Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Thực trạng và giải pháp phát triển phong trào thể thao quần chúng của thành phố Hải phòng theo định hướng xã hội hóa" được tác giả Nguyễn Hữu Toán thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (Hà Nội, năm 2018) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thế Truyền và TS. Vũ Đức Văn. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101. Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu phát triển phong trào thể dục thể thao (TDTT) đại chúng tại một đô thị trực thuộc Trung ương trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hóa (XHH) theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng TDTT quần chúng là một bộ phận của nền TDTT Việt Nam, phục vụ việc bảo vệ, tăng cường sức khỏe, thể lực và chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, công tác TDTT quần chúng trong cả nước còn nhiều hạn chế: tỷ lệ người tập luyện còn thấp, cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu sân bãi tại khu dân cư và trường học; đội ngũ cán bộ cơ sở vừa thiếu vừa yếu về chuyên môn; phương thức quản lý còn ỷ lại vào bao cấp, chưa khai thác được nguồn lực xã hội. Đánh giá từ việc thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư cũng chỉ rõ cấp ủy và chính quyền cơ sở ở nhiều nơi chưa đầu tư đúng mức, chưa thực hiện tốt XHH. Tại thành phố Hải Phòng, dù phong trào nằm trong nhóm đầu cả nước nhưng quá trình triển khai XHH gặp nhiều vướng mắc: nhận thức của cán bộ và người dân chưa đầy đủ; quy mô XHH hạn hẹp; cơ chế chính sách chưa đồng bộ; hiệu suất khai thác công trình thể thao chưa cao; mức độ phát triển XHH ở khu vực ngoại thành và vùng xa còn thấp. Khoảng trống đặt ra là cần xác định thực trạng đồng bộ và xây dựng hệ thống giải pháp XHH phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Hải Phòng để ứng dụng vào cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được văn bản phân định thành 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng, bao gồm: công tác TDTT quần chúng; công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học; sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác TDTT quần chúng.
  2. Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng theo định hướng XHH, làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và nội dung chi tiết của các giải pháp.
  3. Ứng dụng và thực nghiệm các giải pháp được lựa chọn nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng của thành phố Hải Phòng trên địa bàn huyện Kiến Thụy (gồm 2 xã, 1 thị trấn và 1 trường trung học phổ thông); đánh giá các kết quả đạt được sau thực nghiệm.

Giả thuyết nghiên cứu của đề tài được xác định: Nếu lựa chọn đúng các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng phù hợp với điều kiện thực tiễn ở thành phố Hải Phòng theo định hướng xã hội hóa có hiệu quả, công trình sẽ góp phần phát triển phong trào thể thao cơ sở theo kỳ vọng của thành phố và đạt được mục tiêu chiến lược TDTT mà Đảng và Nhà nước đề ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo định hướng XHH.
  • Khách thể nghiên cứu: Gồm 30 chuyên gia TDTT, khoảng 50 cán bộ quản lý TDTT, đại diện các câu lạc bộ (CLB) TDTT tại huyện Kiến Thụy và 1000 người dân, học sinh tham gia hoạt động TDTT trên địa bàn huyện Kiến Thụy.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 228 xã, phường, thị trấn thuộc 15 quận, huyện của Hải Phòng; khảo sát hoạt động ngoại khóa tại 4 trường đại học trên địa bàn; địa bàn thực nghiệm giải pháp đặt tại huyện Kiến Thụy (gồm thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn, trường THPT Nguyễn Đức Cảnh và trường THPT Thụy Hương).
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Dữ liệu thực trạng tập trung giai đoạn 2010 - 2014, định hướng chỉ tiêu phát triển đến năm 2020. Cơ quan phối hợp nghiên cứu là Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng cùng các cơ sở liên quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành điểm luận các công trình khoa học có liên quan trực tiếp đến đề tài, phân tích những kết quả đã đạt được và xác định khoảng trống nghiên cứu:

  • Đoàn Thế Thiêm (1993), với luận án Tiến sĩ Giáo dục học "Nghiên cứu khả năng đổi mới tổ chức, quản lý nhằm khai thác tiềm năng phát triển TDTT Hải Phòng", đã đề xuất đổi mới cơ chế chính sách, hoàn thiện hành lang pháp lý để khai thác tiềm năng sức người, sức của từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và quần chúng nhân dân Hải Phòng theo phương châm đưa TDTT đến với mọi người.
  • Hồ Thanh Lam (2004), khi nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng tại tỉnh Hà Giang, đã xác định 7 giải pháp cơ bản, nhấn mạnh vai trò quyết định của nhận thức cán bộ cơ sở, sự đầy đủ về cơ sở vật chất và việc phát triển mạng lưới cộng tác viên (CTV), hướng dẫn viên (HDV) TDTT.
  • Nguyễn Đình Chiến (2006), trong công trình "Nghiên cứu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển TDTT xã, phường, thị trấn ở tỉnh Lạng Sơn", nhấn mạnh giải pháp quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng, vận động nhân dân đóng góp công sức và kết hợp ngân sách nhà nước để xây dựng sân bãi.
  • Đặng Quốc Nam (2006), qua đề tài "Nghiên cứu tiềm năng và giải pháp phát triển TDTT quần chúng ở thành phố Đà Nẵng", chỉ rõ nhu cầu TDTT gắn với thiết chế xã hội và thị trường dịch vụ thể thao, phân tích mục tiêu đưa tỷ lệ người tập luyện thường xuyên vượt mốc 30% dân số.
  • Trần Kim Cương (2008), nghiên cứu "Một số vấn đề về Kinh tế - xã hội nhằm xác định các giải pháp xây dựng Câu lạc bộ TDTT cơ sở ở tỉnh Ninh Bình", tập trung phân loại nhu cầu tập luyện, cơ chế duy trì hoạt động lâu dài của CLB thể thao trường học so với CLB ngoài xã hội.
  • Cấn Văn Nghĩa (2009), với luận án Tiến sĩ Giáo dục học "Xác định hiệu quả hoạt động tập luyện trong một số loại hình tổ chức TDTT xã, phường và trường phổ thông của tỉnh Hà Tây", khẳng định thiết chế CLB TDTT cơ sở hoặc trung tâm văn hóa - thể thao cần bảo đảm đủ 4 yếu tố: bộ máy điều hành gọn nhẹ, cơ sở vật chất ổn định, kinh phí hoạt động và nội dung tập luyện phù hợp.
  • Hoàng Văn Khiêm (2010), với luận văn Thạc sĩ Giáo dục học "Nghiên cứu tiềm năng thực hiện chủ trương xã hội hoá TDTT trong hệ thống nhà trường phổ thông các cấp thành phố Hải Phòng", phân tích tính khách quan của việc huy động các lực lượng xã hội chăm lo phát triển GDTC học đường tại Hải Phòng.
  • Phạm Thanh Cẩm (2015), nghiên cứu "Phát triển thể dục thể thao quần chúng ở nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng", tập trung vào việc đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình nêu trên nghiên cứu ở các địa bàn miền núi (Hà Giang, Lạng Sơn), vùng nông thôn thuần túy hoặc nghiên cứu Hải Phòng ở giai đoạn trước năm 1993 và riêng lẻ trong khối trường học (năm 2010). Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện phong trào TDTT quần chúng Hải Phòng dưới góc độ xã hội hóa đồng bộ cả ba trụ cột: phong trào dân cư, thể thao trường học và sự lãnh đạo của hệ thống chính trị cơ sở trong giai đoạn 2010 - 2020. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể và trực tiếp tổ chức thực nghiệm kiểm chứng tại địa bàn cấp huyện (Kiến Thụy).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (các Nghị quyết Đại hội VII, VIII, IX, X, XI; Chỉ thị 36-CT/TW, Chỉ thị 17-CT/TW, Nghị quyết số 08-NQ/TW) và khung pháp lý của Luật Thể dục, thể thao năm 2007. Khái niệm XHH TDTT được xác định theo Điều 36 Luật TDTT: là sự tham gia rộng rãi của nhân dân và toàn xã hội vào sự phát triển sự nghiệp TDTT nhằm nâng cao mức hưởng thụ giá trị TDTT. Dưới góc độ xã hội học TDTT, tác giả vận dụng 2 nội hàm cơ bản: (1) nâng cao và mở rộng sự hưởng thụ của nhân dân đối với TDTT; (2) vận động và tổ chức sự tham gia đóng góp nguồn lực của nhân dân và xã hội để phát triển TDTT.

Về thể chế và thiết chế, luận án tiếp cận thiết chế TDTT gồm 4 yếu tố cấu thành: bộ máy tổ chức nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung - quy chế hoạt động, và kinh phí. Thể chế quản lý TDTT được phân tích theo 3 loại hình: quản lý nhà nước tập trung, quản lý do xã hội tự vận hành và loại hình quản lý kết hợp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức thể thao xã hội.

Về lý luận giải pháp quản lý, tác giả dựa trên cơ sở lý luận phân loại giải pháp quản lý xã hội của Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp, phân chia hệ thống giải pháp thành 3 nhóm:

  • Nhóm giải pháp hành chính: Dựa trên thẩm quyền pháp lý, tính bắt buộc, bao gồm tổ chức bộ máy, ban hành văn bản quy phạm, quy hoạch và thanh tra, kiểm tra.
  • Nhóm giải pháp kinh tế: Vận dụng quy luật kinh tế thị trường, gồm cơ chế chính sách tài chính, chế độ đãi ngộ, đa dạng hóa sở hữu (công lập, ngoài công lập, liên doanh) và huy động tài trợ xã hội hóa.
  • Nhóm giải pháp đạo đức: Tác động vào nhận thức và nhân cách con người, gồm tuyên truyền vận động, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, CTV, HDV TDTT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 7 phương pháp:

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Phân tích các chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết và các công trình khoa học trong nước, quốc tế.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Tổ chức phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý (mẫu n = 80) để lựa chọn giải pháp và cách thức triển khai.
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động tập luyện, thi đấu, cơ sở vật chất tại cơ sở.
  4. Phương pháp điều tra: Phát phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá thực trạng sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền (mẫu n = 224 cán bộ cơ sở); khảo sát nhu cầu của 1000 người dân và học sinh.
  5. Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phong trào TDTT quần chúng Hải Phòng.
  6. Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại huyện Kiến Thụy (thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh) để ứng dụng hệ thống giải pháp được lựa chọn.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định các chỉ số so sánh trước và sau thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thống kê của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014; số liệu quy hoạch thiết chế văn hóa thể thao tại 228 xã, phường, thị trấn; số liệu điều tra giáo dục thể chất tại các trường phổ thông và 4 trường đại học trên địa bàn; dữ liệu đo lường thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày 4 nội dung lớn:

  • Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển TDTT quần chúng trong thời kỳ đổi mới: Phân tích Chỉ thị 36-CT/TW, Chỉ thị 17-CT/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW, Quyết định số 2198/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và Quyết định số 1752/QĐ-TTg về quy hoạch cơ sở vật chất TDTT quốc gia (đặt chỉ tiêu đất TDTT bình quân đạt 3,5 - 4 m²/người vào năm 2020; các tỉnh có đủ 3 công trình cơ bản: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi).
  • Cơ sở lý luận về XHH TDTT, thiết chế TDTT và các giải pháp quản lý: Định nghĩa XHH TDTT theo đường lối của Đảng; phân tích 2 nội hàm của XHH TDTT; phân loại 3 nhóm giải pháp quản lý (hành chính, kinh tế, đạo đức).
  • Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội và công tác TDTT thành phố Hải Phòng theo định hướng XHH: Khái quát địa bàn gồm 7 quận, 6 huyện và 2 huyện đảo (228 đơn vị hành chính cấp xã); mục tiêu của thành phố đến năm 2020 đạt 50% người dân tập luyện TDTT, đất TDTT đạt 2,5 - 3 m²/người, 50% cơ sở công lập tự cân đối thu chi, 95% xã phường thị trấn có cơ sở tập luyện. Các cơ chế ưu đãi của Hải Phòng về đào tạo nguồn nhân lực (hỗ trợ 20 - 30% tiêu chuẩn đào tạo cho cơ sở XHH), hỗ trợ chi phí hạ tầng kỹ thuật và chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi.
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến phát triển TDTT cơ sở và XHH TDTT.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu (30 chuyên gia, 50 cán bộ quản lý, 1000 người dân và học sinh), phạm vi không gian (thành phố Hải Phòng, huyện Kiến Thụy, 4 trường đại học) và địa điểm nghiên cứu (Viện Khoa học TDTT, Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng).
  • Quy trình chuẩn hóa 7 phương pháp nghiên cứu khoa học: tổng hợp phân tích tài liệu; phỏng vấn tọa đàm chuyên gia; quan sát sư phạm; điều tra bằng bảng hỏi; phân tích SWOT; thực nghiệm giải pháp; toán học thống kê.
  • Kế hoạch tổ chức nghiên cứu qua các giai đoạn: thu thập thông tin, điều tra thực trạng, phỏng vấn chuyên gia lựa chọn giải pháp, triển khai thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu tổng kết.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các phát hiện qua khảo sát thực trạng, kết quả lựa chọn giải pháp và kết quả thực nghiệm:

  • Thực trạng TDTT quần chúng Hải Phòng: Kết quả khảo sát sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền cơ sở (Bảng 3.1, n = 224); chỉ số phát triển TDTT giai đoạn 2010 - 2014 (Bảng 3.3) và hiện trạng năm 2014 (Bảng 3.2, 3.4). Thống kê quỹ đất và công trình thể thao cơ bản cấp quận huyện năm 2014 (Bảng 3.5) cùng hiện trạng thiết chế văn hóa thể thao cấp xã phường (Bảng 3.6). Thực trạng GDTC ngoại khóa học sinh trường phổ thông (Bảng 3.8) và sinh viên 4 trường đại học (Bảng 3.9, 3.10). Tác giả tổng hợp mô hình phân tích SWOT về TDTT quần chúng Hải Phòng (Sơ đồ 3.1).
  • Lựa chọn hệ thống giải pháp phát triển: Qua phỏng vấn 80 chuyên gia (Bảng 3.11), luận án xác định các giải pháp phát triển TDTT cơ sở theo hướng XHH; cụ thể hóa nội dung XHH hoạt động TDTT cơ sở (Bảng 3.12), xác định đơn vị đầu tư sân bãi tập luyện (Bảng 3.13), cân đối kinh phí hoạt động (Bảng 3.14) và xây dựng mạng lưới HDV, CTV, trọng tài, nhà tài trợ (Bảng 3.15).
  • Kết quả thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy: Đánh giá trước thực nghiệm tại thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn (Bảng 3.17). Sau khi ứng dụng giải pháp, tác giả đo lường hiệu quả so sánh trước - sau thực nghiệm tại thị trấn Núi Đối (Bảng 3.18), xã Thụy Hương (Bảng 3.19), xã Tú Sơn (Bảng 3.20) và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh (Bảng 3.21). Kết quả sau thực nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt về tỷ lệ người tập, số lượng CLB, kinh phí xã hội hóa và số lượng công trình sân bãi (Bảng 3.22, 3.23, 3.24 và Bảng tổng hợp so sánh 3.25).

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phát triển TDTT quần chúng và chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hải Phòng được văn bản công bố:

Nhóm nội dung Chỉ tiêu / Tỷ lệ cụ thể được quy định Căn cứ / Mốc thời gian
Tỷ lệ người dân tham gia hoạt động TDTT Đạt 47% vào năm 2016; đạt 50% vào năm 2020 Mục tiêu phát triển TDTT Hải Phòng
Diện tích đất cho công trình TDTT Đạt bình quân từ 2,5 đến 3,0 m²/người Chỉ tiêu quy hoạch TDTT thành phố
Cơ sở TDTT công lập tự cân đối thu chi Đạt 30% vào năm 2016; đạt 50% vào năm 2020 Lộ trình chuyển đổi cơ chế quản lý
Xã, phường, thị trấn có cơ sở tập luyện TDTT Đạt 65% số đơn vị vào năm 2016; đạt 95% vào năm 2020 Quy hoạch thiết chế thể thao cơ sở
Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cơ sở XHH Dành 20% đến 30% tổng số tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng hàng năm Chính sách nhân lực của UBND thành phố
Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng khu vực huyện Cát Hải, Bạch Long Vỹ Hỗ trợ 50% giá trị đầu tư hạ tầng kỹ thuật Chính sách ưu đãi đầu tư XHH thể thao
Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng khu vực các huyện còn lại Hỗ trợ 30% giá trị đầu tư hạ tầng kỹ thuật Chính sách ưu đãi đầu tư XHH thể thao
Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng khu vực các quận Hỗ trợ 20% giá trị đầu tư hạ tầng kỹ thuật Chính sách ưu đãi đầu tư XHH thể thao

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý TDTT quần chúng theo định hướng XHH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Luận án phân tích cấu trúc thiết chế TDTT cơ sở gồm 4 thành tố gắn với 3 nhóm giải pháp quản lý (hành chính, kinh tế, đạo đức), tạo cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu thể thao cộng đồng cấp huyện, xã.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh dữ liệu khảo sát về phong trào TDTT quần chúng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2014 trên các mặt: sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền; tình hình hoạt động TDTT tại khu dân cư; công tác GDTC trường học; hiện trạng quỹ đất, sân bãi và mạng lưới cán bộ, CTV thể thao. Luận án đã lựa chọn được hệ thống các giải pháp XHH phù hợp với điều kiện của Hải Phòng và chứng minh tính hiệu quả qua thực nghiệm tại huyện Kiến Thụy (tại 2 xã Thụy Hương, Tú Sơn; thị trấn Núi Đối và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh). Kết quả thực nghiệm khẳng định việc ứng dụng giải pháp đã làm tăng các chỉ số người tập luyện thường xuyên, gia tăng nguồn kinh phí huy động ngoài ngân sách và hoàn thiện cơ sở vật chất sân bãi.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất, tác giả kiến nghị cấp có thẩm quyền:

  • Đổi mới công tác lãnh đạo, đưa chỉ tiêu phát triển TDTT vào nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cơ sở.
  • Triển khai đồng bộ các chính sách ưu đãi của thành phố về đất đai (giao đất không thu tiền, miễn tiền thuê đất cho cơ sở XHH), hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật (mức 50%, 30%, 20% tùy địa bàn) và hỗ trợ vốn vay từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố.
  • Từng bước chuyển đổi các cơ sở TDTT công lập sang cơ chế tự cân đối thu chi theo lộ trình; đẩy mạnh phát triển mô hình CLB TDTT cơ sở tự quản.
  • Củng cố mạng lưới cán bộ, HDV, CTV và trọng tài thể thao cơ sở; thực hiện chính sách dành 20 - 30% chỉ tiêu đào tạo của thành phố để bồi dưỡng nhân lực cho các cơ sở XHH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án chỉ tiến hành khảo nghiệm và thực nghiệm ứng dụng các giải pháp tại một địa bàn cấp huyện là huyện Kiến Thụy (bao gồm 2 xã, 1 thị trấn và 1 trường THPT). Do đặc thù địa lý và kinh tế - xã hội của Hải Phòng có sự phân hóa lớn giữa các quận nội thành phát triển thương mại dịch vụ và các huyện đảo xa xôi (như Cát Hải, Bạch Long Vĩ), mô hình giải pháp thực nghiệm tại huyện thuần nông nghiệp như Kiến Thụy chưa phản ánh đầy đủ mọi biến số thực tiễn của toàn địa bàn thành phố. Ngoài ra, thời gian thực nghiệm trong khuôn khổ thực hiện luận án chưa đủ dài để theo dõi chu kỳ phát triển bền vững về tài chính của các cơ sở ngoài công lập.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giải pháp XHH TDTT sang khối quận nội thành và các huyện đảo với các điều kiện cơ chế chính sách khác biệt.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế liên doanh, liên kết công - tư trong quản lý, khai thác các công trình thể thao quy mô lớn của thành phố.
  • Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tín dụng và miễn giảm tiền thuê đất đối với việc hình thành doanh nghiệp thể thao ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng, UBND các quận, huyện, xã, phường): Luận án cung cấp hệ thống số liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2014, phân tích SWOT và các căn cứ để xây dựng quy hoạch đất đai, phân bổ ngân sách hỗ trợ hạ tầng, cũng như ban hành kế hoạch XHH TDTT đến năm 2020.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT: Luận án là tài liệu tham khảo về khung lý thuyết giải pháp quản lý xã hội, phương pháp kết hợp điều tra xã hội học với thực nghiệm sư phạm tại cơ sở cấp xã, thị trấn.
  • Đối với ban giám hiệu các trường phổ thông và đại học: Luận án cung cấp số liệu thực trạng GDTC ngoại khóa và kinh nghiệm triển khai mô hình CLB thể thao trường học có sự tham gia đóng góp của xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cụ thể về phát triển thể thao cho mọi người của thành phố Hải Phòng đến năm 2020 được xác định như thế nào? Theo văn bản, Hải Phòng đặt mục tiêu đến năm 2020: tỷ lệ người dân tham gia hoạt động TDTT đạt 50%; diện tích đất cho các công trình TDTT bình quân đạt từ 2,5 đến 3 m²/người; tỷ lệ cơ sở TDTT công lập tự cân đối thu chi đạt 50%; tỷ lệ xã, phường, thị trấn có cơ sở tập luyện TDTT đạt 95%.

  2. Chính sách hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các cơ sở XHH TDTT tại Hải Phòng được phân chia theo tỷ lệ nào? UBND thành phố Hải Phòng quy định tỷ lệ hỗ trợ chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp thoát nước) gồm 3 mức: khu vực huyện Cát Hải và Bạch Long Vỹ được hỗ trợ 50% giá trị đầu tư; khu vực các huyện còn lại được hỗ trợ 30%; khu vực các quận nội thành được hỗ trợ 20%.

  3. Luận án lựa chọn địa bàn cụ thể nào để tiến hành thực nghiệm ứng dụng các giải pháp phát triển TDTT? Luận án triển khai thực nghiệm giải pháp tại huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng, cụ thể gồm 4 đơn vị cơ sở: thị trấn Núi Đối, xã Thụy Hương, xã Tú Sơn và trường THPT Nguyễn Đức Cảnh (cùng khảo sát trường THPT Thụy Hương).

  4. Hệ thống giải pháp quản lý trong luận án được phân loại dựa trên những nhóm phương pháp nào? Dựa trên lý luận quản lý xã hội, tác giả phân loại hệ thống giải pháp thành 3 nhóm cơ bản: nhóm giải pháp hành chính (tổ chức bộ máy, văn bản quy phạm, kế hoạch, kiểm tra), nhóm giải pháp kinh tế (chế độ chính sách, khen thưởng, đa dạng hóa sở hữu, xã hội hóa nguồn vốn) và nhóm giải pháp đạo đức (tuyên truyền giáo dục nhận thức, đào tạo bồi dưỡng nhân lực).

  5. Quy mô các mẫu khảo sát thực nghiệm và lấy ý kiến chuyên gia trong luận án là bao nhiêu? Văn bản công bố quy mô các mẫu gồm: mẫu điều tra thực trạng lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở n = 224; mẫu phỏng vấn chuyên gia lựa chọn giải pháp n = 80; mẫu khách thể điều tra nhu cầu người dân và học sinh tại huyện Kiến Thụy là 1000 người.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hữu Toán là công trình nghiên cứu chuyên ngành Giáo dục học, đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển TDTT quần chúng theo định hướng xã hội hóa tại thành phố Hải Phòng. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác TDTT quần chúng, thể thao trường học và sự lãnh đạo của hệ thống chính trị cơ sở giai đoạn 2010 - 2014, luận án đã xác định các hạn chế cốt lõi về nhận thức, thể chế và hạ tầng. Hệ thống giải pháp được đề xuất và thực nghiệm sư phạm tại huyện Kiến Thụy đã chứng minh tính hiệu quả trong việc huy động nguồn lực xã hội, gia tăng tỷ lệ người tập luyện và mở rộng cơ sở vật chất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và triển khai chiến lược phát triển TDTT quần chúng tại địa phương.