Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số lý thuyết về sản xuất và sản xuất rau an toàn 1. Khái niệm về sản xuất Sản xuất: là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra. Nó là quá trình tạo ra dòng của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Đầu vào của sản xuất bao gồm nhiều yếu tố tác động lẫn nhau như sau: Lao động, vốn, đất đai, máy móc và các tổ chức quản lý,… Đầu ra là kết quả của quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Yếu tố đầu vào và đầu ra thể hiện quan hệ qua hàm sản xuất: Q = F(X1, X2… Xn) Trong đó: Q là sản lượng sản xuất ra X ( i=1,n) là yếu tố đầu vào - Kênh phân phối sản phẩm: Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất. Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau. Các loại kênh phân phối: + Kênh tiêu thụ trực tiếp: Đây là kênh tiêu thụ sản phẩm bằng cách người sản xuất trực tiếp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, không qua trung gian.
Luan van 6 + Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh người sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng qua một hay một số trung gian, như người thu gom, người bán buôn, bán lẻ. Tùy theo mức độ của một hay nhiều trung gian mà ta có các kênh tiêu thụ: kênh 1, kênh 2, kênh 3 và kênh 4.Khái niệm về rau an toàn Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định. Theo Bộ NN&PTNT: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả những loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn”. Rau an toàn là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hóa học và các chất BVTV, song có giới hạn.
Chất lượng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dư lượng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong rau nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng. - Rau an toàn là rau không có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân, lá, cành của rau. - Rau an toàn là rau được thu hái, sử dụng đúng lúc rau có khả năng cho năng suất, chất lượng cao nhất của từng đợt và từng lứa thu hái. - Rau an toàn là rau tươi không chứa các tạp chất khác, có bao bì vệ sinh sạch, bảo đảm đến người sử dụng ăn ngon, tươi và an toàn.
- Rau an toàn không chứa các dư lượng độc hại vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh y tế không bị nhiễm các hóa chất, thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác. Luan van 7 Tóm lại: rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Không chứa dư lượng thuốc sâu quá mức cho phép. - Không chứa lượng Nitrat quá mức cho phép. - Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn).
- Không tồn dư một số kim loại nặng như: thủy ngân (Hg), chì (Pb),… quá ngưỡng cho phép. Tiêu chuẩn rau an toàn Hiện nay, các mặt hàng nông sản trên thế giới và tại Việt Nam đều được định hướng canh tác theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn và chất lượng. Đây sẽ là những tiêu chuẩn điển hình, giúp nâng cao chất lượng nông sản cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt giúp tăng tính an toàn cho nông sản. Có hai tiêu chuẩn cho rau an toàn và rau sạch đó là: *VietGAP: (Vietnamese Good Agricultural Practices) Có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi.
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất. Tiêu chuẩn VietGAP được tóm gọn trong bốn nhóm nội dung cơ bản gồm: tiêu chuẩn về kỹ thuật sản phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường làm việc và truy xuất nguồn gốc. *Global GAP: Global GAP (Global Good Agricultural Practice) có nghĩa là thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu. Tiêu chuẩn Global GAP với hơn 100 tiêu chí kiểm Luan van 8 soát gần như toàn bộ các yếu tố trong canh tác hóa học như làm sạch nguồn đất, nguồn nước; lựa chọn con/cây giống mạnh khỏe ít bệnh tật; sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép, ưu tiên chọn các loại thuốc có nguồn gốc an toàn cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn Global GAP cũng yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ khâu sửa soạn nông trại canh tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ. Người sản xuất phải tạo nhật ký canh tác đầy đủ (ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đầu từ khâu xuống giống đến khi thu hoạch và bảo quản) để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc.1: Dư lượng thuốc BVTV tối đa cho phép trong rau tươi theo thông tư 50/2016/TT-BYT Mức giới hạn Mức giới hạn Tên thuốc Tên thuốc (mg/kg) (mg/kg) Aldrin* & Dieldrin* 0,1 Methyl parathion 0,2 Carbaryl 5,0 Monocrothophos ** 0,2 Diazinon 0,5 - 0,7 Phosalon 1,0 Dichlorvos ** 0,5 Phosphamidon 0,2 Dimenthroat 0,5 - 1,0 Trichlorphon 0,5 Endosulfan ** 2,0 Pirimiphos - Methyl 2,0 Endrin 0,02 Carbosulfan ** 0,5 Fenitrothion 0,5 Cartap 0,2 Heptachlor * 0,05 Methamidophos ** 1,0 Lindan * 0,5 Cypermethrin 1-2 Malathion 8,0 Permethrin 5,0 Methidathion 0,2 (Nguồn: Thông tư 50/2016/-BYT) Chú thích: *: Thuốc cấm sử dụng ở Việt Nam ** : Thuốc cấm sử dụng trên rau ở Việt Nam Luan van 9 Theo thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành danh mục Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam trong đó: Thuốc trừ sâu 861 hoạt chất với 1821 tên thương phẩm; Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tên thương phẩm; Thuốc trừ có: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm; Thuốc trừ chuột 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm; Thuốc điều hòa sinh trưởng: 54 hoạt chất với 157 tên thương phẩm; Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8 tên thương phẩm; Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm. *Tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn - Vùng sản xuất rau phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vị hành chính thôn, bản hoặc xã. - Vị trí vùng canh tác: phải nằm trong vùng rau quy hoạch phát triển rau an toàn của thành phố, thị xã, huyện không gần nơi bị ô nhiễm như khu công nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải, nghĩa trang,… - Đất canh tác có tính lý hóa phù hợp với sự phát triển của cây rau, thường xuyên được bón phân, duy trì độ phì của đất, có nguồn nước tưới sạch không ô nhiễm do sản xuất trước đây.
Riêng các loại rau trồng ruộng nước: như rau muống, rau nhút, sen thì không bị ô nhiễm bởi nguồn nước. - Nước tưới: nguồn nước tưới cho vùng rau không bị ô nhiễm các loại hóa chất và vi sinh vật gây hại, không dùng nước thải của sản xuất công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước ao tù tồn đọng chưa qua xử lý,… - Các chỉ tiêu phân tích lý hóa chất, nguồn nước trong vùng phải đạt tiêu chuẩn rau an toàn theo quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ nông nghiệp và PTNT. *Điều kiện kĩ thuật - Tối thiểu 90% số hộ trồng rau đồng thuận sản xuất RAT phải được tập huấn kỹ thuật về sản xuất RAT do Chi cục BVTV, Trung tâm Khuyến Luan van 10 nông tổ chức và cấp giấy chứng nhận, hộ hoặc các nhóm hộ phải cơ bản đồng thuận sản xuất theo quy trình kỹ thuật RAT. - Đảm bảo 95% diện tích trồng rau trong vùng thực hiện đúng quy trình sản xuất RAT của Bộ NN&PTNT.
- Phải áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho con người và môi trường. - Giống: Chọn giống tốt, sạch mầm bệnh, khuyến khích sử dụng các các giống mới có chất lượng và năng suất cao. - Biện pháp canh tác: Thực hiện theo quy trình của Bộ NN&PTNT ban hành, chú ý chế độ luân canh lúa- rau màu hoặc xen canh, luân canh giữa các loại rau khác nhau để giảm lây lan sâu bệnh. - Thuốc BVTV: Sử dụng khi thật sự cần thiết và luân phiên các loại thuốc BVTV.
Tuyệt đối không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã được Bộ NN&PTNT ban hành. Khuyến khích sử dụng thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độ độc thấp, thuộc nhóm nhanh chóng phân hủy ít ảnh hưởng đến các loài sinh vật có ích trên đồng ruộng. - Phân bón: Không sử dụng phân tươi, phân hữu cơ chưa ủ hoai. Tùy từng loại rau mà số lượng, chủng loại phải cân đối, hợp lý và có thời gian cách ly an toàn khi thu hoạch.