Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thanh toán là cầu nối giữa các khâu sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, đồng thời là mắt xích mở đầu và kết thúc của quá trình tái sản xuất xã hội. Trong tiến trình phát triển kinh tế, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt có xu hướng giảm dần, nhường chỗ cho các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Trong đó, thẻ thanh toán điện tử đóng vai trò là công cụ chủ lực trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, giúp các ngân hàng thương mại mở rộng mảng dịch vụ, gia tăng thu nhập ngoài lãi, tối ưu quy mô và hạn chế rủi ro từ hoạt động tín dụng truyền thống.

Đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), hoạt động kinh doanh thẻ được xác định là một lợi thế cạnh tranh quan trọng trong chiến lược phát triển phân khúc bán lẻ. Tuy nhiên, tại các đơn vị kinh doanh cơ sở như Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch (PGD) Tân Phú, công tác phát triển thẻ gặp phải sự cạnh tranh từ nhiều tổ chức tín dụng trên địa bàn, cùng rào cản từ thói quen sử dụng tiền mặt của người dân. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Bích Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy mảng dịch vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá tình hình phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú giai đoạn 2019 - 2021; từ đó rút ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú (địa chỉ tại Tháp RS4, chung cư RichStar, số 239-241 và 278 đường Hòa Bình, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý luận về các hình thái tiền tệ (tiền thực, tiền danh nghĩa, tiền ghi sổ, tiền điện tử) và bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt. Về mặt pháp lý, đề tài dẫn chiếu Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản làm rõ cấu tạo vật lý chuẩn quốc tế của thẻ (54mm x 84mm, dày 1mm, gồm 3 lớp nhựa plastic) và hệ thống phân loại thẻ theo 5 tiêu chí:

  • Phân loại theo công nghệ kỹ thuật: Thẻ khắc chữ nổi (Imbossed Card), thẻ băng từ (Magnetic Strip), và thẻ chip vi xử lý (Smart Card).
  • Phân loại theo chủ thể phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành và thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành (Diners Club, Amex, công ty xăng dầu).
  • Phân loại theo tính chất thanh toán: Thẻ tín dụng (chi tiêu trước, hoàn trả sau trong thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày theo hạn mức được duyệt) và thẻ ghi nợ (khấu trừ trực tiếp vào số dư khả dụng trên tài khoản tiền gửi).
  • Phân loại theo phạm vi sử dụng: Thẻ nội địa (giao dịch bằng đồng bản tệ trong nước) và thẻ quốc tế (mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB).
  • Phân loại theo hạn mức: Thẻ chuẩn (Standard Card) và thẻ vàng (Gold Card).

Khóa luận phân tích mô hình quan hệ giữa 5 chủ thể tham gia hệ thống thẻ: Ngân hàng phát hành, Chủ thẻ (Cardholder), Ngân hàng đại lý/thanh toán, Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant/POS), và Tổ chức thẻ quốc tế. Đồng thời, văn bản chỉ ra 2 nhóm nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh thẻ: nhóm chủ quan (hệ thống công nghệ ngân hàng, hoạt động marketing, quản lý rủi ro thẻ, trình độ nhân sự) và nhóm khách quan (hành lang pháp lý, môi trường kinh tế - biến động lãi suất, thói quen dùng tiền mặt, trình độ dân trí, sự ổn định chính trị - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp 3 phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tín dụng và báo cáo phát hành thẻ tại đơn vị.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tương quan giữa các đại lượng qua các năm (2019, 2020, 2021) theo số tuyệt đối và số tương đối nhằm nhận diện tốc độ tăng trưởng và sự biến động cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, nợ xấu, nợ quá hạn và quy mô các dòng thẻ; từ đó tổng hợp đánh giá ưu thế và hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ của phòng giao dịch.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo thường niên của VIB (2019 - 2021), số liệu nội bộ do Phòng Kế toán giao dịch và Phòng Dịch vụ khách hàng của VIB Chi nhánh Quận 2 - PGD Tân Phú cung cấp, cùng dữ liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự ra đời của thẻ gắn liền với sự phát triển của công nghệ tin học và chức năng thanh toán của ngân hàng thương mại. Văn bản phân tích chi tiết lợi ích của thẻ đối với 5 nhóm đối tượng: chủ thẻ (linh hoạt, tiết kiệm thời gian, kiểm soát chi tiêu qua sao kê hàng tháng); đơn vị chấp nhận thẻ (tăng doanh số, giảm áp lực quản lý tiền mặt và chi phí ngân quỹ); ngân hàng phát hành (thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ chéo, gia tăng thu phí và lãi vay, tăng số dư tiền gửi thanh toán); ngân hàng thanh toán (tăng thu phí chiết khấu đại lý, mở rộng kinh doanh ngoại tệ); và nền kinh tế - xã hội (giảm chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước, tăng tốc độ chu chuyển vốn, hỗ trợ kích cầu tiêu dùng).

Chương này mô tả chi tiết 2 quy trình nghiệp vụ chuẩn:

  • Quy trình phát hành thẻ gồm 6 bước: (1) Khách hàng đề nghị phát hành thẻ; (2) Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ; (3) Thẩm định tư cách pháp nhân, tài chính và thu nhập thường xuyên; (4) Phân loại khách hàng và cấp hạn mức; (5) Dập nổi thông tin, mã hóa dữ liệu và ấn định mã PIN; (6) Bàn giao thẻ, mã PIN và lưu trữ hồ sơ.
  • Quy trình thanh toán thẻ gồm 8 bước từ khi chủ thẻ thực hiện giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt tại máy ATM, đơn vị gửi hóa đơn đòi tiền ngân hàng đại lý trong 10 ngày làm việc, ngân hàng đại lý thanh toán trong 01 ngày làm việc, gửi quyết toán sang ngân hàng phát hành cho đến khi hoàn tất các thủ tục tra soát, quyết toán công nợ.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú

Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng và 23 nhân viên; đến ngày 30/06/2021 vốn điều lệ đạt hơn 15.500 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 277.000 tỷ đồng; niêm yết trên HOSE ngày 10/11/2020 với giá tham chiếu 32.300 đồng/cổ phiếu). PGD Tân Phú được chuyển về địa điểm mới tại Tháp RS4 chung cư RichStar, số 239-241 và 278 đường Hòa Bình, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú từ ngày 28/05/2021.

Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2019 - 2021:

  • Hoạt động huy động vốn: Năm 2020 đạt 2.288 triệu đồng, giảm 25,45% so với năm 2019 do trần lãi suất hạ từ 14% xuống 9% và chính sách hạn chế nhận tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác (giảm hơn 80% từ 1.184 triệu đồng năm 2019 xuống 215 triệu đồng). Đến năm 2021, quy mô vốn phục hồi đạt 3.609 triệu đồng (tăng 20,32% so với 2020), trong đó tiền gửi dân cư chiếm 50,8% (đạt 1.465 triệu đồng).
  • Hoạt động cho vay: Tổng dư nợ năm 2020 đạt 6.036 triệu đồng, năm 2021 đạt 6.734 triệu đồng. Cơ cấu tín dụng nghiêng về cho vay ngắn hạn (chiếm 66,4% năm 2021), dư nợ trung và dài hạn giảm từ 43,53% (2019) xuống 33,57% (2021) do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 khiến doanh nghiệp thu hẹp quy mô đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm khoảng 50% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,92% (2019), 0,94% (2020) và 1,03% (2021); tỷ lệ nợ quá hạn duy trì lần lượt là 1,47%, 0,99% và 1,08%.
  • Kết quả tài chính: Thu nhập trước thuế năm 2021 đạt 256.854 triệu đồng, tăng 34,41% so với năm 2020. Thu từ dịch vụ ròng tăng trưởng liên tục: đạt 332 triệu đồng (2019), 416 triệu đồng (2020, tăng 25,30%) và 760 triệu đồng (2021, tăng 82,69%).

Về thực trạng kinh doanh thẻ tại PGD Tân Phú:

  • Đơn vị thực hiện quy trình phát hành thẻ gồm 5 bước nội bộ: (1) Khách hàng đăng ký định danh; (2) Thỏa thuận, ký hợp đồng; (3) Chi nhánh chuyển danh sách đến Trung tâm thẻ; (4) Trung tâm thẻ dập in, gửi thẻ và mã PIN về; (5) Giao thẻ và thu phí.
  • Danh mục sản phẩm: Dòng thẻ thanh toán gồm VIB Online Plus 2in1, VIB Values (ATM), VIB iCard, VIB Platinum với hạn mức rút tiền mặt từ 30 triệu đến 100 triệu đồng/ngày; dòng thẻ tín dụng gồm VIB Financial Free (hạn mức 50 triệu đồng, yêu cầu thu nhập 7 triệu đồng/tháng), VIB Rewards Unlimited (hạn mức 50 - 200 triệu đồng, thu nhập 10 triệu đồng), VIB Zero Interest Rate (hạn mức 600 triệu đồng, thu nhập 12 triệu đồng), và VIB Travel Élite (hạn mức đến 2 tỷ đồng, thu nhập 20 triệu đồng hoặc tài sản đảm bảo).
  • Quy mô phát hành: Năm 2019 phát hành 56.614 thẻ; năm 2020 đạt 81.062 thẻ (tăng 43,23%); năm 2021 đạt 96.828 thẻ (tăng thêm 15.766 thẻ, tương ứng 19,33%). Thẻ ghi nợ chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 96.091 thẻ năm 2021), trong khi thẻ tín dụng phát hành được 448 thẻ (2019), tăng lên 873 thẻ (2020) và đạt 1.140 thẻ (2021).

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Quận 2 - Phòng giao dịch Tân Phú

Dựa trên những hạn chế và biến động kinh doanh ghi nhận tại Chương 2, chương này đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Đa dạng hóa sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa: Thiết kế các sản phẩm thẻ hướng vào từng phân khúc chuyên biệt trên địa bàn (như thẻ liên kết sinh viên, thẻ dành cho phụ nữ, thẻ tích hợp dịch vụ cho cư dân khu căn hộ chung cư RichStar) nhằm cạnh tranh với các ngân hàng lớn.
  • Đổi mới chính sách cấp hạn mức tín dụng: Áp dụng cơ chế linh hoạt trong thẩm định nguồn thu nhập và tài sản đảm bảo; phân quyền cho Giám đốc Chi nhánh chủ động quyết định hạn mức cho các khách hàng có uy tín tín dụng tốt hoặc hỗ trợ nâng hạn mức tạm thời cho nhu cầu đột xuất.
  • Mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (POS): Ký kết hợp đồng lắp đặt máy POS tại các cơ sở bán lẻ, nhà hàng, siêu thị trong quận Tân Phú, đồng thời nâng cao chất lượng đường truyền kỹ thuật để đẩy nhanh thời gian thanh toán biên lai.
  • Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và đào tạo nhân viên: Phổ biến kiến thức về thẻ tín dụng, hướng dẫn khách hàng cách quản lý chi tiêu trong thời gian miễn lãi tối đa 55 ngày, tập trung bán chéo thẻ cho nhóm khách hàng cá nhân đến gửi tiết kiệm và vay vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh thực trạng hoạt động tài chính và kinh doanh thẻ tại VIB Chi nhánh Quận 2 - PGD Tân Phú giai đoạn 2019 - 2021 thông qua các bảng dữ liệu:

Chỉ tiêu tài chính và tín dụng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (Triệu VNĐ) 3.069* 2.288 3.609 -25,45 +20,32
Tỷ trọng tiền gửi dân cư (%) — — 50,80 — —
Tổng dư nợ cho vay (Triệu VNĐ) 6.095* 6.036 6.734 -0,98 +11,56
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn (%) — — 66,40 — —
Hệ số nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 0,92 0,94 1,03 +0,02 +0,09
Hệ số nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) 1,47 0,99 1,08 -0,48 +0,09
Thu từ dịch vụ ròng (Triệu VNĐ) 332 416 760 +25,30 +82,69
Thu nhập trước thuế (Triệu VNĐ) — 191.097* 256.854 — +34,41

(Ghi chú: Dữ liệu tuyệt đối các năm gốc đối chiếu từ tỷ lệ tăng trưởng trong văn bản).

Phân loại thẻ phát hành Năm 2019 (Chiếc) Năm 2020 (Chiếc) Năm 2021 (Chiếc) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Thẻ thanh toán (ghi nợ) 56.140 80.189 96.091 +42,83 +19,10
Thẻ tín dụng 448 873 1.140 +94,87 +30,58
Tổng số lượng thẻ phát hành 56.614 81.062 96.828 +43,23 +19,33

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu:

  • Tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ duy trì ở mức cao qua các năm, tuy nhiên cơ cấu thẻ phát triển thiếu cân đối khi thẻ thanh toán chiếm trên 99% tổng lượng thẻ phát hành, thẻ tín dụng chiếm tỷ lệ dưới 1,2%.
  • Mặc dù quy mô thẻ tín dụng còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng đạt mức cao (tăng 94,87% năm 2020 và 30,58% năm 2021), cho thấy nỗ lực chuyển dịch của đơn vị theo chính sách phát triển ngân hàng bán lẻ của VIB.
  • Hoạt động kinh doanh thẻ đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng thu từ dịch vụ ròng của phòng giao dịch (tăng 82,69% trong năm 2021).
  • Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về các rào cản vận hành tại một phòng giao dịch cụ thể trong giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19, đồng thời chỉ ra tính khả thi của việc nới lỏng thẩm quyền cấp hạn mức tín dụng tiêu dùng tại cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị kinh doanh cấp cơ sở (PGD Tân Phú thuộc Chi nhánh Quận 2), chưa bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh của VIB tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở chuỗi thời gian 3 năm (2019 - 2021), giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động bất thường do dịch bệnh, gây ảnh hưởng đến tính đại diện dài hạn của các chỉ tiêu huy động và cho vay.
  • Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của ngân hàng, chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi để đo lường mức độ hài lòng hoặc rào cản hành vi của khách hàng đối với dịch vụ thẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô toàn hệ thống chi nhánh VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc so sánh đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần có cùng phân khúc bán lẻ.
  • Bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát người tiêu dùng nhằm lượng hóa các nhân tố tác động đến quyết định mở và sử dụng thẻ tín dụng trong bối cảnh thanh toán không tiếp xúc và ngân hàng số phát triển sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kế toán khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về hoạt động ngân hàng bán lẻ, nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ.

Phần đáng chú ý nhất trong khóa luận là hệ thống hóa chi tiết bảng biểu về các dòng sản phẩm thẻ thực tế của VIB (đặc biệt là Bảng 2.7 và Bảng 2.8 mô tả rõ hạn mức rút tiền, biểu phí, điều kiện thu nhập và chính sách miễn lãi lên đến 55 ngày), cùng quy trình 5 bước phát hành thẻ nội bộ tại cấp phòng giao dịch. Đây là những cứ liệu thực tiễn giúp người làm nghiên cứu hiểu rõ cơ chế vận hành nghiệp vụ thẻ tại mạng lưới cơ sở của ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng thẻ phát hành tại VIB Chi nhánh Quận 2 - PGD Tân Phú tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?

Tổng số lượng thẻ phát hành tăng từ 56.614 chiếc năm 2019 lên 81.062 chiếc năm 2020 (tăng 43,23%), và đạt 96.828 chiếc năm 2021 (tăng thêm 15.766 chiếc, tương đương 19,33%). Trong đó, thẻ thanh toán ghi nợ tăng từ 56.140 chiếc (2019) lên 96.091 chiếc (2021); thẻ tín dụng tăng từ 448 chiếc (2019) lên 873 chiếc (2020) và đạt 1.140 chiếc (2021).

2. Các dòng thẻ tín dụng của VIB được khảo sát trong đề tài có điều kiện thu nhập và hạn mức ra sao?

Khóa luận khảo sát 4 dòng thẻ tín dụng chính gồm:

  • VIB Financial Free: Hạng chuẩn, hạn mức tối đa 50 triệu đồng, điều kiện thu nhập 3 tháng gần nhất từ 7 triệu đồng/tháng hoặc có tài sản đảm bảo.
  • VIB Rewards Unlimited: Hạng vàng, hạn mức từ 50 đến 200 triệu đồng, yêu cầu thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng.
  • VIB Zero Interest Rate: Hạng chuẩn, hạn mức tối đa 600 triệu đồng, yêu cầu thu nhập từ 12 triệu đồng/tháng.
  • VIB Travel Élite: Hạng chuẩn/cao cấp, hạn mức tối đa 2 tỷ đồng, yêu cầu thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng hoặc có tài sản đảm bảo.

3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của PGD Tân Phú trong 3 năm được ghi nhận ở mức nào?

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của đơn vị duy trì ở mức thấp: 0,92% năm 2019, 0,94% năm 2020 và 1,03% năm 2021 (thấp hơn nhiều so với chuẩn thông lệ 3%). Tỷ lệ nợ quá hạn lần lượt là 1,47% (2019), 0,99% (2020) và 1,08% (2021), đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép dưới 5%.

4. Thu từ dịch vụ ròng và lợi nhuận trước thuế của đơn vị biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021?

Thu từ dịch vụ ròng tăng trưởng liên tục từ 332 triệu đồng (2019) lên 416 triệu đồng (2020, tăng 25,30%) và đạt 760 triệu đồng (2021, tăng 82,69%). Thu nhập trước thuế năm 2021 đạt 256.854 triệu đồng, tăng 34,41% so với năm 2020 nhờ việc tái cơ cấu chi phí và thúc đẩy mảng thu ngoài tín dụng.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong sản phẩm thẻ của VIB tại thời điểm nghiên cứu?

Văn bản chỉ rõ 3 hạn chế chính: danh mục thẻ thanh toán nội địa chưa đa dạng và thiếu các dòng sản phẩm liên kết theo phân khúc đặc thù (như sinh viên, phụ nữ); hạn mức rút tiền mặt trong ngày (20 - 40 triệu đồng) chưa tạo ưu thế vượt trội so với đối thủ; số lượng thẻ tín dụng phát hành còn rất thấp so với thẻ ghi nợ do thủ tục chứng minh thu nhập, tài sản đảm bảo còn chặt chẽ và thói quen chuộng tiền mặt của người dân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Bích Loan đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại VIB Chi nhánh Quận 2 - PGD Tân Phú giai đoạn 2019 - 2021 dựa trên hệ thống số liệu hoạt động nội bộ cụ thể. Tác giả đã làm rõ bức tranh tăng trưởng về quy mô phát hành thẻ thanh toán, sự gia tăng bước đầu của thẻ tín dụng và sự đóng góp của mảng dịch vụ vào kết quả kinh doanh chung của phòng giao dịch. Các nhóm giải pháp về đa dạng hóa phân khúc sản phẩm, linh hoạt chính sách cấp hạn mức tín dụng và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ được xây dựng bám sát vào những rào cản thực tế mà đơn vị đang đối mặt.