Chương I : TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ CHUNG KHOÁN Chương 2 : THUC TRANG CUA CAC QUY PAU TU CHUNG KHOAN TAI VIET NAM. Chương 3 : GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM trong nước, Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động của các Quy đầu tư thời gian qua; moi một số Quỹ đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trong hoạt động của các trường pháp lý kinh tế; nghiên cứu một số mô hình tổ chức và vực, từ đó đề xuất Quỹ đầu tư chứng khoán ở các nước tiên tiến và trong khu tại Việt Nam. những giải pháp để xây dựng phái triển Quỹ đầu tư chững khoán ` Late văn cao lrọc -j- —— —————————ễ_Ề—_-ằm= Chuang 1: TONG QUAN VE QUY DAU TU CHUNG KHOAN 1.Khái niệm và mô hình tổ chức Quỹ đầu tư chứng khoán 1.1 _Khúi niệm: : hình „ Quỹ đầu tư là những tổ chức đầu tư chứng khoán chuyển nghiệp, được loại thành bằng sự góp vốn của người đầu tư để đầu tư chứng khoán và các hình đầu tư khác, nhằm đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư và phân tán rủi ro từ những số vốn đầu tư nhỏ [7] e ỞMỹ, Quỹ đầu tư chứng khoán thường được tổ chức dưới dang công ty đầu khoán tư, thực hiện đầu tư, tái đầu tư, sở hữu, nắm giữ hay giao dịch chứng trong đó 40% hay nhiều hơn tài sản của công ty được đầu tư vào chứng khoán (Chứng khoán của Chính phú và chứng khoán của công ty con không sử dụng khi tính giới hạn 40 %) [22]. © Theo nghi định số 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán: Quỹ đầu tư chứng khoán là Quỹ hình thành từ vốn góp của người đầu tư ủy thác cho cổng ty quản lý Quỹ quản lý và đầu tư tối thiểu 60 % giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán.
Như vậy, Quỹ đầu tư chứng khoán ở Việt Nam trước tiên phải là Quỹ đầu tư được hình thành bằng việc góp vốn từ nhiều nhà đầu tư khác nhau.Quỹ sẽ dùng vốn góp để thực hiện các hoạt động đầu tư như góp vốn liên doanh, đầu tư vào. các dự án, bất động sản, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán. trị Trong đó phải đẩm bảo tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán tốt thiểu đạt 60 % giá lai san của Quỹ. Vốn góp của Quỹ sẽ được uy thác cho công ty quan lý Quỹ quấn lý và tiến hành các hoat động đầu tự trên cơ sở tuân thủ các quy định của luật pháp và điều ba đó là lệ Quỹ.
Hoạt động của công ty quản lý Quỹ được giám sát bởi bên thứ ngân hàng giám sát. ¬ Tuần van cao hec - 4- - —““” ỉä —eeee-"_—>ề————— 1.Mô hình tổ chúc Quỹ đầu tư chứng khoán. Trên thế giới hiện nay có nhiều mô hình tổ chức Quỹ đầu tư chứng khoán khác nhau nhưng tựu chung lại có hai mô hình cơ bản: Mô hình công ty đầu tư và mô hình tín thác đầu Lư.Mô hình công ty đầu tư. Theo mô hình này Quỹ đầu tư giống như một công ty cổ phần được thành lập theo luật doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và các nhà đầu tư về hoạt động của mình.
Quỹ sẽ phát hành cổ phiếu của Quỹ, các nhà đầu tư mua cố phiếu Quy va trở thành cổ đông của Quỹ. Cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị để quản trị các hoạt động của Quỹ. Hội đồng quan trị sẽ thuê công ty quán lý để quản lý hoạt động đầu tư của Quỹ và thuê Ngân hàng giám sát để giám sát hoạt động của Quỹ và hoạt động đầu tư của công ty quản lý Quỹ. Theo mô hình này, việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán không nhất thiết phải thành lập công ty quản lý Quỹ trước mà sau khi hình thành Quỹ mới tìm đến công ty quản lý Quỹ để thuê quản lý.
Mô hình này được trình bày qua sơ đồ 1. Ngân hàng giám sal. Nhà đầu tứ | Nhà đầu tư yo Nha div wr — Sơ đồ 1.1:Mô hình hoạt động của công ty đầu tư.Mô hình tín thác đầu tư. Theo mê hình này, Quỹ đầu tư chứng khoán là tổ chức do công ty quản lý Quỹ thành lập.
Do vậy, trước khi thành lập Quỹ phải thành lập công ty quản lý Quỹ, công ty quản lý sẽ phát hành chứng chỉ Quỹ huy động vốn thành lập Quỹ. Điều hành hoạt động của Quỹ có ban đại diện Quỹ. Ban đại diện Quỹ uỷ thác cho công ty quản lý Quỹ quản lý và điều hành hoạt động đầu tư của Quỹ. Thông thường, công ty quản lý Quỹ nào tổ chức thành lập Quỹ sẽ trở thành công ty quản lý Quỹ đó.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, đại hội những nhà đầu tư có thể thay đối công ty quản lý Quỹ trong một số trường hợp nhất định. Mô hình này được trình bày qua sơ đồ 1. | Nhà đầu tư Nhà đầutr ˆ. Nhà đầu tư - —>' _ Quỹ đầu tư chứng khoán Công ty quản lý Quỹ Ngân hàng giám sắt Sơ đồ 1.2: Mô hình hoạt động của Quỹ tín thác đầu tư.
Ở Việt Nam, theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý Quỹ, Quỹ đầu tư chứng khoán dược tổ chức theo mô hình tín thác tồn tại dưới hai dạng cơ bản: q/ Quy công chúng : Là Quỹ đầu tư chứng khoán được phép phát hành chứng chỉ Quỹ ra công chúng. Mọi cá nhân, Iổ chức đều có thể góp vốn vào Quỹ đầu tư đù rằng cá nhân có vốn nhỏ và thiếu hiểu biết về chứng khoán và thị trường chứng khoán cũng như kinh nghiệm đầu tư vẫn có thể đầu tư vào Quỹ này. ~ Tuan vdn cao hee -6- EE động Để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, theo quy chế tổ chức và hoạt của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý Quỹ ban hành kèm theo quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 3/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Quỹ công chúng của Việt Nam sẽ tuân thủ một số hạn chế nhất định trong quá trình đầu tư như : > Không được góp vốn hoặc đầu tư vào chứng chỉ quỹ công chúng đó hoặc một quỹ khác. > Không được đầu tư vào quá 5% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của một Iổ chức phát hành.
> Khong được đầu tư quá 20 % tổng giá trị tài sán Quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành. > Khong được đầu tư quá 10 % Lổng giá trị tài sản Quỹ vào bất động sản. > Không được đâu tư quá 30 % tổng giá trị lài sản Quỹ vào các công ty trone cùng một tập đoàn hay nhóm công ty có quan hệ sở hữu lẫn nhau. > Không được dùng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho vay; không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của Quỹ công chúng trừ các trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho Quỹ công chúng nhưng phải đảm bảo tại mọi thời điểm tổng giá trị các khoản vay không được vượt quá I% giá trị tài sản ròng của Quỹ và thời hạn vay tối đa là 30 ngày.
b/ Quỹ thành viên: Là Quỹ được lập bằng vốn góp tối đa 49 thành viên góp vốn và không được phép phát hành chứng chỉ ra công chúng. Hoạt động đầu tư của Quỹ thành viên phải đảm bảo đầu tư tối thiểu 60 % giá trị tài sản của Quỹ vào chứng khoán. Quỹ thành viên không phải tuân thủ các quy ¬ Tuân van cao hoc 5 ———=——-==.r chúng ngoại trừ các trưỡng hợp định về hạn chế đầu tư như đối với các Quy công đã được quy định trong điều lệ của Quỹ. chỉ phù hợp cho Quỹ thành viên không thích hợp cho các nhà đầu tư nhỏ, nó nghiệm trong quản lý, đầu các cá nhân và tổ chức đẫu tư chuyên nghiệp có kinh chấp nhận rủi ro tiềm tàng từ việc tự tài chính, có tiểm lực tài chính va sẵn sàng này phải cần nhắc thật kỹ trước đầu tư của Quỹ.
Do vậy, người đầu tư vào Quỹ khi quyết định đầu tư. đầu tư chứng khoán .Các chú thể liên quan đến hoạt động của Quỹ ng có liên quan đến ba Đối với hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán thườ tư, ngân hàng giám sát. chủ thể cơ bản: các nhà đầu tư, công ty quản lý Quỹ đầu 1. nước và nước ngoài đầu Các nhà đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhần trong tử vào Quỹ.
việc muà chứng chỉ Các nhà đầu tư tham gia góp vốn vào Quỹ thông qua n từ các hoạt động dau tu Quỹ hoặc cổ phiếu do Quỹ phát hành để hưởng lợi nhuậ g khoán, cho phép các nhà đầu của Quỹ. Bằng việc góp vốn vào Quỹ đầu tư chứn tư, kinh đoanh chứng tự dù với những khoản vốn nhỏ, lẻ vẫn có thể tham gia đầu việc da dạng hóa đầu tư, khoán trên thị trường, phân tán rủi ro đầu tư nhờ vào Quỹ trên cơ sở các nghiệp xây dựng danh mục đầu tư trong quá trình đầu tư của tư chuyên nghiỆp. vu phan lich đầu tư của các công ty quản lý đầu cơ sở kết quá hoạt động kinh Các nhà đầu tư được chia lợi nhuận dưa trên với số vốn góp mà nhà đầu tư đã doanh của Quỹ vào cuối năm tài chính và tỷ lệ tư cũng phải chia sẽ vào phần góp vào Quỹ. Trong trường hợp Quỹ bị lỗ, nhà đầu hiện qua giá trị tài sẵn rồng của lỗ tương ứng với phần vốn đã góp vào Quỹ, biểu cổ phiếu/ chứng chỉ quỹ bị giảm .—— i GoiL, là cơ số để tính thưởng hoạt động hàng năm được tính thời diém nam V; giá trị tài sản ròng của Quỹ ở năm 1 Vị; giá trị tài sản ròng của Quỹ ở năm 1-1 dài 1 : chỉ số căn bản.
Chỉ số căn bản bằng lãi suất của trái phiếu Chính phú hạn cộng với tỷ lệ nhất định thường là 2 %. L =V,- V4 (i+1] (2) Khi do, thuding hoat dong sé 1a ty 16 nhat dinh cia L; Vi du: V, = 350 tý đồng V,.¡ =300 tý đồng Lãi suất trái phiếu đài hạn của Chính phủ 8 %/ năm. L„= 350 - 300[1 + 10 % ] = 20 tỷ đồng Nếu tỷ lệ thưởng là 20 % gid tri cua Lj thi tiền thướng hoạt động năm: 20 % x20ty =4 ty dong 1.Ngân hàng giảm sát. Để đảm bảo quyền lợi thiết thực của các nhà đầu tư, toàn bộ hoạt động của Quỹ và công ty quản lý Quỹ đều đặt dưới sự giám sát của Ngân hàng giám sát.