Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển ngân hàng công thương việt nam thành tập đoàn tài chính ngân hàng từ nay đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp phát triển ngân hàng công thương việt nam thành tập đoàn tài chính ngân hàng từ nay đến, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN

7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

1.1. Tập đoàn tài chính – ngân hàng (TC-NH)

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Cấu trúc tổ chức phức tạp

1.1.3. Quy mô lớn

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 - 2010

2.1. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.1.1. Mô hình hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.1.2. Nhận xét về mô hình hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.2. Cấu trúc vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.2.1. Cấu trúc vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam

2.2.2. Nhận xét chung về cấu trúc vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.3.2. Nguồn nhân lực của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.4. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.4.1. Ngành nghề, phạm vi kinh doanh và hoạt động

2.4.2. Huy động vốn

2.4.3. Hoạt động tín dụng

2.4.4. Hoạt động đầu tư

2.4.5. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Các hoạt động khác

2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam giai đoạn năm 2008 – 2010

2.5.1. Huy động vốn

2.5.2. Hoạt động tín dụng

2.5.3. Các hoạt động khác

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam năm 2010

2.7. Kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam từ nay đến 2015

2.8. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THÀNH TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015

3.1. Chiến lược phát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam từ nay đến năm 2015

3.1.1. Mục tiêu chiến lược tổng thể

3.1.2. Mục tiêu chiến lược cụ thể

3.1.3. Chiến lược tăng cường năng lực tài chính, phát triển mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.1.4. Chiến lược về chuẩn hóa mô hình tổ chức, quản trị điều hành và minh bạch hóa tài chính

3.1.5. Chiến lược về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

3.1.6. Chiến lược về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin

3.2. Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Công thương Việt Nam trong giai đoạn mới. Tiềm năng phát triển của ngành tài chính - ngân hàng

3.2.1. Ngân hàng Công thương Việt Nam là thương hiệu lớn

3.2.2. Mạng lưới hoạt động phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước

3.2.3. Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng hiện đại

3.2.4. Nhân tố khó khăn

3.2.4.1. Diễn biến bất lợi của nền kinh tế Việt Nam và thế giới
3.2.4.2. Khó khăn do áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt
3.2.4.3. Khó khăn do sự chuyển dịch nguồn lao động
3.2.4.4. Hạn chế về công nghệ thông tin
3.2.4.5. Các hạn chế khác

3.3. Mô hình và giải pháp phát triển Ngân hàng Công thương Việt Nam thành tập đoàn Tài chính - ngân hàng

3.3.1. Mô hình tập đoàn Tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam

3.3.2. Giải pháp phát triển Ngân hàng Công thương Việt Nam thành tập đoàn Tài chính – Ngân hàng từ nay đến năm 2015

3.3.2.1. Tái cơ cấu mô hình tổ chức và hoạt động
3.3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính
3.3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng
3.3.2.4. Mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động trong nước và quốc tế
3.3.2.5. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng
3.3.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.3.2.7. Tìm kiếm, lựa chọn ngân hàng mục tiêu cho chính sách liên kết hợp tác, sáp nhập và mua lại ngân hàng
3.3.2.8. Lộ trình bước đi để thực hiện các giải pháp xây dựng NHCTVN thành tập đoàn TC – NH

3.4. Kết luận Chương III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp phát triển ngân hàng công thương Việt Nam

Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Việc phát triển NHCTVN thành tập đoàn tài chính - ngân hàng là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Giải pháp phát triển ngân hàng không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần ổn định nền kinh tế vĩ mô.

1.1. Tầm quan trọng của ngân hàng công thương trong nền kinh tế

NHCTVN là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng cho các doanh nghiệp và cá nhân. Sự phát triển của ngân hàng này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng công thương

Sự phát triển của NHCTVN chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như chính sách tài chính, công nghệ ngân hàng, và nhu cầu thị trường. Việc nắm bắt và ứng dụng công nghệ mới sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ khách hàng tốt hơn.

II. Những thách thức trong phát triển ngân hàng công thương Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, NHCTVN cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình phát triển. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực lớn cho NHCTVN. Các ngân hàng này thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến, điều này khiến NHCTVN cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu và hành vi của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi trong giao dịch. NHCTVN cần phải nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp.

III. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho ngân hàng công thương Việt Nam

Để phát triển thành tập đoàn tài chính - ngân hàng, NHCTVN cần thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính. Điều này bao gồm việc tăng cường huy động vốn, cải thiện quản lý rủi ro và tối ưu hóa quy trình hoạt động.

3.1. Tăng cường huy động vốn từ thị trường

NHCTVN cần đa dạng hóa các nguồn huy động vốn, từ phát hành trái phiếu đến kêu gọi đầu tư từ các tổ chức tài chính. Việc này sẽ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động và đầu tư vào công nghệ mới.

3.2. Cải thiện quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng. NHCTVN cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản và đảm bảo an toàn cho các giao dịch.

IV. Ứng dụng công nghệ trong phát triển ngân hàng công thương Việt Nam

Công nghệ ngân hàng hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của NHCTVN. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin và truyền thông

NHCTVN cần đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin để cải thiện hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ. Việc này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

4.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu. NHCTVN cần phát triển các ứng dụng ngân hàng trực tuyến để khách hàng có thể thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại ngân hàng công thương Việt Nam

Nghiên cứu về giải pháp phát triển NHCTVN đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp tài chính và công nghệ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Các kết quả này không chỉ giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng công thương

Kết quả hoạt động của NHCTVN trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận. Điều này chứng tỏ rằng các giải pháp đã được áp dụng hiệu quả.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc áp dụng các giải pháp phát triển vào thực tiễn đã giúp NHCTVN cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Điều này là cơ sở để ngân hàng tiếp tục phát triển trong tương lai.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho ngân hàng công thương Việt Nam

Tương lai của NHCTVN phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc phát triển thành tập đoàn tài chính - ngân hàng là một mục tiêu lớn, nhưng hoàn toàn khả thi nếu có những chiến lược đúng đắn.

6.1. Định hướng phát triển bền vững

NHCTVN cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong dài hạn.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế sẽ giúp NHCTVN học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này cũng mở ra nhiều cơ hội mới cho ngân hàng trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển ngân hàng công thương việt nam thành tập đoàn tài chính ngân hàng từ nay đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 1. Tập đoàn tài chính – ngân hàng (TC-NH): 1. Khái niệm: - Căn cứ vào nguồn gốc: Tập đoàn TC-NH là một chỉnh thể của một tập hợp các đơn vị thành viên hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; có các quan hệ liên kết về lợi ích kinh tế, tài chính, sản phẩm, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu; được sắp xếp theo một cấu trúc tổ chức nhất định và được kiểm soát điều hành bằng một bộ máy quản lý thống nhất. - Căn cứ vào nguyên tắc hoạt động: Tập đoàn TC-NH là một tổ chức gồm hai hay nhiều định chế tài chính được liên kết lại với nhau, được xem là một tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau: + Phải là một tổ chức bao gồm ba mảng hoạt động tài chính quan trọng đó là ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm.

+ Phải là một tổ chức mà hoạt động kinh doanh chính là hoạt động tài chính. Từ đó có thể hiểu tập đoàn TC-NH là một tổ chức mà ở đó hoạt động ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu. - Căn cứ vào nghiệp vụ: Tập đoàn TC-NH là một tập đoàn kinh doanh đa năng nhiều dịch vụ tài chính khác nhau. Các dịch vụ tài chính đó được tổ chức thành nhóm do các công ty kinh doanh chuyên nghiệp một hay một số loại dịch vụ tài chính nhất định.

Các nhóm dịch vụ tài chính do các công ty trực thuộc kinh doanh có quan hệ mật thiết với nhau, nhằm phân tán rủi ro, tăng quy mô lợi nhuận, đáp ứng trọn gói, đầy đủ các dịch vụ tài chính cho một khách hàng. Như vậy, tập đoàn TC-NH là một thực thể kinh tế gồm một số doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực TC-NH và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động TC-NH; mỗi thành viên tập đoàn là những pháp nhân độc lập, trong đó có một doanh nghiệp làm nòng cốt. Giữa các doanh nghiệp đó có mối liên kết nhất định để cùng nhau thực hiện một liên kết kinh tế có quy mô lớn nhằm đạt được hiệu quả hoạt động tối đa. Tập đoàn TC-NH, về mặt pháp lý, là một liên hợp pháp nhân; Tổ chức tập đoàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 6- gồm nhiều tầng lớp, với nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi.

Điều này có nghĩa là không cưỡng ép và không thể cứ “gom” các doanh nghiệp lại là có thể thành lập tập đoàn kinh tế. Các thành viên trong tập đoàn TC-NH phải tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau, cạnh tranh lành mạnh, cùng nhau chia sẻ nguồn lực nhằm giảm các chi phí trong hoạt động, tăng cường sức mạnh và tận dụng tổng lực của tập đoàn để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh vực hoạt động tài chính-tiền tệ đầy bất trắc. Mục tiêu của việc hình thành tập đoàn TC-NH là mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới công nghệ, giảm chi phí để có thể tồn tại trong cạnh tranh, từ đó đem lại lợi nhuận tối đa cho tập đoàn. Cấu trúc tổ chức phức tạp Tập đoàn kinh tế nói chung và tập đoàn TC-NH nói riêng có cơ cấu tổ chức rất đa dạng, bao gồm nhiều tầng nấc, nhiều mô hình khác nhau.

Theo Bank of Japan (2010), tập đoàn TC-NH có thể được tổ chức theo 3 mô hình: - Mô hình ngân hàng đa năng (universal banking) - Mô hình công ty mẹ - con (parent - subsidiary relationship) - Mô hình công ty sở hữu tài chính (financial holding company) 1. Quy mô lớn Các tập đoàn TC-NH có quy mô rất lớn về vốn, tổng tài sản và mạng lưới hoạt động cả trong nước và nhiều quốc gia trên thế giới. Với quy mô vốn lớn và tài sản khổng lồ, các tập đoàn tài chính luôn khẳng định được uy tín và vị thế của mình trên thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của tập đoàn trước các đối thủ cạnh tranh. Trong một tập đoàn TC-NH, quy mô vốn chủ sở hữu và tiềm lực tài chính đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các hoạt động thường nhật và đảm bảo cho tập đoàn phát triển lâu dài.

Nguồn vốn của công ty mẹ phải đủ mạnh để: - Thứ nhất, cung cấp và phân bổ vốn cho các công ty con trong tập đoàn - Thứ hai, đủ khả năng đầu tư cho các chương trình và dự án phát triển sản phẩm mới, tăng cường trang thiết bị và công nghệ hiện đại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 7- - Thứ ba, cho phép mở rộng trụ sở, chi nhánh và văn phòng nhằm bắt kịp sự phát triển của thị trường, mở rộng địa bàn phục vụ đa dạng các đối tượng khách hàng. Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của tập đoàn TC-NH không ngừng tăng mạnh, đạt được những con số khổng lồ và chiếm tỷ lệ đáng kể trong GDP.1 : Quy mô của một số ngân hàng lớn trên thế giới Đơn vị: triệu USD Số liệu về tập đoàn TC-NH Số liệu về quốc gia Tổng Xếp Tổng tài Vốn CAR Tập đoàn Tên nước GDP TS/GD hạng sản CSH (%) P Citigroup 1 2,374,562 119,064 11,85 Mỹ 17,333,587 14 % HSBC Holdings 3 2,042,845 107,614 12,00 Anh 2,483,899 82 % MTFG 7 1,568,456 63,891 11,76 Nhật 6,365,965 25 % Bank of China 11 825,555 55,762 11,04 TQ 2,638,926 31 % Kookmin Bank 76 282,523 12,528 11,01 HQ 1,087,478 26 % DBS 83 171,922 11,531 15,80 Singapore 167,989 102 % Maybank 161 74,478 5,122 15,10 Malaixia 188,440 40 % Bangkok Bank 196 57,646 3,936 13,50 Thái Lan 261,586 22 % Bank of the 396 13,384 1,560 8,50 Philipin 155,086 8,6% Philipine Islands (Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê, website của các ngân hàng, WB và ADB, số liệu năm 2010) Bảng 1.2 : Quy mô tập đoàn tài chính trong 100 tập đoàn kinh tế lớn nhất thế giới theo giá trị tài sản (năm 2010) Theo số lượng Theo tài sản Tập đoàn có tài sản >1000tỷUSD Tập đoàn Số Giá trị Số Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ lượng tài sản lượng về sl tài sản Tập đoàn 49,3 84 88% 93,473.5 tài chính % Tập đoàn 16 12% 5,190.0 5,3% 0 0 0 0 kinh tế khác 49,3 Tổng 100 100% 98,663.5 % (Nguồn: tổng hợp và tính toán từ www.com) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 8- Trong 100 tập đoàn kinh tế lớn nhất thế giới về tổng tài sản năm 2010, đã có đến 84 tập đoàn tài chính, chiếm gần 95% tổng tài sản của cả 100 tập đoàn. Hơn nữa, trong số 100 tập đoàn này, có 21 tập đoàn có giá trị tài sản lên tới hơn 1000 tỷ USD, điều đặc biệt là tất cả 21 tập đoàn này đều thuộc khu vực tài chính và có tổng giá trị tài sản chiếm gần 50% giá trị tài sản của 100 tập đoàn lớn nhất.

Điều đó đã cho thấy sự lớn mạnh chưa từng thấy của lĩnh vực TC-NH trong nền kinh tế toàn cầu.3: Tổng tài sản của Top 10 tập đoàn TC-NH lớn nhất thế giới đến năm 2010 Đơn vị: tỷ USD 2010 1995 1985 Giá Giá trị Giá trị Hạng Tên tập đoàn Tên tập đoàn trị tài Tên tập đoàn tài sản tài sản sản Deutsche 1 Barclays 3,118 503 Citicorp 167 Bank Dai-Ichi 2 BNP Paribas 3,037 Sanwa Bank 501 158 Kangyo Bank Sumitomo 3 Citigroup 3,014 500 Fuji Bank 142 Bank HSBC Dai-Ichi Sumitomo 4 2,978 499 135 Holdings Kangyo Bank Bank Mitsubishi 5 UBS 2,843 Fuji Bank 487 133 Bank Banque 6 ICBC (*) 2,728 Sakura Bank 478 National de 123 Paris Mitsubishi 7 ING Group 2,584 475 Sanwa Bank 123 Bank Mitsubishi Norinchukin Crédit 8 2,538 430 123 UFJ Financial Bank Agricole Deutsche Crédit Bank of 9 2,378 386 115 Bank Agricole America Royal Bank Crédit 10 2,336 ICBC (*) 374 111 of Scotland Lyonnais Tổng 27,554 4.330 (*) Industrial & Commercial Bank of China (Nguồn: tổng hợp từ www.com) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dịch vụ tài chính đa dạng Bên cạnh các dịch vụ ngân hàng cốt lõi, tập đoàn TC-NH còn cung cấp một danh sách rất rộng các dịch vụ tài chính khác như: chứng khoán, quản lý tài sản, tài trợ tài chính tiêu dùng, bảo hiểm,… Các dịch vụ tài chính phi ngân hàng này do các công ty con của tập đoàn cung cấp, có liên quan chặt chẽ tới hoạt động ngân hàng và mang lại lợi ích chung cho tập đoàn như: tăng chất lượng và hạ giá thành dịch vụ. Hơn thế nữa, các hoạt động và dịch vụ tài chính đang chuyển từ phương thức truyền thống là tập trung vào sản phẩm (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) sang phương thức tập trung vào khách hàng, “không phải cung cấp cái mình có mà cung cấp cái khách hàng cần”. Với phương thức này, sản phẩm của tập đoàn tài chính được phân chia theo đối tượng khách hàng: cá nhân và doanh nghiệp nhỏ (bán lẻ), các công ty lớn (bán buôn) và cá nhân giàu có.

Khách hàng có nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt là xu hướng về những dịch vụ tài chính trọn gói. Trong các đối tượng khách hàng trên, tập trung vào phục vụ khối khách hàng cá nhân đang là xu hướng kinh doanh mới của các tập đoàn TC-NH. Một trong những nguyên nhân chính là do sự tiến bộ mạnh mẽ của công nghệ thông tin, giúp ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ hàm lượng công nghệ cao đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về tính tiện dụng và tiết kiệm cho khách hàng cá nhân: như dịch vụ ngân hàng trực tuyến (online banking), ngân hàng qua điện thoại (phone banking),… Ngoài ra, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường vốn đã tạo ra sự dịch chuyển các khách hàng doanh nghiệp lớn sang thị trường chứng khoán, đó là mảnh đất màu mỡ cho các công ty chứng khoán - công ty con của tập đoàn khai thác, trong việc cung ứng các dịch vụ liên quan tới chứng khoán như môi giới, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành,…. Dịch vụ tài chính đa dạng không chỉ xuất phát từ nhu cầu ngày càng cao của mạng lưới khách hàng rộng lớn, mà còn từ nhu cầu của chính ngân hàng về mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và phân tán rủi ro về dòng tiền và nguồn thu nhập.

Khi ngân hàng thực hiện việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sang các lĩnh vực hoạt động tài chính khác, tạo ra tính đa dạng hoá sản phẩm. Theo đó, tập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 10- đoàn có dòng tiền mới khác dòng tiền hiện tại. Dòng tiền và nguồn thu nhập được đa dạng hoá giúp tăng tính ổn định và có khả năng chống lại những biến động lớn trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của tập đoàn TC-NH sẽ bao gồm: Công ty mẹ đóng vai trò hạt nhân và các công ty con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ