LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đang đứng trƣớc những thách thức vô cùng to lớn. Trƣớc tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu, nhiều ngành công nghiệp suy giảm nghiêm trọng, nạn thất nghiệp gia tăng; môi trƣờng kinh tế đầy rủi ro và bất ổn. Ngân hàng Agribank cũng không phải là ngoại lệ.
Chính phủ đặt nặng việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô là ƣu tiên hàng đầu với nhiều giải pháp cấp bách. Trong đó nổi bật nhất là khống chế tăng trƣởng tín dụng, giảm nợ xấu và trong sạch hóa hệ thống ngân hàng, kiểm soát chặt kinh doanh vàng và ngoại hối, giảm bội chi ngân sách. Trong điều kiện môi trƣờng kinh tế đầy rủi ro nhƣ hiện nay, Agribank phải đặt mục tiêu an toàn tín dụng lên hàng đầu. Với mục tiêu đó, việc định hƣớng giải pháp cho hoạt động Agribank trong giai đoạn tới là vô cùng quan trọng.
Từ nhu cầu thực tế và yêu cầu của chƣơng trình đào tạo cao học, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè đến năm 2020” làm luận văn cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh tại trƣờng Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh. Mục tiêu đề tài Mục tiêu chính của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp cho việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. Để thực hiện đƣợc mục tiêu chính trên, đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau : - Hệ thống hóa lý luận về hoạt động ngân hàng trong điều kiện hiện nay. - Tìm hiểu các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè.
Đánh giá thực trạng, phân tích cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank Chi nhánh Nhà Bè Phạm vi nghiên cứu: - Về mặt không gian: ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè - Về mặt thời gian: từ năm 2010 đến nay và mục tiêu đến 2020 4.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Đề tài sử dụng phƣơng pháp khảo sát (những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của ngân hàng trong điều kiện hiện nay), thống kê (tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè), so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến ngân hàng cũng nhƣ điểm mạnh điểm yếu nguy cơ và cơ hội. Từ đó đƣa ra các giải pháp cho phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. - Số liệu thứ cấp: các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè. Tiến hành phỏng vấn chuyên gia về điểm mạnh-điểm yếu, cơ hội và đe dọa của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè dựa vào mô hình ma trận IFE và EFE.
- Phân tích dữ liệu qua phƣơng pháp phân tích thống kê bằng phần mềm Excel. Kết cấu luận văn - Kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank chi nhánh Nhà Bè trong thời gian qua Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Agribank chi nhánh Nhà Bè đến năm 2020 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [3] CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan chung về ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngƣợc lại nó nhận tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của khách hàng, khoa học kỹ thuật kinh tế và xã hội. Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại cũng có nhiều phƣơng pháp mới, nhƣng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tƣ.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngân hàng thƣơng mại tùy theo từng quốc gia, từng tổ chức. Tại Việt Nam, có hai khái niệm đƣợc xem là chủ yếu về ngân hàng thƣơng mại: Theo Pháp lệnh Nhà nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 23/05/1990 xác định : “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo nghị định chính phủ số 59/2009/NĐ-CP, “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các loại hình ngân hàng thƣơng mại 1. Dựa vào hình thức sở hữu Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nƣớc.
Một số ngân hàng thƣơng mại quốc doanh: ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (gọi tắt là Agribank), ngân hàng Công thƣơng Việt nam (gọi tắt là Vietinbank), ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (gọi tắt là BIDV), ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam (gọi tắt là Vietcombank) Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần. Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ đƣợc sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam. Một số ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam: NHTMCP Á Châu, NHTMCP Phƣơng Đông, NHTMCP Đông Á, NH TMCP Quân đội. Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng đƣợc thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng thƣơng mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam.
Một số ngân hàng liên doanh tại Việt Nam : INDOVINA BANK LIMITTED, NH Việt Nga, SHINHANVINA BANK. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng đƣợc thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài, đƣợc phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Một số chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam : CITY BANK, BANGKOK BANK, SHINHAN BANK. NHTM 100% vốn nước ngoài: Là NHTM đƣợc thành lập tại VN với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nƣớc ngoài; trong đó phải có một NH nƣớc ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (NH mẹ).
NHTM 100% vốn nƣớc ngoài đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty TNHH một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [5] Một số ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tại Việt Nam: NH TNHH một thành viên ANZ, NH TNHH một thành viên HSBC, NH TNHH một thành viên Shinhan. Dựa vào chiến lược kinh doanh Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân. Ngân hàng bán lẻ : là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tƣợng khách hàng cá nhân.
Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ : là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. Dựa vào tính chất hoạt động Ngân hàng chuyên doanh : là loại ngân hàng chỉ hoạt động chuyên môn trong một lĩnh vực nhƣ nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tƣ… Ngân hàng kinh doanh tổng hợp: là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện hầu nhƣ tất cả các nghiệp vụ mà một ngân hàng có thể đƣợc phép thực hiện. Chức năng của ngân hàng thƣơng mại 1. Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay. Các loại tiền gửi bao gồm : tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn. Đối với hoạt động nguồn vốn của ngân hàng phản ánh thông qua kết cấu nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chức năng thanh toán NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phƣơng thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp ngƣời phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phƣơng thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán.