Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại (NHTM) đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính trong và ngoài nước. Hoạt động kinh doanh ngân hàng truyền thống vốn phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng bộc lộ nhiều rủi ro tiềm ẩn và biên lợi nhuận thu hẹp do chênh lệch lãi suất huy động - cho vay suy giảm. Do đó, việc chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, gia tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng (DVPTD) trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phân tán rủi ro và bảo đảm an toàn tài chính bền vững.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ là đơn vị trực thuộc Agribank hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chi nhánh sở hữu mạng lưới rộng lớn gồm 01 trụ sở chính tại thành phố Việt Trì, 15 chi nhánh loại III trực thuộc tỉnh và 35 phòng giao dịch trực thuộc các huyện, thị xã, với tổng số 637 cán bộ nhân viên tính đến ngày 31/12/2017. Mặc dù chi nhánh đã triển khai nhiều mảng nghiệp vụ như thanh toán, chuyển tiền kiều hối, phát hành thẻ, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và dịch vụ ngân quỹ, hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại đây vẫn còn bộc lộ những hạn chế về quy mô, chất lượng và năng lực cạnh tranh trước các NHTM cổ phần trên địa bàn.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại, các tiêu chí đánh giá và nhân tố tác động đến sự phát triển của mảng dịch vụ này.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 trên từng nhóm sản phẩm dịch vụ và kết quả tài chính.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình phát triển dịch vụ phi tín dụng và các giải pháp thúc đẩy dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ và hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
  • Thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và dịch vụ phi tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của công trình dựa trên các định nghĩa kinh tế học ngân hàng và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại được tham chiếu theo quan điểm của nhà kinh tế học Peter S. Rose và quy định tại Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, xác định NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Khái niệm dịch vụ phi tín dụng: Toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ do NHTM cung ứng tới khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính - tiền tệ mà không phát sinh quan hệ cấp tín dụng, mang lại nguồn thu ngoài lãi cho ngân hàng.
  • Hệ thống phân loại DVPTD gồm 6 nhóm chính: Dịch vụ tiền gửi, dịch vụ thanh toán (trong nước và quốc tế), dịch vụ bảo lãnh (bảo lãnh vay vốn, thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo hành), dịch vụ ngân quỹ và cho thuê két sắt, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ (giao ngay - Spot, kỳ hạn - Forward, hoán đổi - Swap, quyền chọn - Options), dịch vụ ngân hàng điện tử và dịch vụ bảo hiểm liên kết.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu định tính (chất lượng dịch vụ, 3 cấp độ hài lòng của khách hàng, mức độ kiểm soát rủi ro tài sản) và nhóm chỉ tiêu định lượng (quy mô thị phần, tốc độ tăng trưởng doanh số và lợi nhuận dịch vụ, tỷ trọng thu phi tín dụng trong tổng thu nhập, tính đa dạng sản phẩm, số lượng khách hàng và quy mô giao dịch bình quân).
  • Khung bài học kinh nghiệm quốc tế: Mô hình ngân hàng bán lẻ đa kênh và thanh toán trực tuyến của Citibank (Mỹ); chiến lược bán chéo sản phẩm, đóng gói gói tài khoản Business Vantage và HSBC Premier của HSBC (Anh); mô hình tư vấn chuyên sâu 24/7 và đào tạo nhân sự bản địa của ANZ (Australia).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích hoạt động ngân hàng trong mối liên hệ với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh chuỗi thời gian đối với số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động nghiệp vụ của Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017.
  • Phương pháp tổng hợp, phân loại nghiệp vụ và ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc phát triển DVPTD tại chi nhánh.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo chỉ tiêu cơ bản, số liệu hệ thống IPCAS (Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng) và báo cáo phòng Kế toán Ngân quỹ, phòng Hành chính Nhân sự của Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ từ năm 2015 đến năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và phân loại DVPTD trong hệ thống NHTM. Tác giả nhấn mạnh DVPTD giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro lãi suất và tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa nền tảng công nghệ số. Sự phát triển DVPTD chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, tiến bộ khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa) và các yếu tố chủ quan (năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, hoạt động marketing, chiến lược kinh doanh, uy tín thương hiệu và chính sách phí dịch vụ). Từ việc phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ của Citibank, HSBC và ANZ, tác giả rút ra 4 bài học áp dụng cho Agribank Việt Nam: phát triển mạnh ngân hàng điện tử, chuẩn hóa kỹ năng phục vụ khách hàng, thiết kế sản phẩm linh hoạt bám sát nhu cầu thực tế và tăng cường tiếp thị, truyền thông sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy, tình hình kinh doanh tổng thể và kết quả triển khai từng mảng DVPTD tại Agribank Phú Thọ trong giai đoạn 2015 - 2017:

Chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 4.680 6.131 7.535 31,0 23,0
- Tiền gửi không kỳ hạn 915 1.144 1.612 25,0 41,0
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 1.361 1.886 4.046 39,0 115,0
- Tiền gửi 12 - 24 tháng 2.205 3.053 1.851 38,0 -39,0
- Tiền gửi trên 24 tháng 199 48 26 -76,0 -46,0
- Tiền gửi dân cư 3.951 5.305 6.310 34,0 19,0
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 512 688 952 34,0 38,0
- Tiền gửi tổ chức tín dụng 217 138 273 -36,0 98,0
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 5.690 6.628 7.738 16,5 16,7
- Dư nợ cho vay hộ sản xuất 3.976 4.923 6.240 23,8 26,7
- Dư nợ DN ngoài quốc doanh 1.504 1.451 1.322 -3,5 -8,9
- Dư nợ Doanh nghiệp Nhà nước 210 254 176 21,0 -30,7
- Dư nợ trung và dài hạn 2.633 2.982 3.442 13,3 15,4
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (%) - - 1,54 - -
Kết quả tài chính (tỷ đồng)
- Tổng thu nhập 1.376 1.310 1.388 -4,8 5,95
- Tổng chi phí 1.069 1.043 1.095 -2,4 4,98
- Lợi nhuận trước thuế 307 267 293 -13,0 9,7

Về thực trạng phát triển các nhóm dịch vụ phi tín dụng cụ thể:

  • Dịch vụ thanh toán trong nước: Chi nhánh vận hành qua nền tảng IPCAS kết nối thanh toán nội bộ, thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán song phương (với BIDV, VietinBank). Tổng số lượng giao dịch thanh toán trong nước tăng từ 525.109 món (2015) lên 605.873 món (2016, tăng 15%) và đạt 687.953 món (2017, tăng 13,5%), xử lý luân chuyển dòng vốn trên 100.000 tỷ đồng mỗi năm. Trong đó, giao dịch cùng hệ thống Agribank đạt 349.475 món năm 2017 (tăng 26% so với 2015); giao dịch qua kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng đạt 321.288 món với giá trị 66.923 tỷ đồng năm 2017; thanh toán song phương đạt 64.921 giao dịch với giá trị 12.347 tỷ đồng năm 2017; thanh toán bù trừ giấy có xu hướng giảm dần do chuyển đổi sang kênh điện tử.
  • Dịch vụ thanh toán quốc tế: Chủ yếu là chuyển tiền mậu dịch và phi mậu dịch. Doanh số chuyển tiền đi tăng từ 64,412 triệu USD (2015) lên 65,281 triệu USD (2016) và 66,589 triệu USD (2017); doanh số chuyển tiền đến đạt 112,069 triệu USD (2015), 113,582 triệu USD (2016) và 115,854 triệu USD (2017). Thu phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế đạt 1,542 tỷ đồng (2015), 1,547 tỷ đồng (2016) và 1,583 tỷ đồng (2017). Đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C), chi nhánh tiếp nhận hồ sơ và chuyển tiếp về Sở giao dịch Agribank để xử lý tập trung, chưa phát sinh giao dịch L/C nội địa.
  • Dịch vụ kiều hối và Western Union: Tổng doanh số kiều hối đạt 3.945 ngàn USD (2015), 4.120 ngàn USD (2016) và 4.853 ngàn USD (2017). Trong đó, doanh số chi trả qua kênh Western Union chiếm trên 60%, đạt 2.520 ngàn USD (2015), 2.687 ngàn USD (2016) và 3.214 ngàn USD (2017), triển khai tại 15 điểm giao dịch. Thu phí dịch vụ kiều hối đạt 150,32 triệu đồng (2015), 158,45 triệu đồng (2016) và 172,68 triệu đồng (2017).
  • Các dịch vụ khác: Phát triển hệ thống máy ATM, POS, thẻ ghi nợ; dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, cước viễn thông tự động qua VNPay; dịch vụ quản lý dòng tiền CMS; dịch vụ chuyển rút tiền Agri-Pay; các sản phẩm bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ (USD, EUR).

Đánh giá tồn tại: Cơ cấu doanh thu của chi nhánh vẫn dựa phần lớn vào hoạt động tín dụng; các sản phẩm ngân hàng điện tử phát triển chưa đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn; hoạt động tiếp thị dịch vụ chưa chuyên nghiệp; năng lực xử lý nghiệp vụ quốc tế còn hạn chế do cơ chế kiểm soát tập trung tại Hội sở.

Chương 3: Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn 2030 của Agribank và xây dựng 10 nhóm giải pháp nội bộ tại chi nhánh:

  1. Nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ nhân viên về tầm quan trọng của việc gia tăng tỷ trọng thu phí DVPTD.
  2. Xây dựng chiến lược phát triển DVPTD dài hạn phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn và thái độ phục vụ khách hàng.
  4. Đầu tư, đổi mới cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và điểm chấp nhận thẻ.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp đường truyền và phát triển tiện ích ngân hàng số.
  6. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ phi tín dụng gắn liền với phân đoạn khách hàng hộ sản xuất, doanh nghiệp và cá nhân.
  7. Chuyên nghiệp hóa hoạt động marketing, triển khai các gói dịch vụ tài chính trọn gói (combo).
  8. Tăng cường hợp tác liên kết với các đối tác, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công và định chế tài chính để bán chéo sản phẩm.
  9. Thiết lập quy trình phòng ngừa và quản trị rủi ro trong giao dịch thanh toán và công nghệ.
  10. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nhằm rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng.

Đồng thời, chương 3 đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về giao dịch điện tử, bảo mật thông tin tài chính người dùng và khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hạ tầng thanh toán điện tử liên ngân hàng, ban hành quy định thống nhất về ngân hàng số.
  • Kiến nghị với Agribank Việt Nam: Tăng cường phân cấp ủy quyền xử lý thanh toán quốc tế và phát hành L/C cho chi nhánh cấp tỉnh; đầu tư hạ tầng phần mềm IPCAS đồng bộ; hỗ trợ chính sách phí dịch vụ linh hoạt theo vùng miền.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh số liệu định lượng về hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017: Nguồn vốn huy động đạt 7.535 tỷ đồng năm 2017 (tăng 23% so với 2016), tổng dư nợ đạt 7.738 tỷ đồng (trong đó cho vay hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 80,6%), tỷ lệ nợ xấu nội bảng kiểm soát ở mức 1,54%, lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 293 tỷ đồng.
  • Phản ánh chi tiết sự tăng trưởng của các kênh thanh toán: Giao dịch thanh toán trong nước năm 2017 đạt 687.953 món với khối lượng lưu chuyển trên 100.000 tỷ đồng/năm; doanh số kiều hối đạt 4.853 ngàn USD (Western Union đạt 3.214 ngàn USD tại 15 điểm giao dịch); doanh số thanh toán quốc tế hai chiều đạt trên 182 triệu USD năm 2017.
  • Đóng góp thực tiễn: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đào tạo nhân sự, đầu tư công nghệ đến đóng gói sản phẩm bán chéo (dựa trên mô hình kinh nghiệm của Citibank, HSBC và ANZ), phù hợp với điều kiện vận hành của một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh trung du - miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian 3 năm (2015 - 2017) tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc (n=?) hoặc mô hình hồi quy kiểm định các nhân tố ảnh hưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả phát triển dịch vụ phi tín dụng trong bối cảnh ngân hàng số hóa toàn diện sau năm 2018; đo lường định lượng mức độ chấp nhận công nghệ ngân hàng điện tử của đối tượng khách hàng nông nghiệp, nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận, luận văn về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ phi tín dụng hoặc thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung hữu ích: Khung lý luận về phân loại và chỉ tiêu đánh giá DVPTD; bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và các kênh thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng, kiều hối Western Union; các bài học kinh nghiệm quốc tế về bán chéo sản phẩm tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tổ chức và mạng lưới của Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ tính đến thời điểm nghiên cứu (31/12/2017) như thế nào?

Tính đến ngày 31/12/2017, Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ có 637 cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động gồm 01 trụ sở chính tại thành phố Việt Trì, 15 chi nhánh loại III trực thuộc tỉnh và 35 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Phú Thọ chuyển dịch ra sao theo kỳ hạn trong giai đoạn 2015 - 2017?

Nguồn vốn huy động tăng từ 4.680 tỷ đồng (2015) lên 6.131 tỷ đồng (2016) và đạt 7.535 tỷ đồng (2017). Trong đó, năm 2017 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh sang kỳ hạn ngắn: tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng vọt 115% lên mức 4.046 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 53,7% tổng nguồn vốn), trong khi tiền gửi kỳ hạn 12 - 24 tháng giảm 39% xuống còn 1.851 tỷ đồng (chiếm 24,6% tổng nguồn vốn).

3. Khối lượng và các kênh thanh toán trong nước tại chi nhánh đạt kết quả cụ thể như thế nào?

Tổng số món thanh toán trong nước tăng từ 525.109 món (2015) lên 605.873 món (2016) và đạt 687.953 món (2017), luân chuyển trên 100.000 tỷ đồng/năm. Các kênh chính năm 2017 gồm: thanh toán cùng hệ thống Agribank đạt 349.475 món; thanh toán điện tử liên ngân hàng đạt 321.288 món (giá trị 66.923 tỷ đồng); thanh toán song phương đạt 64.921 món (giá trị 12.347 tỷ đồng); kênh thanh toán bù trừ giấy giảm dần về số lượng.

4. Kết quả thực hiện dịch vụ kiều hối và chuyển tiền qua Western Union tại Agribank Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 ra sao?

Tổng doanh số kiều hối tăng trưởng liên tục từ 3.945 ngàn USD (2015) lên 4.120 ngàn USD (2016) và đạt 4.853 ngàn USD (2017). Kênh Western Union luôn chiếm trên 60% tổng doanh số kiều hối, lần lượt đạt 2.520 ngàn USD (2015), 2.687 ngàn USD (2016) và 3.214 ngàn USD (2017), triển khai tại 15 điểm giao dịch, mang lại khoản thu phí kiều hối đạt 172,68 triệu đồng vào năm 2017.

5. Khóa luận đã đúc kết những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Citibank, HSBC và ANZ cho Agribank?

Tác giả rút ra 4 bài học chính: đẩy mạnh phát triển hệ thống ngân hàng điện tử trực tuyến (học tập Citibank); nâng cao kỹ năng tư vấn và phong cách phục vụ chuyên nghiệp của nhân sự (học tập ANZ); thiết kế sản phẩm đa dạng, linh hoạt dựa trên nhu cầu khách hàng và triển khai chiến lược bán chéo sản phẩm trọn gói (học tập HSBC); tăng cường hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Phương Anh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ phi tín dụng và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động này tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, quy mô nguồn vốn, dư nợ và các nhóm dịch vụ thanh toán, kiều hối, thẻ, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn trong cơ cấu thu nhập của chi nhánh. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.