Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của các Ngân hàng thương mại Việt Nam 1. Các khái niệm về dịch vụ và phát triển dịch vụ 1. Khái niệm dịch vụ Do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch vụ nên hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Chỉ riêng ở Việt Nam cũng đã có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ.
Chẳng hạn như cuốn Từ điển Bách khoa Việt Nam giải thích: “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt”. Cách giải thích này hơi chung chung và chưa thực sự làm rõ được bản chất của dịch vụ. Trong cuốn lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại, GS. Nguyễn Thị Mơ đã đưa ra định nghĩa về dịch vụ như sau: “Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được”, cách giải thích này đã làm rõ hơn nội hàm của dịch vụ - dịch vụ là kết tinh sức lao động con người trong các sản phẩm vô hình.
Khái niệm dịch vụ ngân hàng Cũng giống như khái niệm dịch vụ, hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng. Trong cuốn Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, David Cox cho rằng “Hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại gọi là dịch vụ ngân hàng hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng”. Ông cũng giải thích “Mọi ngân hàng hoạt động với ba chức năng cơ bản là nhận và gửi các khoản tiền gửi; cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM 10 Luận văn thạc sỹ tới khách hàng có nhu cầu vay vốn. Đây là các chức năng cơ bản nhất, nhưng bước sang đầu những năm 1990, hệ thống ngân hàng còn có các dịch vụ khác rộng rãi hơn, tinh vi hơn nhiều.
Trong thực tế, một ngân hàng lớn thường có khoảng 300 dịch vụ khác nhau cho khách hàng là các cá nhân hay doanh nghiệp”. Ở Việt Nam, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng chịu sự điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng nhưng luật này không đưa ra định nghĩa và giải thích như thế nào là dịch vụ ngân hàng. Khái quát lên, dịch vụ ngân hàng thường được hiểu theo hai khía cạnh: Thứ nhất, theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng bao gồm toàn bộ những hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của hệ thống ngân hàng. Cách hiểu này phù hợp với các phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài chính của WTO và của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ, cũng như cách phân loại của nhiều nước phát triển.
(Theo cách phân loại dịch vụ của WTO thì dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung, dịch vụ ngân hàng được xếp trong ngành 7, phân ngành B. Dịch vụ tài chính, theo WTO, là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác). Thứ hai, theo nghĩa hẹp, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính – theo đó dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoại bảng, thu phí như chuyển tiền, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế… Trên thực tế, “sản phẩm” và “dịch vụ” không phải là hai khái niệm đồng nhất.
Tuy nhiên, đối với ngân hàng thương mại, sản phẩm mà các ngân hàng kinh doanh thực chất là các dịch vụ - một loại lợi ích không tồn tại dưới dạng vật chất liên quan đến tài chính. Do vậy, trong phạm vi luận văn này, “sản phẩm” và “dịch vụ” trong hoạt động của ngân hàng sẽ có cách hiểu tương tự, được gọi chung là dịch Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM 11 Luận văn thạc sỹ vụ ngân hàng và khái niệm dịch vụ ngân hàng sẽ được hiểu theo nghĩa rộng, phù hợp với cách hiểu phổ biến trên thế giới hiện nay. Phân loại dịch vụ Theo phân loại của WTO thì dịch vụ được phân ra 11 ngành dịch vụ với 155 phân ngành nhỏ bao gồm: 1. Các dịch vụ kinh doanh: dịch vụ chuyên môn (dịch vụ pháp lý; dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán; dịch vụ thuế; dịch vụ kiến trúc; dịch vụ tư vấn kỹ thuật; dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ; dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị; dịch vụ thú y), dịch vụ máy tính và các dịch vụ có liên quan, dịch vụ nghiên cứu và phát triển (dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên), dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển (dịch vụ cho thuê máy bay, dịch vụ cho thuê máy móc và thiết bị khác), các dịch vụ kinh doanh khác (dịch vụ quảng cáo; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ tư vấn quản lý; dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý; dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật; dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp; dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ; dịch vụ liên quan đến sản xuất; dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị <không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện, các thiết bị vận tải khác>) 2.
Các dịch vụ thông tin: các dịch vụ chuyển phát (thông tin dưới dạng văn bản, thể hiện trên bất kỳ hình thức vật lý nào; kiện và các hàng hóa khác), dịch vụ viễn thông (các dịch vụ viễn thông cơ bản, các dịch vụ giá trị gia tăng), dịch vụ nghe nhìn (Dịch vụ sản xuất phim, Dịch vụ chiếu phim, Dịch vụ ghi âm) 3. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan: thi công xây dựng nhà cao tầng, thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công tác lắp dựng và lắp đặt, công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng, các công tác thi công khác) 4. Dịch vụ phân phối: dịch vụ đại lý hoa hồng, dịch vụ bán buôn, dịch vụ bán lẻ, dịch vụ nhượng quyền thương mại 5. Dịch vụ giáo dục: dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở, giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn, các dịch vụ giáo dục khác Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM 12 Luận văn thạc sỹ 6.
Dịch vụ môi trường: dịch vụ xử lý nước thải, dịch vụ xử lý rác thải, dịch vụ khác 7. Dịch vụ tài chính: Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm (Bảo hiểm gốc, Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm, Trung gian bảo hiểm, Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm), Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng; Cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại; Thuê mua tài chính; Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng; Bảo lãnh và cam kết; kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng cách khác; môi giới tiền tệ; Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác; các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác; cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác; Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động, kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp), Chứng khoán (giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác; Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành, và làm đại lý bán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp các dịch vụ liên quan đến các đợt phát hành đó; quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác; các dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác; Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán; tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán) Trịnh Xuân Vượng – CH15_QTKDTM 13 Luận văn thạc sỹ 8. Dịch vụ y tế và xã hội: Dịch vụ bệnh viện, các dịch vụ nha khoa và khám bệnh 9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan: Khách sạn và nhà hàng, Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch 10.
Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao: Dịch vụ giải trí, Dịch vụ khác 11.