Tổng quan nghiên cứu

Trong bức tranh phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam, năng suất lao động và thu nhập bình quân của người nông dân hiện chỉ bằng khoảng một phần ba so với khu vực công nghiệp và dịch vụ. Huyện Đan Phượng, với vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 7.735,48 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.523 ha (tương đương 45,54%). Dù sở hữu mạng lưới 40 hợp tác xã với 29 hợp tác xã nông nghiệp đã hoàn thành đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13, quá trình chuyển đổi tại địa phương vẫn mang nặng tính hình thức kỹ thuật, chưa tạo được đột phá về bản chất kinh tế tập thể.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô sản xuất hộ manh mún với yêu cầu sản xuất hàng hóa lớn, trong bối cảnh các hợp tác xã chưa phát huy được vai trò bà đỡ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và năng lực tìm kiếm thị trường đầu ra còn hạn chế. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của 29 hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2015-2017, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới đến năm 2020, định hướng 2030.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao giá trị sản xuất bình quân trên đất canh tác vượt mức 183 triệu đồng/ha/năm, tối ưu hóa 6.327,2 ha diện tích gieo trồng và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn 16 đơn vị hành chính cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu của kinh tế hợp tác và tư tưởng Hồ Chí Minh về tinh thần liên kết sản xuất: "nhóm lại thành giàu, chia nhau thành khó". Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết tổ chức kinh tế hiện đại và các quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Chỉ thị 100 của Ban Bí thư và Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị nhằm làm rõ vai trò tự chủ của kinh tế hộ.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, chuỗi giá trị nông sản và dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Theo Điều 7 Luật Hợp tác xã năm 2012, mô hình kiểu mới vận hành dựa trên 5 nguyên tắc cốt lõi: tự nguyện gia nhập và ra khỏi hợp tác xã; quản lý dân chủ và bình đẳng theo nguyên tắc một thành viên một phiếu biểu quyết; tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hợp tác và phát triển cộng đồng. Điểm khác biệt căn bản là hợp tác xã kiểu mới phân phối thu nhập chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên, kết hợp phân phối theo vốn góp, chuyển dịch trọng tâm từ quản lý tập trung sang cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2017 của Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đan Phượng, Chi cục Phát triển nông thôn Hà Nội và Liên minh Hợp tác xã Thành phố. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 29 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện, đồng thời áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để khảo sát 120 đối tượng, gồm 35 cán bộ quản lý (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát) và 85 hộ thành viên đại diện cho các vùng sản xuất nông nghiệp đặc thù tại 15 xã và 1 thị trấn.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái phát triển qua các năm (2015-2017) và ma trận SWOT. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cả chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, quy mô vốn) lẫn chỉ tiêu định tính về năng lực quản trị, mức độ hài lòng của thành viên và các rào cản thể chế trong quá trình đô thị hóa nông thôn. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và tổng hợp dữ liệu được triển khai chặt chẽ từ năm 2017 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt tổ chức, 100% hợp tác xã nông nghiệp tại Đan Phượng (29/29 đơn vị) đã hoàn thành đăng ký chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã 2012. Tuy nhiên, sự chuyển biến chủ yếu dừng lại ở việc kiện toàn bộ máy hành chính, chưa tạo ra bước ngoặt về phương thức kinh doanh.

Thứ hai, kết quả sản xuất kinh doanh đạt được những chuyển biến bước đầu nhưng chưa tương xứng với tiềm năng. Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 58,7 tạ/ha, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 183 triệu đồng/ha/năm. Cơ cấu vật nuôi tăng trưởng khả quan với tổng đàn lợn đạt 71.150 con (đạt 109% kế hoạch), đàn gia cầm đạt 240.415 con (tăng 5,3% so với năm 2016), và diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì ở mức 61 ha. Huyện đã chuyển đổi được 1.300 ha đất kém hiệu quả sang trồng hoa, cây ăn quả và rau an toàn.

Thứ ba, mô hình nông nghiệp công nghệ cao bắt đầu hình thành với 4 dự án quy mô 37 ha tại các xã Đan Phượng, Thọ Xuân, Song Phượng, Phương Đình và Liên Trung. Việc ứng dụng mã QR Code truy xuất nguồn gốc đã được triển khai cho chuỗi cung ứng thực phẩm sạch vào các trường học.

Thứ tư, danh mục dịch vụ của hợp tác xã còn nghèo nàn, khi hơn 80% đơn vị chỉ tập trung vào 2-3 dịch vụ đầu vào truyền thống như thủy lợi, làm đất và bảo vệ thực vật. Tỷ lệ hợp tác xã đảm nhận được khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho thành viên chỉ đạt dưới 15%. Về chất lượng nhân sự, tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 18%, gây hạn chế lớn trong hoạch định chiến lược kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ nội tại nguồn lực: vốn điều lệ của các hợp tác xã còn rất mỏng, việc tích lũy tài sản và trích lập quỹ không chia chưa được chú trọng, dẫn đến khó khăn trong việc thế chấp vay vốn thương mại. Đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn tuổi cao, chậm đổi mới tư duy thị trường. Về mặt khách quan, quá trình đô thị hóa nhanh làm giảm diện tích đất canh tác (năm 2015 giảm 213,97 ha so với năm 2013), gây tâm lý sản xuất cầm chừng ở một bộ phận xã viên.

So sánh với các điển hình thành công như Hợp tác xã rau an toàn Visa (Vĩnh Phúc) xây dựng chuỗi VietGAP cung cấp cho hệ thống siêu thị VinMart và Lotteria, hay mô hình Hợp tác xã gà Tiên Yên (Quảng Ninh) đạt chuẩn OCOP 4 sao mang lại doanh thu bình quân 1,3 tỷ đồng/năm và lợi nhuận 292 triệu đồng/năm, các hợp tác xã tại Đan Phượng vẫn thiếu tính chủ động trong liên kết chuỗi giá trị khép kín.

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng doanh thu bình quân qua các năm 2015-2017, kết hợp bảng cơ cấu tỷ trọng doanh thu giữa dịch vụ đầu vào và dịch vụ đầu ra. Cách trình bày trực quan này sẽ làm nổi bật rõ sự mất cân đối trong cơ cấu kinh doanh và sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình hoạt động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ quản trị hợp tác xã. Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng phối hợp với Liên minh Hợp tác xã Thành phố tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh, marketing nông sản và quản lý tài chính cho 100% cán bộ quản lý chủ chốt trước năm 2021. Ban hành chính sách thu hút ít nhất 15-20 cán bộ trẻ có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp về làm việc tại các hợp tác xã giai đoạn 2020-2025.

Thứ hai, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và phát triển thương hiệu theo chương trình OCOP. Các hợp tác xã cần chủ động ký kết hợp đồng cung ứng nông sản dài hạn với các siêu thị, bếp ăn tập thể và doanh nghiệp chế biến, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm đầu ra qua hợp tác xã lên mức 40-50% vào năm 2022. Tập trung xây dựng từ 5 đến 7 sản phẩm nông nghiệp chủ lực đạt tiêu chuẩn OCOP từ 3 sao đến 4 sao.

Thứ ba, mở rộng quy mô vốn và đa dạng hóa loại hình dịch vụ. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai gói hỗ trợ vay vốn ưu đãi theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, phấn đấu tăng quy mô vốn hoạt động bình quân của mỗi hợp tác xã thêm 25-30% trong giai đoạn 2020-2023. Hợp tác xã cần mở rộng sang các dịch vụ giá trị gia tăng cao như sơ chế, đóng gói, bảo quản lạnh và cung ứng vật tư nông nghiệp chất lượng cao.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao và hoàn thiện hạ tầng truy xuất nguồn gốc. Phòng Kinh tế huyện chủ trì hướng dẫn mở rộng diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ 37 ha lên trên 100 ha vào năm 2025, áp dụng mã QR Code cho 100% sản phẩm thế mạnh tại các xã Song Phượng, Đồng Tháp và Thượng Mỗ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã Thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch kinh tế tập thể, ban hành cơ chế hỗ trợ chuyển đổi nông nghiệp ven đô thích ứng với tốc độ đô thị hóa.

Thứ hai, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của 29 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng cùng các hợp tác xã khu vực đồng bằng sông Hồng. Công trình đóng vai trò cuốn cẩm nang định hướng tái cơ cấu dịch vụ, xây dựng phương án kinh doanh khả thi và thiết lập chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản bền vững.

Thứ ba, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp đánh giá hiệu quả hợp tác xã kiểu mới, cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp chuẩn xác phục vụ các nghiên cứu so sánh.

Thứ tư, các doanh nghiệp thu mua, chế biến và hệ thống siêu thị bán lẻ. Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về năng lực cung ứng, quy mô vùng trồng và danh mục sản phẩm nông nghiệp an toàn tại Đan Phượng, mở ra cơ hội hợp tác đầu tư và liên kết tiêu thụ dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất khác biệt lớn nhất giữa hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012 và hợp tác xã kiểu cũ là gì? Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở quan hệ sở hữu và cơ chế phân phối. Hợp tác xã kiểu mới thừa nhận và bảo vệ quyền tự chủ của kinh tế hộ, không tập thể hóa tư liệu sản xuất. Thành viên tham gia góp vốn, quản lý dân chủ theo nguyên tắc bình đẳng một phiếu biểu quyết, và lợi nhuận được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ thay vì chỉ chia theo tỷ lệ vốn góp như doanh nghiệp.

Vì sao 29 hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đan Phượng chưa phát huy tốt vai trò làm điểm tựa kinh tế cho nông dân? Nguyên nhân chủ yếu do quá trình chuyển đổi tại 29 đơn vị mới chỉ hoàn thành về mặt thủ tục pháp lý mà chưa đổi mới tư duy quản trị. Đa số hợp tác xã chỉ cung cấp các dịch vụ đầu vào cơ bản với tỷ suất lợi nhuận thấp, chưa chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ đầu ra, cùng với việc thiếu hụt nguồn vốn tích lũy và nhân sự chuyên môn giỏi.

Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã tại Vĩnh Phúc và Quảng Ninh mang lại bài học thực tiễn gì cho huyện Đan Phượng? Thành công của Hợp tác xã rau an toàn Visa tại Vĩnh Phúc và Hợp tác xã gà Tiên Yên tại Quảng Ninh cho thấy bài học quyết định là phải chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, gắn kết chặt chẽ với chương trình OCOP để định vị thương hiệu, từ đó tạo dựng uy tín nhằm thâm nhập sâu vào các chuỗi bán lẻ hiện đại.

Các hợp tác xã nông nghiệp tại Đan Phượng cần làm gì để tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn kinh doanh? Hợp tác xã cần thực hiện minh bạch hóa báo cáo tài chính thường niên để nâng cao điểm tín nhiệm, chủ động xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi nhằm tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng thương mại, đồng thời gia tăng trích lập quỹ phát triển sản xuất không chia và kêu gọi vốn liên kết từ các doanh nghiệp đầu chuỗi.

Việc ứng dụng công nghệ cao và dán tem truy xuất nguồn gốc QR Code có tác động như thế nào đến giá trị nông sản tại địa phương? Việc triển khai 4 mô hình nông nghiệp công nghệ cao trên diện tích 37 ha đã chứng minh công nghệ giúp kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng, gia tăng độ tin cậy của người tiêu dùng và nâng mức giá trị canh tác trung bình lên 183 triệu đồng/ha/năm, mở đường cho nông sản địa phương tiến vào các kênh phân phối giá trị cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng 29 hợp tác xã nông nghiệp huyện Đan Phượng giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ các thành tựu về chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nhận diện sâu sắc những điểm nghẽn về dịch vụ tiêu thụ đầu ra.
  • Tổng kết thành công từ các mô hình điểm như dự án nông nghiệp công nghệ cao 37 ha tại địa phương cùng bài học kinh nghiệm giá trị từ các tỉnh Vĩnh Phúc và Quảng Ninh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao, gắn liền với kế hoạch hành động cụ thể về đào tạo nhân lực, liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại OCOP đến năm 2020-2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc cho các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể tại các vùng ven đô đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ.

Các cơ quan quản lý và ban lãnh đạo các hợp tác xã cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đưa kinh tế tập thể huyện Đan Phượng phát triển bứt phá và bền vững.