Giải Pháp Phát Triển Đội Tàu Biển Việt Nam Trong Bối Cảnh Gia Nhập Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN (AEC)

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kinh doanh quốc tế giải pháp phá triển đội tàu biển việt nam trong bối cảnh gia nhập, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI TÀU BIỂN TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

1.1. Tổng quan về tàu biển

1.1.1. Khái niệm và vai trò của vận tải biển

1.1.2. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của tàu biển

1.1.3. Nội dung về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

1.1.3.1. Khái quát chung về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
1.1.3.2. Sự cần thiết của việc gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
1.1.3.3. Các hiệp định chính trong AEC quy định về chính sách vận tải

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội tàu biển

1.1.4.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.4.2. Sự phát triển của kinh tế xã hội
1.1.4.3. Sự phát triển nguồn nhân lực
1.1.4.4. Sự phát triển của khoa học công nghệ
1.1.4.5. Chính sách phát triển kinh tế biển

1.1.5. Các kinh nghiệm phát triển đội tàu biển của các quốc gia trên thế giới

1.1.5.1. Kinh nghiệm phát triển đội tàu biển của một số nước trên thế giới
1.1.5.2. Bài học cho việc phát triển đội tàu biển của Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI TÀU BIỂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

2.1. Sự cần thiết phải phát triển đội tàu biển Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN

2.2. Những cơ hội đối với đội tàu biển Việt Nam khi Việt Nam gia nhập AEC

2.3. Những thách thức đối với đội tàu biển Việt Nam khi Việt Nam gia nhập AEC

2.4. Thực trạng đội tàu biển Việt Nam

2.4.1. Lượng hàng hóa chuyên chở

2.4.2. Đội ngũ sỹ quan thuyền viên

2.4.3. Chi phí khai thác đội tàu

2.5. Đánh giá thực trạng của đội tàu biển Việt Nam khi gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN

2.6. Kết quả đạt được của đội tàu biển Việt Nam

2.7. Một số hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU BIỂN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC)

3.1. Định hướng phát triển cho đội tàu biển Việt Nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

3.2. Giải pháp phát triển đội tàu biển Việt Nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN

3.2.1. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải biển

3.2.2. Chủ động liên kết với các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực giao nhận, vận tải

3.2.3. Thúc đẩy hợp tác khoa học kỹ thuật, học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng quản lý của hãng tàu khu vực và trên thế giới

3.2.4. Nâng cao năng lực tài chính

3.2.5. Một số kiến nghị

3.2.5.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách thương mại
3.2.5.2. Sự hỗ trợ đến từ các bộ, ban ngành liên quan

3.2.6. Xây dựng cơ sở hạ tầng cho dịch vụ vận tải biển

3.2.7. Tạo nguồn hàng cho đội tàu chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu

KẾT LUẬN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Phát Triển Đội Tàu Biển Việt Nam

Trong bối cảnh gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), việc phát triển đội tàu biển Việt Nam trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đội tàu biển không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa mà còn là biểu tượng cho sự phát triển kinh tế của quốc gia. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Đội Tàu Biển Việt Nam

Đội tàu biển Việt Nam bao gồm các tàu chở hàng hóa và hành khách, phục vụ cho nhu cầu vận tải trong nước và quốc tế. Đội tàu này cần được hiện đại hóa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Vai Trò Của Đội Tàu Biển Trong Kinh Tế

Đội tàu biển đóng góp lớn vào GDP quốc gia, tạo ra hàng triệu việc làm và thúc đẩy giao thương quốc tế. Sự phát triển của đội tàu biển sẽ giúp Việt Nam khẳng định vị thế trên bản đồ hàng hải thế giới.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Đội Tàu Biển Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, đội tàu biển Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực, công nghệ lạc hậu và chính sách chưa đồng bộ.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Quốc Gia Khác Trong AEC

Sự gia nhập AEC mang lại cơ hội nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh từ các quốc gia có đội tàu hiện đại hơn. Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Công Nghệ Lạc Hậu Của Đội Tàu

Nhiều tàu biển hiện tại của Việt Nam đã cũ kỹ và không đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế. Việc đầu tư vào công nghệ mới là cần thiết để cải thiện hiệu suất và an toàn.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Đội Tàu Biển Việt Nam

Để phát triển đội tàu biển, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này bao gồm việc cải cách chính sách, đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.1. Cải Cách Chính Sách Phát Triển Đội Tàu

Chính sách phát triển đội tàu cần được điều chỉnh để khuyến khích đầu tư và đổi mới công nghệ. Các ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nâng cấp đội tàu.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế và vận hành tàu sẽ giúp tăng cường hiệu suất và giảm chi phí. Cần có các chương trình hợp tác với các nước phát triển để chuyển giao công nghệ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giải Pháp Phát Triển Đội Tàu

Các giải pháp phát triển đội tàu biển không chỉ là lý thuyết mà cần được áp dụng thực tiễn. Việc triển khai các giải pháp này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế và xã hội.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đội Tàu Biển

Nghiên cứu cho thấy rằng việc hiện đại hóa đội tàu biển có thể tăng cường khả năng cạnh tranh và giảm chi phí vận chuyển. Các doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để phát triển.

4.2. Các Mô Hình Hợp Tác Thành Công

Một số mô hình hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành hàng hải đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Việc chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực sẽ giúp nâng cao năng lực toàn ngành.

V. Kết Luận Về Tương Lai Đội Tàu Biển Việt Nam

Tương lai của đội tàu biển Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh tế toàn cầu. Cần có những chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm Nhìn Đối Với Đội Tàu Biển

Đội tàu biển Việt Nam cần hướng tới việc trở thành một trong những đội tàu hiện đại và hiệu quả nhất trong khu vực. Điều này đòi hỏi sự đầu tư liên tục và cải cách mạnh mẽ.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển đội tàu biển. Cần chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế giải pháp phá triển đội tàu biển việt nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế asean aec

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘI TÀU BIỂN TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 1. TỔNG QUAN VỀ TÀU BIỂN 1. Khái niệm và vai trò của vận tải biển Theo nghĩa chung nhất vận tải biển hoạt động chuyên chở hàng hóa hay hành khách trong nước hoặc giữa nước này và nước khác bằng đường biển. Vận tải biển hiện đang thúc đẩy một cách nhanh chóng khả năng giao lưu buôn bán và góp phần thay đổi cơ cấu hàng hóa trong và ngoài nước.

Vận tải đường biển giữ vị trí số một trong chuyên chở hàng hóa trên thị trường thế giới. Nó đảm nhận chuyên chở gần 80% tổng khối lượng hàng hóa trong buôn bán quốc tế. Sản lượng hàng năm đạt 6.000 tỷ tấn và khối lượng luân chuyển đạt khoảng 25.000 tỷ tấn/hải lý (theo Review of Maritime Transport năm 2017, UNCTAD). Đường biển có thể dùng để vận chuyển cho hầu hết các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế, đặc biệt là các loại hàng rời có khối lượng lớn và giá trị thấp như than đá, quặng, phốt pho và giàu mỏ.

Bên cạnh đó, chi phí để xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp do chúng đều được hình thành từ tự nhiên và không yêu cầu nhiều vốn, nguyên vật liệu và sức lao động để duy trì trừ các kênh đào và hải cảng. Từ tất cả các ưu thế trên, vận tải biển trở thành hình thức chuyên chở hàng hóa có giá thành vận tải thấp và hiện đang có xu hướng giảm khi được ứng dụng thêm khoa học và kỹ thuật. Có thể thấy, nhờ những ưu điểm vượt trội, vận tải biển đóng vai trò quan trọng hàng đầu không thể thiếu trong quá trình chuyên chở hàng hóa trên toàn thế giới. Hiện nay, nguyên tắc “tự do đi biển” đã tạo thuận lợi cho ngành vận tải đường biển và nhờ đó tàu thuyền mang mọi quốc tịch được tự do hoạt động trên các tuyến thương mại quốc tế.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường biển quốc tế tăng nhanh qua các giai đoạn. Bên cạnh những vai trò về thương mại, chúng ta không thể không nhắc đến vai trò giao lưu văn hóa, tiếp cận với những tiến bộ từ các nước trên thế giới. Chính vai trò này đã làm xóa nhòa khoảng cách của các quốc gia trên thế giới. Vai trò của vận tải đường biển trong việc phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu của mỗi nước không giống nhau.

Điểm này được quyết định bởi vị trí địa lý, khả năng phát triển 5 đội tàu biển, khối lượng, cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của mỗi nước. Vận tải biển tạo nên xu hướng định vị cho công nghiệp và xây dựng, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò của vận tải đường biển còn được thể hiện là có thể vận chuyển được một số lượng hàng hóa lớn với giá thành siêu rẻ so với các hình thức thông thường khác, giúp cho những người mua bán có thể tối ưu hóa các khoản lợi nhuận. Đồng thời cho phép các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trên một đoạn đường dài và phù hợp với các mặt hàng không đòi hỏi về thời gian.

Vận tải đường biển là một hình thức vận chuyển an toàn nhất tính đến thời điểm hiện tại bởi giao thông trên biển khá rộng rãi, hơn nữa di chuyển trên nước nên hiếm khi hàng hóa ở trên tàu bị ảnh hưởng. Đặc biệt, vận tải đường biển còn có khả năng vận chuyển được các loại hàng hóa với kích thước siêu trường siêu trọng. Một điều mà trước kia các hình thức vận chuyển khác không thể làm được. Không chỉ dừng lại ở việc vận chuyển hàng hóa, vận tải đường biển còn mang đến những cơ hội để giao lưu buôn bán, mang những sản vật hay những đặc sản cũng như các loại hàng hóa nội địa đến khắp các nước trên thế giới, giúp cho các nước có sự giao lưu, giới thiệu nền văn hóa đi khắp thế giới, học hỏi khoa học kỹ thuật,… của các nước tiến bộ.

Khái niệm cảng biển Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, “Bến cảng là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng”. Theo định nghĩa của Vina Base (Cơ sở dữ liệu Việt Nam), “cảng biển là công trình ở bờ biển để phục vụ các hoạt động hàng hải. Cảng là nơi trú ẩn tự nhiên hay nhân tạo.

Các cảng biển thường được xây dựng các vũng, các vịnh, các cửa sông, các vịnh hẹp, đôi khi xây dựng ngay trên các bờ thẳng, một số cảng xây dựng trên các đảo nhân tạo. Cảng được củng cố bởi các công trình phòng vệ, đê, đê chắn song đập bảo hộ cảng. Cảng phải đảm bảo thường xuyên và hữu hiệu việc ra vào và sự vận hành của các tàu (cập bến, nhổ 6 neo rời bến), xếp và dỡ hàng (đưa xuống tàu, bốc hàng từ tàu lên, tạp hợp hàng cùng gửi đi một nơi, bốc hàng lên cùng một nơi), việc chuyển tàu cho khách hàng. Điều này đòi hỏi các thiết bị: cọc tiêu, bến cảng, các trạm cập bến với tất cả các công cụ lắp đặt cần thiết như nhà kho, tháp silo, bể chứa, bãi chứa container, cần cẩu, máy hút, máy hút hạt, băng tải bơm, cần trục con dê,… Bên cạnh đó, cảng cũng làm chức năng hoa tiêu, sửa chữa, lấy chất đốt cho tàu và cấp tế lương thực thực phẩm.

Tất cả đặt dưới quyền chỉ đạo của ban giám đốc cảng”. Có thể hiểu một cách đơn giản, cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hóa chuyên chở trên tàu, là đầu mối giao thông quan trọng của những quốc gia có biển. Cảng biển gắn liền với sự phát triển của ngành hàng hải. Trước đây, cảnh biển chỉ được coi là nơi tránh gió to, bão lớn của các loại tàu bè.

Trang thiết bị của cảng biển lúc bấy giờ rất đơn giản và thô sơ. Ngày nay, cảng biển không những là nơi bảo vệ an toàn cho tàu biển trước các hiện tượng thiên nhiên bất lợi, mà trước hết cảng biển là một đầu mối giao thông, một mắt xích quan trọng của quá trình vận tải. Cảng biển thực hiện các chức năng và nhiệm vụ rất khác nhau. Do đó, kỹ thuật xây dựng, trang thiết bị, cơ cấu tổ chức của cảng cũng rất khác nhau và ngày càng được hiện đại hóa.

Khái niệm tàu biển Theo Viện kinh tế Hàng hải và Logistics (đại học Bremen) thì “tàu biển là những tàu chở hàng và chở khách vì mục đích thương mại”. Theo từ điển kinh tế vận tải biển của tác giả M. Korlubai, tàu biển được định nghĩa là “tàu để vận chuyển hàng hóa, khách hàng, hành lý, bưu phẩm, khai thác khoáng sản, kéo đẩy tàu, phục vụ các công tác xây dựng công trình thủy và trục vớt tài sản bị chìm dưới đáy biển”. Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, tàu biển được định nghĩa là “Tàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, tàu quy định trong Bộ luật này không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi”.

7 Theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép của VR (Vietnam Register – Đăng kiểm Việt Nam) của Bộ Giao thông Vận tải năm 2010 thì tàu biển là “tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan với biển,… không bao gồm tàu quân sự và tàu cá”. Tóm lại, dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể thấy, tàu biển là những cấu trúc nổi di động trên biển, vận chuyển người và hàng hóa nhằm mục đích kiếm lời. Trong phạm vi khóa luận này chỉ nghiên cứu các loại tàu biển là tàu buôn chở hàng hóa. Thêm vào đó, đội tàu biển là lực lượng tàu đảm nhiệm chức năng chính của vận tải biển là thay đổi ví trí không gian của đối tượng vận chuyển.

Nhưng muốn hoàn thành chức năng này thì tàu biển cần có căn cứ để nhận giao hàng hóa là cảng biển và các loại dịch vụ hậu cần khác. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của tàu biển 1. Mớn nước của tàu Mớn nước của tàu (Draught hay Draft) là chiều cao thẳng đứng từ đáy tàu lên mặt nước, đo bằng đơn vị mét (m) hoặc tấc của Anh (feet). Đây là một đại lượng thay đổi tùy theo khối lượng hàng hóa chuyên chở, mùa và vùng biển tàu đi qua.

Do đó, mớn nước cho biết tàu có thể ra vào các cảng, sông ngòi,. có độ sâu bao nhiêu. Mớn nước còn phụ thuộc vào trọng lượng vật phẩm trên tàu, khi chất hàng mà mực nước dâng tới điểm này thì ta biết phương tiện đã chở đủ trọng tải đến mức an toàn. Mớn nước có thể dùng để xác định lượng hàng hóa trên tàu, nghĩa là dùng mớn nước để cân hàng.

Mớn nước của tàu có hai loại là: mớn nước tối thiểu (Light Draught) và mớn nước tối đa (Loaded Draught).  Mớn nước tối thiểu: Là chiều cao thẳng góc từ đáy tàu lên đến mặt nước khi tàu không chở hàng. Mớn nước tối thiểu còn được gọi là mớn nước cấu tạo.  Mớn nước tối đa: Là chiều cao thằng góc từ đáy tàu lên đến mặt nước khi tàu chở đầy hàng hóa và an toàn.

Căn cứ vào mớn nước của tàu, mùa và vùng biển tàu đi qua, người ta kẻ lên thành tàu các vạch xếp hàng (Load line) còn được gọi là vạch Plimsoll. Người ta căn cứ vào vạch xếp hàng để xếp hàng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu và hàng trong hành trình. 8 Vạch xếp hàng được kẻ trên thành tàu như sau: TF F T S W WNA Trong đó:  TF (Tropical Fresh Water Load Line): Vạch xếp hàng ở vùng nước ngọt nhiệt đới.  F (Fresh Water Load Line): Vạch xếp hàng ở vùng nước ngọt.

 T (Tropical Load Line): Vạch xếp hàng ở vùng nhiệt đới.  S (Summer Load Line): Vạch xếp hàng vào mùa hè.  W (Winter Load Line): Vạch xếp hàng vào mùa đông.  WNA (Winter North Atlantic Load Line): Vạch xếp hàng ở vùng Bắc Đại Tây Dương vào mùa đông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Phát Triển Đội Tàu Biển Việt Nam Trong Bối Cảnh AEC" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội mà ngành hàng hải Việt Nam đang đối mặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN. Tác giả phân tích các yếu tố cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu biển, bao gồm việc cải thiện công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực. Những giải pháp được đề xuất không chỉ giúp tăng cường vị thế của Việt Nam trong khu vực mà còn mở ra cơ hội hợp tác quốc tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ngành hàng hải.

Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Phát triển đội tàu biển Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, nơi cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về quá trình hội nhập và phát triển của đội tàu biển Việt Nam. Những thông tin bổ ích trong tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển trong ngành hàng hải.