Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank TP.HCM - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Thạc Sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2014

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thƣơng mại

1.1.1. Khái niệm thẻ thanh toán

1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán

1.1.2.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất
1.1.2.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của chủ thẻ
1.1.2.3. Phân loại theo chủ thể phát hành
1.1.2.4. Phân loại theo phạm vi sử dụng

1.1.3. Lợi ích của việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

1.1.3.1. Đối với kinh tế xã hội
1.1.3.2. Đối với chủ thẻ
1.1.3.3. Đối với ngân hàng
1.1.3.4. Đối với ĐVCNT

1.1.4. Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán

1.1.4.1. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thẻ
1.1.4.2. Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán
1.1.4.3. Rủi ro đối với ĐVCNT
1.1.4.4. Rủi ro đối với chủ thẻ
1.1.4.5. Các loại rủi ro khác

1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

1.2.1. Các nhân tố khách quan

1.2.1.1. Sự phát triển kinh tế
1.2.1.2. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân
1.2.1.3. Trình độ dân trí
1.2.1.4. Môi trường cạnh tranh

1.2.2. Nhân tố chủ quan

1.2.2.1. Mức độ đầu tư vào dịch vụ thẻ
1.2.2.2. Nguồn nhân lực

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

1.3.1. Sự hài lòng của khách hàng

1.3.2. Số lượng khách hàng và thị phần

1.3.3. Khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng

1.3.4. Mối quan hệ giữa sự phát triển dịch vụ thẻ thanh toán và sự hài lòng của khách hàng

1.4. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của một số nƣớc trên thế giới

1.4.1. Thị trường thẻ Thái Lan

1.4.2. Thị trường thẻ Mỹ

1.5. Mô hình nghiên cứu

1.5.1. Mô hình SERVQUAL

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ CÁC CHI NHÁNH KHU VỰC TP.HCM

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam và Thị trƣờng thẻ Việt Nam năm 2013

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam

2.1.2. Thị trường thẻ Việt Nam năm 2013

2.2. Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

2.2.1. Giới thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK)

2.2.2. Số lượng khách hàng và thị phần

2.2.2.1. Hoạt động phát hành thẻ của Agribank
2.2.2.2. Số lượng máy ATM và POS
2.2.2.3. Doanh số sử dụng và doanh số thanh toán thẻ

2.2.3. Khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng - Doanh thu từ nghiệp vụ thẻ

2.3. Kết quả phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - khu vực TP.

2.3.1. Số lượng khách hàng và thị phần

2.3.2. Khả năng tạo lợi nhuận cho ngân hàng - Doanh thu từ nghiệp vụ thẻ

2.3.3. Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực TP

2.4. Những thành tựu và hạn chế khi phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các chi nhánh khu vực TP

2.4.1. Danh mục các sản phẩm thẻ thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2.4.2. Hoạt động nghiên cứu thị trường và xác định đối tượng khách hàng

2.4.3. Công tác phát triển các dịch vụ tiện ích thông qua tài khoản thẻ

2.4.4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ

2.4.4.1. Công tác phát hành thẻ
2.4.4.2. Công tác quản lý thanh toán thẻ

2.4.5. Những rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và công tác tra soát, giải quyết khiếu nại

2.4.6. Công tác Marketing, tuyên truyền quảng bá

2.4.7. Kênh phân phối

2.4.8. Dịch vụ sau bán hàng

2.4.9. Một số khó khăn khi phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói chung và khu vực TP

2.4.9.1. Môi trường kinh tế xã hội
2.4.9.2. Môi trường pháp lý
2.4.9.3. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC TP

3.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đến năm 2020

3.1.1. Xu hướng phát triển thẻ thanh toán

3.1.2. Định hướng phát triển thẻ ngân hàng giai đoạn 2014-2020

3.2. Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực TP

3.2.1. Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và xác định đối tượng khách hàng

3.2.2. Xây dựng chiến lược Marketing cụ thể

3.2.3. Tăng cường công tác phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ thẻ

3.2.4. Phát triển, nâng cấp mạng lưới máy ATM và POS

3.2.5. Đơn giản hóa các thủ tục giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng

3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.7. Tăng cường công tác hậu mãi dịch vụ thẻ thanh toán

3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán

3.3.1. Đối với Nhà nước

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Đối với hiệp hội thẻ Việt Nam

3.3.4. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.3.4.1. Đa dạng hóa các sản phẩm thẻ thanh toán
3.3.4.2. Phát triển các dịch vụ tiện ích thông qua tài khoản thẻ
3.3.4.3. Xây dựng chiến lược giá cả hợp lý
3.3.4.4. Phát triển các kênh phân phối mới
3.3.4.5. Một số kiến nghị khác

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán Agribank và tiềm năng phát triển

Dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank cần tận dụng tiềm năng này để mở rộng dịch vụ. Thẻ thanh toán không chỉ giúp khách hàng giao dịch dễ dàng mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho ngân hàng.

1.1. Khái niệm và lợi ích của dịch vụ thẻ thanh toán

Dịch vụ thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán hiện đại, giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn. Lợi ích của dịch vụ này bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro tiền mặt và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài chính cá nhân.

1.2. Thực trạng dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank

Mặc dù Agribank đã có những bước tiến trong việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Số lượng thẻ phát hành và đơn vị chấp nhận thẻ còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

II. Những thách thức trong phát triển dịch vụ thẻ thanh toán Agribank

Dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Từ sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác đến việc thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng, Agribank cần có những giải pháp hiệu quả để vượt qua những khó khăn này.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán đã tạo ra áp lực lớn cho Agribank. Các ngân hàng khác thường có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn, thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng

Khách hàng ngày càng ưa chuộng các hình thức thanh toán trực tuyến và di động. Agribank cần nhanh chóng thích ứng với xu hướng này để không bị bỏ lại phía sau.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán Agribank hiệu quả

Để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán, Agribank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường và xác định đối tượng khách hàng

Việc hiểu rõ nhu cầu và thói quen của khách hàng là rất quan trọng. Agribank cần thực hiện các nghiên cứu thị trường để phát triển sản phẩm phù hợp.

3.2. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả

Một chiến lược marketing rõ ràng và hiệu quả sẽ giúp Agribank tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Các chương trình khuyến mãi và quảng cáo cần được thiết kế hấp dẫn và phù hợp với đối tượng mục tiêu.

3.3. Nâng cấp công nghệ và hạ tầng thanh toán

Đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hệ thống máy ATM, POS sẽ giúp Agribank cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng. Việc đảm bảo an toàn và bảo mật trong giao dịch cũng cần được chú trọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu dịch vụ thẻ thanh toán Agribank

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho khách hàng. Agribank cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai.

4.1. Kết quả từ các chương trình phát triển dịch vụ thẻ

Các chương trình phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đã giúp Agribank tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần. Tuy nhiên, cần có những điều chỉnh để tối ưu hóa kết quả.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ thẻ

Phản hồi từ khách hàng là nguồn thông tin quý giá để cải thiện dịch vụ. Agribank cần lắng nghe và điều chỉnh dịch vụ dựa trên ý kiến của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ thẻ thanh toán Agribank

Dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, ngân hàng cần liên tục cải tiến và đổi mới.

5.1. Tương lai của dịch vụ thẻ thanh toán tại Agribank

Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ thẻ thanh toán sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Agribank cần chuẩn bị sẵn sàng để nắm bắt cơ hội này.

5.2. Những khuyến nghị cho Agribank trong tương lai

Agribank nên tiếp tục đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và các chi nhánh khu vực TPHCM Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực TP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán 1.1Khái niệm thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ.

Trong quy chế phát hành, thanh toán sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN quy định: “Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ”. Đối với ngân hàng dịch vụ thẻ thanh toán là một chuỗi các hoạt động huy động vốn, cho vay, thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng.2Dịch vụ thẻ thanh toán Dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại bao gồm một chuỗi các dịch vụ ngân hàng thương mại cung cấp cho chủ thẻ, bao gồm: phát hành thẻ, sử dụng, thanh toán thẻ và các dịch vụ tiện ích đi kèm.2 Phân loại thẻ thanh toán 1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất  Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ mà các thông tin cơ bản được khắc lên bề mặt thẻ. Hiện nay, người ta không còn sử dụng công nghệ này nữa vì kỹ thuật sản xuất thô sơ, dễ bị làm giả.  Thẻ băng từ: Loại thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín với dải băng từ chứa thông tin được phủ ở mặt sau của thẻ.

Loại thẻ này hiện vẫn còn được sử dụng. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ một số nhược điểm như: thẻ chỉ mang một số thông tin nhất định, không áp dụng kỹ thuật mã hóa nên độ bảo mật thông tin thấp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4  Thẻ thông minh: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán. Loại thẻ này có gắn chip điện tử có thể chứa nhiều dữ liệu và độ bảo mật cao.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của chủ thẻ  Thẻ ghi nợ: Đây là loại thẻ chỉ có thể chi tiêu trong phạm vi số tiền mình có và giá trị giao dịch ngay lập tức được trừ vào tài khoản khách hàng.  Thẻ tín dụng: Là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trong hạn mức tín dụng được cấp.

Khách hàng sẽ được quyền chi tiêu trước và thanh toán khoản nợ cho tổ chức phát hành sau.3 Phân loại theo chủ thể phát hành  Thẻ do ngân hàng phát hành  Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Thẻ du lịch và giải trí do các công ty lớn phát hành như Dinner Club, American Express… 1.4 Phân loại theo phạm vi sử dụng  Thẻ nội địa: Là thẻ được sử dụng trong phạm vi quốc gia phát hành  Thẻ quốc tế: Là thẻ được chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu 1.3 Lợi ích của việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán 1.1 Đối với kinh tế xã hội:  Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn: Thanh toán bằng thẻ giúp giảm một lượng lớn khối lượng tiền mặt lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ. Do đó tiết kiệm được các chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản, vận chuyển, đồng thời giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống thanh toán điện tử, trực tuyến nên tốc độ chu chuyển vốn nhanh hơn nhiều so với sử dụng tiền mặt hay các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…  Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước: Thông qua hệ thống ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát được các giao dịch về tiền tệ, tạo cơ sở để quản lý thuế - nguồn thu chính yếu của Nhà nước  Thẻ - đặc biệt là thẻ tín dụng là công cụ để kích cầu. Việc các ngân hàng cho phép chủ thẻ tiêu xài trước, thanh toán sau hay thanh toán một phần dư nợ, giúp chủ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 thẻ có thể mở rộng năng lực tài chính của mình. Bằng cách nới lỏng các chính sách phát hành như giảm lãi suất và các tiêu chí xét duyệt hay kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa thực hiện những chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán cũng góp phần vào việc kích cầu nền kinh tế.

 Hội nhập với các quốc gia khác: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại. Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tạo sự tiện lợi cho du khách, những người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống và làm việc có thể thanh toán dễ dàng. Dịch vụ thẻ thanh toán phát triển là biểu hiện của một lối sống văn minh, hiện đại; tạo điều kiện cho sự hòa nhập quốc gia vào cộng đồng quốc tế, nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ.2 Đối với chủ thẻ:  Thanh toán an toàn: So với việc sử dụng tiền mặt, thẻ, séc… thì việc sử dụng thẻ thanh toán đảm bảo an toàn hơn hẳn. Khách hàng sẽ tự thiết lập mật mã cá nhân PIN cho thẻ của mình.

Ngân hàng còn hỗ trợ in hình và chữ ký lên thẻ đối với thẻ tín dụng. Khi khách hàng bị mất thẻ, người khác cũng khó lợi dụng để rút tiền hoặc thanh toán được.  Thanh toán tiện lợi: Khi sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng không cần phải mang theo một lượng lớn tiền mặt như trước nữa. Thẻ thanh toán đặc biệt tiện ích với người đi du lịch, hay công tác nước ngoài, họ không cần lo về vấn đề chuyển đổi tiền tệ, thẻ sẽ tự động chuyển đổi ngoại tệ và báo nợ về tài khoản thanh toán của bạn.

Hệ thống ATM với nhiều tiện ích, hoạt động 24/24, giúp khách hàng có thể chủ động giao dịch rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn… mà không cần phải đến ngân hàng.  Mở rộng năng lực tài chính của chủ thẻ: Ngân hàng cấp hạn mức thẻ tín dụng hoặc thấu chi trên tài khoản tiền gửi, khách hàng được quyền tiêu xài trước thanh toán sau. Khách hàng có thể trả góp từng phần hoặc trả hết một lần không bị tính lãi nhờ chính sách ưu đãi 15-45 ngày không lãi của thẻ tín dụng. Điều này giúp mở rộng năng lực tài chính của chủ thẻ, giúp chủ thẻ có thể chủ động hơn trong kế hoạch chi tiêu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Đối với ngân hàng  Đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ thẻ thanh toán ra đời góp phần làm phong phú thêm dịch vụ ngân hàng, cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán tiện ích, an toàn, hiện đại.  Tăng nguồn vốn cho ngân hàng: Việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán giúp ngân hàng thu hút được một nguồn vốn giá rẻ và tương đối ổn định khi khách hàng gửi tiền vào tài khoản nhưng chưa có nhu cầu thanh toán.  Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: Đây là một phương thức thanh toán hiện đại. Để triển khai dịch vụ thẻ thanh toán đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư một hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại như máy ATM, máy POS… đầu tư vào công nghệ đảm bảo cho việc rút tiền và giao dịch thông suốt 24/24… Những điều này góp phần làm hiện đại hóa ngân hàng.

Giờ đây ngân hàng không chỉ phục vụ gói gọn trong giờ làm việc như trước nữa mà bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu khách hàng đều có thể giao dịch bình thường.  Tăng thu nhập cho ngân hàng: Với dịch vụ thẻ thanh toán, ngân hàng không chỉ thu lợi từ chi phí phát hành mà còn thu được từ dịch vụ trung gian thanh toán và các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm… góp phần cải thiện nguồn thu đáng kể cho ngân hàng.4 Đối với ĐVCNT  Tăng doanh số bán hàng do tận dụng được lợi thế thanh toán tiện lợi và mở rộng năng lực tài chính của thẻ thanh toán.  Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay vốn, giảm thiểu phí kiểm đếm và tránh được rủi ro tiền giả.  Hưởng những ưu đãi từ ngân hàng: những chương trình chăm sóc ĐVCNT, cung cấp trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc thanh toán thẻ.

 Tăng khả năng cạnh tranh với những điểm bán hàng khác.4 Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán 1.1 Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thẻ: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7  Thẻ giả mạo: Rủi ro phát sinh khi thẻ giả được sử dụng để thanh toán. Thẻ giả được làm dựa trên các thông tin từ viêc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật bằng nhiều thủ đoạn khách nhau. Loại thẻ giả mạo này thường liên quan đến tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao. Các giao dịch giả mạo được thực hiện từ thẻ giả khó phát hiện và có thể được NHPH hoặc NHTT cấp phép chuẩn chi giao dịch.

NHPH chỉ phát hiện ra khi khách hàng khiếu nại về những giao dịch không được thực hiện.  Chủ thẻ không nhận được thẻ NHPH gửi: Rủi ro xảy ra khi thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình vận chuyển từ NHPH đến chủ thẻ, nguyên nhân có thể do nội bộ (cán bộ thẻ), vận chuyển (nhân viên bưu điện), hoặc có thể do gian lận.  Rủi ro tín dụng: Là rủi ro khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán. Để khắc phục cần lưu ý khâu thẩm định thông tin và khả năng thanh toán của khách hàng.2 Rủi ro đối với ngân hàng thanh toán: Ngân hàng thanh toán đóng vai trò trung gian thanh toán giữa ĐVCNT và NHPH.

Rủi ro xảy ra khi:  NHTT có sai sót trong việc cấp phép, như chuẩn chi với giá trị thanh toán lớn hơn giá trị cấp phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ