không có sản phẩm dở dang, dự trữ lƣu kho, xuất kho mà sản phẩm đƣợc cung ứng trực tiếp cho khách hàng khi họ có nhu cầu. Do đó, nhà cung cấp khó che giấu lỗi hay những khiếm khuyết của dịch vụ vì nó không có khoảng cách thời gian từ sản xuất tới tiêu thụ nhƣ sản phẩm hữu hình. Tính không thể tách biệt của SPDV còn thể hiện ở tính kết hợp, liên kết chéo, nối tiếp của các SPDV và các tiện ích đi cùng nhƣ tiền gửi thanh toán, ngân quỹ, tƣ vấn,….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ