Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Khái niệm về hạ tầng dữ liệu đất đai Hạ tầng dữ liệu đất đai (Land Information Infrastructure – LII) là tập hợp các công nghệ, chính sách, và sắp xếp mang tính thể chế (institutional arrangement) để đảm bảo sự sẵn có cùng khả năng truy nhập, khai thác dữ liệu đất đai (GSDI, 2009). Theo một quan niệm khác thì hạ tầng dữ liệu đất đai là công nghệ, chính sách, chuẩn, nhân lực và các hoạt động cần thiết để thu thập, xử lý, phân phối, sử dụng và bảo quản dữ liệu về đất đai và các dữ liệu có liên quan (Walter De Vries, 2009).
Hạ tầng dữ liệu đất đai có vai trò tạo nền tảng để thu thập, đánh giá, phân phối và ứng dụng dữ liệu đất đai cho các hoạt động quản lý nhà nƣớc ở mọi cấp, cho các lĩnh vực thƣơng mại, các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, và cho mọi ngƣời dân. Ở Việt Nam, hạ tầng dữ liệu đất đai một mặt có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nƣớc, quản lý các ngành, hỗ trợ cho các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành, mặt khác đóng vai trò cung cấp thông tin cho các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, cung cấp các thông tin cho thị trƣờng bất động sản. Hình thức các thông tin đầu ra bao gồm các thông tin không gian ở dạng ảnh, bản đồ và các số liệu khác dƣới dạng bảng, biểu, đồ thị, sơ đồ, v. Các thông tin đầu ra phục vụ các mục tiêu sau: a) Phục vụ hệ thống quản lý của Nhà nước Quản lý Nhà nƣớc cần có cơ sở dữ liệu tài nguyên đất cung cấp các loại thông tin nhƣ: - Các bản đồ phục vụ quy hoạch tổng thể, - Các số liệu thống kê về các hiện tƣợng kinh tế - xã hội nhƣ việc đất lúa bị thu hẹp, nông dân không có đất canh tác, tình trạng vƣợt hạn điền, tình trạng đất rừng bị tàn phá v.
11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Hoạch định lại địa giới khi có tách hoặc nhập các địa phƣơng cũng nhƣ cung cấp tƣ liệu để xử lý tranh chấp địa giới. b) Phục vụ trực tiếp các hoạt động quản lý đất đai Để phục vụ nhu cầu nghiệp vụ của ngành Quản lý đất đai, hạ tầng dữ liệu đất đai cần cung cấp các thông tin: - Hiện trạng quản lý các thửa đất, chủ sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đăng ký đất, cấp giấy CN quyền sử dụng đất. - Theo dõi việc thực hiện luật đất đai, giải quyết tranh chấp và thanh tra đất đai. - Thống kê, kiểm kê đất đai, hiện trạng sử dụng đất.
- Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đai. - Thông tin về chất lƣợng đất, hiệu quả sử dụng đất, giá đất. c) Phục vụ cho các ban, ngành liên quan đến tài nguyên đất Nhiều ngành cần tới một hệ thống bản đồ địa hình chuẩn để quy hoạch phát triển ngành, theo dõi tiến độ thực hiện, nghiên cứu khả thi các công trình. Những ngành có nhu cầu lớn là những ngành sử dụng nhiều quỹ đất nhƣ: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỵ lợi, giao thông, xây dựng, thuỵ sản, quốc phòng.
Cơ sở dữ liệu nền của hạ tầng dữ liệu đất đai còn đƣợc cung cấp cho các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Rất nhiều thông tin chuyên ngành cần phải thể hiện lên cơ sở dữ liệu địa lý thống nhất của cả nƣớc nhƣ dân cƣ, dân tộc, địa chất, môi trƣờng, nông nghiệp, lâm nghiệp, khí tƣợng, giao thông, v. Cung cấp thông tin cho hoạt động của các tổ chức kinh tế nhƣ hoạt động của các doanh nghiệp đòi hỏi nhiều thông tin trong cơ sở dữ liệu địa lý cũng nhƣ tài nguyên đất đai. Các cơ sở kinh tế sử dụng thông tin này để điều hành, quản trị các mạng lƣới hoạt động sản xuất trên địa bàn lãnh thổ.
Cung cấp thông tin cho các hoạt động văn hoá xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục đào tạo tin học, địa lý, địa chính, lịch sử và nâng cao dân trí. Trừ các hoạt động khoa học - công nghệ chuyên ngành, các lĩnh vực còn lại có một nhu cầu lớn về thông tin địa lý, không đòi hỏi các thông tin chi tiết và độ chính xác không cần cao, nhƣng thông tin phải nghiêm túc về mặt chính trị. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com d) Cung cấp thông tin đất đai cho người dân Mỗi ngƣời dân đều quan tâm đến nhà và đất phục vụ nhu cầu sinh sống. Thông tin về đất ở luôn cần thiết do nhu cầu thay đổi hoặc nâng cấp chỗ ở, do nhân khẩu tăng thêm.
Cơ sở dữ liệu đất đai đóng vai trò tích cực giúp cho thị trƣờng bất động sản phát triển lành mạnh. Các thành phần của hạ tầng dữ liệu đất đai Các thành phần của hạ tầng dữ liệu đất đai bao gồm: dữ liệu, khung thể chế, công nghệ, các chuẩn, nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính. Dữ liệu Dữ liệu là khái niệm trung tâm của một hạ tầng dữ liệu nói chung và hạ tầng dữ liệu đất đai nói riêng. Có 2 loại dữ liệu là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
Dữ liệu không gian thƣờng đƣợc tổ chức theo logic thành các lớp và ngƣời ta phân biệt các lớp dữ liệu nền (nhƣ ranh giới hành chính, địa danh, giao thông, thủy hệ,.) và các lớp dữ liệu chuyên đề về đất đai (thửa đất, tài sản gắn liền với đất,. Dữ liệu thuộc tính đƣợc tổ chức dƣới dạng các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau. Mỗi bảng sẽ mô tả một loại đối tƣợng đặc thù (ví dụ nhƣ "ngƣời sử dụng đất", "đăng ký sử dụng đất",.) và do đó chúng thƣờng có tên là thực thể. Các bảng dữ liệu thuộc tính có thể tồn tại độc lập (nhƣ bảng "ngƣời sử dụng đất") hoặc gắn liền với một lớp dữ liệu không gian (ví dụ nhƣ "thửa đất").
Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu đƣợc thể hiện dựa trên các khái niệm hƣớng đối tƣợng bằng sơ đồ lớp (class diagram) trong ngôn ngữ UML (Unified Modelling Language - ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất).1 minh họa một mô hình cơ sở dữ liệu đất đai thể hiện bằng UML. Dữ liệu trong hạ tầng dữ liệu đất đai bao gồm những thông tin cơ bản sau: - Hệ thống tham chiếu không gian: hệ tọa độ, hệ quy chiếu, lƣới khống chế tọa độ; - Hệ thống địa danh, địa giới hành chính; - Địa hình; các đối tƣợng kinh tế, xã hội mang tính đặc trƣng; giao thông, thủy hệ; lớp phủ thực vật; - Hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình nổi và các công trình ngầm nhƣ: điện, viễn thông, cấp thoát nƣớc. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com «Workspace Classes::Object » +OBJECTID : ftOID Workspace:: Feature_Duplicate CSDL Phan_loai_MDSD Phan_loai_NSD -MDSD_ID : ftInteger -Loai_NSD_ID : ftInteger Classes::Feature -Ma_MDSD : ftText -Ma_loai_NSD : ftText -Mo_ta : ftText -Mo_ta : ftText +Shape : ftGeometry Vung_gia_tri Ban_do {GeometryType = Polygon} Phuong 1.* {GeometryType = Polygon} 1 -Gia_min : ftDouble {GeometryType = Polygon} 1 1 -Bando_ID : ftInteger -Gia_max : ftDouble -Phuong_ID : ftInteger DTKG_co_thoi_gian DTTT_co_thoi_gian -Phuong_ID : ftInteger -Gia_TB : ftDouble -Ten_phuong : ftText -SH_Bando : ftText -TG_bat_dau : ftDate -TG_bat_dau : ftDate -Thoi_diem_XD : ftDate -Quan_ID : ftInteger 0.* -Tyle_bando : ftInteger -TG_ket_thuc : ftDate -TG_ket_thuc : ftDate -Mo_ta : ftText -Ngay_do_ve : ftDate -Ghi_chu_TD : ftText -Ghi_chu_TD : ftText -CQ_do_ve : ftText Nguoi_su_dung 2.* -Thay_doi : ftText 1 1 -NSD_ID : ftInteger 1.* -Loai_NSD_ID : ftInteger Quy_hoach Quan -Ten_NSD : ftText {GeometryType = Polygon} {GeometryType = Polygon} Thua_MHT Dang_ky_SD_dat -Cach_goi : ftText -MDSD_ID : ftInteger Thua_dat -Quan_ID : ftInteger -Thua_cu_ID : ftInteger -Nam_sinh : ftDate -Ten_CT : ftText 0.* 1 {GeometryType = Polygon} -Dang_ky_ID : ftInteger 0.* -Ten_quan : ftText -Thua_moi_ID : ftInteger -So_CMND : ftText -Nam_dau : ftDate -Thua_ID : ftInteger -Thua_ID : ftInteger -Ngay_cap_CMND : ftDate -Thanhpho_ID : ftInteger -Nam_cuoi : ftDate -Bando_ID : ftInteger -NSD_ID : ftInteger -Noi_cap_CMND : ftText -CQ_lap : ftText -SH_thua : ftInteger -Vo_chong_ID : ftInteger 0.* 1 -Dang_ky_KD : ftText -CQ_phe_duyet : ftText -Dien_tich : ftDouble -Dien_tich_chung : ftDouble -Dia_chi : ftText Khung_gia_NN -Mo_ta : ftText 2.* -Dia_chi : ftText -Dien_tich_rieng : ftDouble -Ten_vo_chong : ftText 1 -Khung_gia_ID : ftInteger 1 0.1 -Dia_danh : ftText 1 -MDSD_ID : ftInteger 0.* -Dien_thoai : ftText -Mo_ta : ftText -Khung_gia_ID : ftInteger -Thoi_han_SD : ftDate Thanh_pho -Gia_thi_truong : ftDouble -Nam_ap_dung : ftInteger -GCN_ID : ftInteger {GeometryType = Polygon} -Nam_tinh_gia : ftDate Dia_danh -Gia_NN : ftDouble 0.* -Nguon_goc_SD : ftText 1 -Thanhpho_ID : ftInteger {GeometryType = Point} -Ten_thanhpho : ftText 1 -Ten_DD : ftText Giay_chung_nhan -Mo_ta : ftText 1 -GCN_ID : ftInteger -So_GCN : ftText Dang_ky_SH_Nha -So_vao_so : ftText Phan_loai_nha Nha_CTXD -Dang_ky_ID : ftInteger -Ngay_cap : ftDate 1 -Loai_nha_ID : ftInteger {GeometryType = Polygon} -Can_ho_ID : ftInteger 0.* -Noi_cap : ftText Doi_tuong_KT_XH 0.* {GeometryType = Point} -Mo_ta : ftText -Nha_ID : ftInteger -NSD_ID : ftInteger -CSPL : ftText 1 -Thua_ID : ftInteger -Vo_chong_ID : ftInteger 0.* -Ten_DT : ftText 0.* -Loai_nha_ID : ftInteger -Thoi_han_SD : ftDate -Mo_ta : ftText -Ket_cau_ID : ftInteger -GCN_ID : ftInteger -Ten_nha : ftText 0.* 1 Phan_loai_ket_cau -Cap_hang : ftText -Ket_cau_ID : ftInteger 0.* -Dientich_XD : ftDouble 1 Can_ho -Tuong : ftText -Dientich_san : ftDouble -Khung : ftText -So_tang : ftInteger -Can_ho_ID : ftInteger Chú giải -San : ftText -Nam_XD : ftDate -Nha_ID : ftInteger 1 1 -Mai : ftText -Gia_nha : ftDouble -CH_that : ftInteger Feature Thua_dat Nguoi_su_dung -So_hieu : ftText Lớp trừu tượng Thực thể Thực thể Object_Duplicate -Tang_so : ftInteger (abstract class) không gian thuộc tính -Dientich_san : ftDouble Quan hệ kế thừa Quan hệ giữa các thực thể (inheritance) 1 0. Ví dụ về mô hình cơ sở dữ liệu đất đai (Trần Quốc Bình, 2010).
14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thông tin về môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc; - Thông tin về thổ nhƣỡng, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai; - Thửa đất và các đối tƣợng gắn liền với thửa đất nhƣ nhà cửa và các công trình kiến trúc - xây dựng khác, cây lâu năm,. thông tin về quá khứ của các thửa đất; - Ngƣời sử dụng đất và các đối tƣợng quản lý đất đai khác; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Đăng ký sử dụng đất; - Hiện trạng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Giá đất, thuế đất và các thông tin tài chính về đất đai; - Hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai; - Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và ảnh vệ tinh; - Siêu dữ liệu (metadata) mô tả về các thông tin nêu trên. Khung thể chế Khung thể chế của hạ tầng dữ liệu đất đai bao gồm chính sách và các văn bản pháp quy về thu thập, đánh giá, phân phối và ứng dụng dữ liệu đất đai. Một khung thể chế tốt là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của một hạ tầng dữ liệu đất đai.