Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp ô tô đóng vai trò là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế hiện đại. Tại Việt Nam, ngành sản xuất và lắp ráp ô tô hiện đóng góp khoảng 3% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thấp hơn đáng kể so với mức 12% của Thái Lan hay 5% của Trung Quốc. Một chiếc ô tô hoàn chỉnh được cấu thành từ hơn 20.000 chi tiết và linh kiện phức tạp, đòi hỏi một mạng lưới sản xuất trung gian quy mô lớn. Mặc dù thị trường ô tô trong nước ghi nhận sức tiêu thụ đạt trên 380.000 xe vào năm 2020, ngành công nghiệp hỗ trợ cho ô tô tại Việt Nam vẫn còn nhỏ bé về quy mô và yếu kém về năng lực công nghệ.

Thực tế cho thấy các tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư nước ngoài lớn như Toyota, Ford phần lớn chỉ dừng lại ở hoạt động nhập khẩu linh kiện và lắp ráp thành phẩm với tỷ lệ nội địa hóa chỉ đạt mức khiêm tốn từ 10% đến 20%. Tình trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam nhằm tham gia sâu rộng vào mạng sản xuất toàn cầu?

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nghiêm Thanh Hải, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Việt Hoa tại Trường Đại học Ngoại thương (2022), hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa định hướng của Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về chính sách phát triển công nghiệp quốc gia, với mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ nội địa hóa ô tô lên mức 40% đến 45% vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu, lý thuyết lợi thế so sánh và lý thuyết cụm công nghiệp của Michael Porter. Công nghiệp hỗ trợ cho ngành ô tô được xác định là hệ thống các cơ sở sản xuất và công nghệ chế tạo nguyên vật liệu, phụ tùng, linh kiện và bán thành phẩm để cung ứng cho khâu lắp ráp ô tô hoàn chỉnh, căn cứ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nghiên cứu làm rõ hai hướng tiếp cận phát triển then chốt: phát triển theo chiều rộng thông qua việc gia tăng số lượng và quy mô doanh nghiệp, và phát triển theo chiều sâu thông qua nâng cấp năng lực công nghệ, cải thiện năng suất và gia tăng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa. Chuỗi cung ứng ô tô mang tính đa cấp rõ rệt, được phân tầng từ các nhà lắp ráp chính đến các nhà cung cấp cấp một, cấp hai và cấp ba. Chẳng hạn, các tập đoàn sản xuất xe lớn như Toyota thiết lập mối quan hệ với hơn 1.600 nhà cung ứng, trong khi Mercedes-Benz duy trì mạng lưới khoảng 1.400 đơn vị cung cấp trên phạm vi toàn cầu. Tại các cường quốc ô tô như Nhật Bản, nhiều nhà cung ứng linh kiện cấp ba chỉ có quy mô khoảng 10 lao động nhưng đạt độ tinh xảo và chuyên môn hóa kỹ thuật rất cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt phương pháp nghiên cứu liên ngành, phương pháp lịch sử và phân kỳ lịch sử, phương pháp logic và phương pháp so sánh kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan và Trung Quốc.

Về nguồn dữ liệu và cỡ mẫu, luận văn thu thập và xử lý bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 từ Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), Bộ Công Thương và Trung tâm Phát triển Doanh nghiệp Công nghiệp hỗ trợ (SIDEC). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu tổng hợp từ hơn 350 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng và 20 doanh nghiệp lắp ráp ô tô hoạt động tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng, phân tầng theo vùng địa lý (Bắc, Trung, Nam) và loại hình sở hữu (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp tư nhân trong nước, doanh nghiệp nhà nước).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm tạo ra cái nhìn toàn diện, đa chiều về tương quan giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước với kết quả vận hành vi mô của các doanh nghiệp, từ đó rút ra các luận cứ xác đáng cho giai đoạn quy hoạch đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra ba phát hiện trọng tâm về thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020:

Thứ nhất, dung lượng thị trường ô tô trong nước có sự biến động phức tạp nhưng thể hiện tiềm năng phục hồi lớn. Sau khi sụt giảm 10% vào năm 2017 do tâm lý chờ đợi thuế nhập khẩu ASEAN về 0%, doanh số bán xe đã phục hồi tăng 6% trong năm 2018 và tăng 14% trong 11 tháng đầu năm 2019. Năm 2020, dù chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh khiến 6 tháng đầu năm sụt giảm 30,5%, chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ của Chính phủ đã thúc đẩy doanh số tháng 11/2020 đạt mức kỷ lục 36.359 xe, đưa tổng lượng tiêu thụ cả năm 2020 vượt mốc 380.000 xe.

Thứ hai, cơ cấu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nội địa còn mất cân đối nghiêm trọng, chủ yếu tập trung vào các công đoạn thâm dụng lao động và giá trị gia tăng thấp. Điển hình là phân khúc dây cáp điện ô tô với các đại diện FDI lớn như Yazaki, Sumitomo Electric, Furukawa Electric, giúp Việt Nam chiếm khoảng 40% thị phần nhập khẩu dây cáp của Nhật Bản vào năm 2020. Tuy nhiên, các linh kiện công nghệ cao có giá trị lớn như động cơ, hộp số, cụm điều khiển điện tử và chip bán dẫn vẫn phải nhập khẩu gần như hoàn toàn.

Thứ ba, sự liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với chuỗi giá trị toàn cầu còn rất lỏng lẻo và dễ tổn thương trước các cú sốc bên ngoài. Khi chuỗi cung ứng Đông Nam Á bị gián đoạn vào năm 2021, hãng Toyota đã buộc phải cắt giảm 40% sản lượng toàn cầu trong tháng 9 (tương đương 220.000 xe), và Daihatsu giảm từ 19% đến 25% sản lượng cả năm, phản ánh sự phụ thuộc lớn của các hãng vào mạng lưới cung ứng linh kiện khu vực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam chưa thể bứt phá bắt nguồn từ quy mô thị trường nội địa còn nhỏ, chưa đạt điểm tối ưu về lợi thế kinh tế theo quy mô để các nhà sản xuất linh kiện đầu tư dây chuyền dập khuôn hay chế tạo cơ khí chính xác. Bên cạnh đó, đa số doanh nghiệp phụ trợ trong nước là doanh nghiệp nhỏ và vừa, thiếu vốn đầu tư cho nghiên cứu phát triển và khó tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi dài hạn.

Khi so sánh với kinh nghiệm của Thái Lan (nơi tập trung các mạng lưới sản xuất tại cụm công nghiệp Chonburi, Laem Chabang) và Trung Quốc (nơi phát triển hơn 100 nhà máy liên doanh cung ứng linh kiện tập trung tại Thượng Hải), Việt Nam hiện còn thiếu các cụm công nghiệp chuyên biệt dành riêng cho ô tô. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh số xe và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu giá trị sản xuất linh kiện, trong đó khu vực doanh nghiệp FDI chiếm tới trên 60% tổng giá trị tài sản toàn ngành, cho thấy sự áp đảo của khối ngoại và khoảng trống lớn của các doanh nghiệp tư nhân trong nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bài học quốc tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam đến năm 2030:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, phí và tín dụng đầu tư. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính chủ trì phối hợp cùng Bộ Công Thương. Lộ trình triển khai trong giai đoạn 2023 - 2025. Mục tiêu cụ thể là duy trì mức thuế nhập khẩu 0% đối với linh kiện, nguyên vật liệu thô trong nước chưa sản xuất được, đồng thời triển khai gói hỗ trợ lãi suất vay vốn dài hạn từ 3% đến 5%/năm cho các dự án chuyển đổi công nghệ chế tạo phụ tùng ô tô, phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa xe dưới 9 chỗ lên 30% vào năm 2025.

Thứ hai, quy hoạch và xây dựng các cụm công nghiệp hỗ trợ chuyên biệt. Chủ thể thực hiện là Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế. Lộ trình thực hiện từ năm 2024 đến năm 2028. Mục tiêu là thành lập tối thiểu 3 cụm liên kết ngành công nghiệp ô tô với diện tích từ 200 ha trở lên tại miền Bắc và miền Trung, tích hợp hệ thống logistics cảng biển và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm thu hút từ 50 đến 80 nhà cung cấp cấp một và cấp hai.

Thứ ba, nâng cao năng lực công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nội địa. Chủ thể thực hiện là các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước dưới sự bảo trợ kỹ thuật từ Bộ Khoa học và Công nghệ. Lộ trình thực hiện liên tục trong giai đoạn 2023 - 2030. Mục tiêu là đạt tối thiểu 60% doanh nghiệp phụ trợ cơ khí, nhựa, điện tử đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế IATF 16949 và nâng tỷ lệ tự động hóa dây chuyền sản xuất lên trên 50%.

Thứ tư, đẩy mạnh kết nối chuỗi cung ứng và chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn FDI. Chủ thể thực hiện là Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) kết hợp cùng Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (VASI). Lộ trình triển khai thường niên từ năm 2023 đến năm 2030. Mục tiêu là tổ chức định kỳ 10 chương trình xúc tiến kết nối cung - cầu mỗi năm, giúp ít nhất 30 doanh nghiệp thuần Việt tham gia trực tiếp vào danh sách nhà cung ứng chính thức của các thương hiệu lớn như Toyota, Honda, Ford và VinFast.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nhà nước tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Giá trị mang lại là cơ sở thực chứng để hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các cơ chế bảo trợ thị trường hợp pháp theo chuẩn mực quốc tế và xây dựng quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô đến năm 2030.

Nhóm 2: Lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và các đơn vị cung ứng linh phụ kiện (cả khối FDI và doanh nghiệp tư nhân trong nước). Luận văn cung cấp use case thực tế về chiến lược lựa chọn danh mục linh kiện ưu tiên, lộ trình đầu tư công nghệ chế tạo và giải pháp liên kết chuỗi nhằm đón đầu làn sóng tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.

Nhóm 3: Giảng viên, chuyên gia và học viên cao học, sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Quản trị chuỗi cung ứng. Tài liệu đóng vai trò là nguồn tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phân tích bài bản về cụm công nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn từ các thị trường ô tô lớn.

Nhóm 4: Các định chế tài chính, quỹ đầu tư phát triển và các tổ chức hiệp hội ngành nghề như VAMA, VASI. Nghiên cứu hỗ trợ đánh giá rủi ro, thẩm định tiềm năng tăng trưởng của các dự án công nghiệp hỗ trợ và thiết kế các chương trình tài trợ vốn, xúc tiến thương mại hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam hiện có lợi thế cạnh tranh nổi bật nào? Lợi thế lớn nhất của Việt Nam nằm ở chi phí nhân công hợp lý và sự hiện diện của các nhà đầu tư FDI hàng đầu trong lĩnh vực gia công thâm dụng lao động. Điển hình, Việt Nam chiếm khoảng 40% thị phần nhập khẩu dây cáp điện ô tô của Nhật Bản năm 2020 nhờ hệ thống nhà máy hiện đại của Yazaki và Sumitomo.

Tại sao tỷ lệ nội địa hóa ô tô tại Việt Nam vẫn thấp hơn nhiều so với Thái Lan? Nguyên nhân chủ yếu do quy mô thị trường Việt Nam năm 2020 chỉ đạt hơn 380.000 xe, thấp hơn nhiều so với mức hàng triệu xe của Thái Lan. Thêm vào đó, Việt Nam thiếu các cụm công nghiệp tập trung quy mô lớn như Chonburi, khiến chi phí sản xuất linh kiện trong nước cao hơn từ 10% đến 20% so với nhập khẩu.

Việt Nam có thể học hỏi bài học cốt lõi nào từ chiến lược phát triển công nghiệp ô tô của Trung Quốc? Bài học quan trọng nhất là cơ chế khuyến khích liên doanh và thiết lập tiêu chí ràng buộc chuyển giao công nghệ. Đơn cử như năm 1997, tập đoàn GM đã xây dựng hệ thống tiêu chí giúp các nhà cung cấp Trung Quốc nâng cao năng lực, tạo tiền đề hình thành hơn 100 nhà máy linh kiện phụ trợ đạt chuẩn chất lượng quốc tế.

Doanh nghiệp sản xuất linh kiện Việt Nam cần ưu tiên chuẩn bị điều kiện gì để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu? Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn IATF 16949, đầu tư máy móc tự động hóa và nâng cao trình độ nhân lực kỹ thuật. Việc đáp ứng chuẩn giao hàng đúng hạn và ổn định chất lượng là điều kiện tiên quyết để được các hãng lớn như Toyota với hơn 1.600 nhà cung cấp lựa chọn.

Chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ trong năm 2020 đã tạo ra tác động thực tế như thế nào? Chính sách này đã giúp giảm chi phí đăng ký xe từ 15 triệu đến gần 300 triệu đồng tùy dòng xe, tạo lực đẩy kích cầu tiêu dùng mạnh mẽ. Nhờ đó, doanh số tháng 11/2020 đã tăng vọt lên mức kỷ lục 36.359 xe, giúp toàn thị trường đạt trên 380.000 xe bất chấp các tác động tiêu cực của dịch bệnh.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ Các giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành ô tô Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 điểm nhấn trọng tâm:

  • Tổng hợp và hoàn thiện hệ thống lý luận về chuỗi giá trị và vai trò nền tảng của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô trong nền kinh tế.
  • Phân tích bức tranh thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 với hệ thống số liệu thực chứng chi tiết, chỉ rõ điểm nghẽn về quy mô và tỷ lệ nội địa hóa.
  • Đúc kết 7 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình cụm công nghiệp của Thái Lan và chiến lược thu hút liên doanh của Trung Quốc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện kết hợp chặt chẽ giữa chính sách Nhà nước, nỗ lực doanh nghiệp và vai trò điều phối của hiệp hội ngành nghề.
  • Xác định mục tiêu tăng trưởng đưa công nghiệp ô tô đóng góp trên 3% đến 5% GDP và đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% đến 45% vào năm 2030.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cần tập trung hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, tín dụng trong giai đoạn 2023 - 2025 và hoàn thành xây dựng các cụm công nghiệp chuyên biệt trước năm 2030. Quý độc giả, các nhà quản lý và cộng đồng doanh nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng các hàm ý chính sách từ luận văn thạc sĩ này nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam vươn tầm khu vực.