Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 96,5% tổng số doanh nghiệp đăng ký trên cả nước, đóng góp xấp xỉ 40% GDP, thu hút 50% tổng số lao động xã hội và tạo ra 17,46% tổng thu ngân sách nhà nước. Tại thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước đã tăng trưởng vượt bậc từ 1.454 đơn vị năm 2005 lên 5.263 đơn vị vào cuối năm 2008, đóng góp tới 72% GDP toàn thành phố với giá trị sản xuất kinh doanh đạt 16.126 tỷ đồng.

Tuy nhiên, rào cản tài chính đang là điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm sự bứt phá của khối doanh nghiệp này. Kết quả điều tra thực tế cho thấy có tới 80% nhu cầu vốn của các DNNVV phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng, nhưng chỉ có 32,38% doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn này một cách thuận lợi, 35,24% gặp nhiều khó khăn và 32,38% hoàn toàn không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ ngân hàng, xác định các rào cản cốt lõi từ cả hai phía ngân hàng thương mại và doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2004 - 2008, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNNVV giai đoạn 2009 - 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để các ngân hàng mở rộng thị phần an toàn, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hậu gia nhập WTO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết bất đối xứng thông tin của Joseph Stiglitz và George Akerlof. Trong môi trường tín dụng, sự bất đối xứng thông tin giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc các ngân hàng phải áp đặt các điều kiện bảo đảm nghiêm ngặt như tài sản thế chấp hoặc nâng cao biên độ lãi suất.

Khung nghiên cứu tích hợp hệ thống phân loại 11 phân ngành dịch vụ ngân hàng theo chuẩn mực của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO/GATS), tập trung sâu vào ba trụ cột dịch vụ cốt lõi: dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng (ngắn hạn, trung dài hạn, cho thuê tài chính, bảo lãnh) và dịch vụ thanh toán - quản lý dòng tiền. Nghiên cứu đồng thời chuẩn hóa khái niệm DNNVV theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, phân định rõ ba cấp độ gồm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai tiêu chí định lượng: tổng nguồn vốn (dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng) và quy mô lao động thường xuyên (dưới 10 người đến 300 người) theo từng khu vực kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ giai đoạn 2004 - 2007, báo cáo thường niên của Sở Kế hoạch và Đầu tư Cần Thơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Cần Thơ và báo cáo tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại đến quý I năm 2009. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 5.263 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến ngày 31/12/2008, kết hợp bộ dữ liệu khảo sát chuyên sâu trên 500 DNNVV do Cục Phát triển Doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp phân tích định tính và phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series comparative analysis) giai đoạn 2004 - 2008. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất dữ liệu thực nghiệm tại địa phương, cho phép lượng hóa chính xác mức độ chuyển dịch cơ cấu vốn, biến động hạn mức tín dụng và phân tích tương quan giữa các đợt điều chỉnh lãi suất trần (lên tới 21%/năm năm 2008) với khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích lịch sử và so sánh kinh nghiệm thực tiễn từ hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cũng được áp dụng nhằm rút ra các bài học chính sách phù hợp với đặc thù Cần Thơ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh toàn cảnh mối quan hệ giữa hệ thống ngân hàng thương mại và khối DNNVV tại Cần Thơ:

  • Sự bùng nổ về số lượng DNNVV nhưng cơ cấu vốn nội tại còn rất mỏng: Số lượng doanh nghiệp đăng ký tại Cần Thơ tăng trưởng trung bình trên 17%/năm, từ 3.820 doanh nghiệp năm 2006 lên 4.480 doanh nghiệp năm 2007 (tăng 17,3%) và đạt 5.263 doanh nghiệp năm 2008 (tăng 17,5%). Khu vực này đóng góp 67,5% tổng thu ngân sách địa phương (đạt 3.140 tỷ đồng năm 2007) và tạo việc làm cho hơn 123.000 lao động. Tuy nhiên, khoảng 41% DNNVV có quy mô vốn dưới 1 tỷ đồng, nhóm có vốn trên 10 tỷ đồng chỉ chiếm 13%, khiến hệ số đòn bẩy tài chính luôn ở mức rủi ro cao.
  • Tồn tại nghịch lý lớn trong khả năng tiếp cận vốn vay: Mặc dù 80% vốn đầu tư sản xuất của DNNVV phụ thuộc vào ngân hàng, tỷ lệ tiếp cận vốn thành công chỉ dừng lại ở mức 32,38%. Có tới 67,62% doanh nghiệp thuộc nhóm khó tiếp cận hoặc hoàn toàn bị từ chối cấp tín dụng do thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và báo cáo tài chính chưa được kiểm toán độc lập.
  • Năng lực tài chính và mạng lưới của hệ thống ngân hàng chịu áp lực lớn: Tính đến đầu năm 2009, địa bàn Cần Thơ có 4 chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước và 30 chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần. Dù vốn điều lệ của các ngân hàng lớn nhất như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đạt 13.400 tỷ đồng (khoảng 745 triệu USD), toàn hệ thống vẫn có 5/38 ngân hàng thương mại cổ phần chưa đạt mức vốn pháp định tối thiểu 1.000 tỷ đồng theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP, hạn chế đáng kể hạn mức cấp tín dụng cho các dự án quy mô vừa.
  • Cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn đơn điệu, mất cân đối: Hoạt động cung ứng dịch vụ chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn truyền thống và dịch vụ thanh toán chuyển tiền, ủy nhiệm chi qua ngân hàng theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (bắt buộc thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng). Các dịch vụ tài chính hiện đại như bao thanh toán, cho thuê tài chính (toàn thành phố chỉ có 1 chi nhánh cho thuê tài chính hoạt động) và các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá gần như chưa phát huy hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng ách tắc dòng vốn tín dụng bắt nguồn từ sự thiếu minh bạch thông tin tài chính của DNNVV. Phần lớn doanh nghiệp hoạt động theo mô hình gia đình, chưa tách bạch giữa tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp, sổ sách kế toán lập chủ yếu phục vụ mục đích kê khai thuế nên độ tin cậy thấp. Về phía ngân hàng, quy trình thẩm định tín dụng còn dựa nặng vào tài sản thế chấp (bất động sản, máy móc) thay vì thẩm định dòng tiền tương lai của phương án kinh doanh.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV              |
|  [ Tiếp cận thuận lợi: 32.38% ]                                         |
|  [ Khó tiếp cận: 35.24% ]                                               |
|  [ Hoàn toàn không tiếp cận được: 32.38% ]                              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu tiếp cận vốn ba phân đoạn (32,38% tiếp cận tốt - 35,24% khó khăn - 32,38% không tiếp cận được), kết hợp bảng đối chiếu chỉ số phát triển GDP Cần Thơ từ năm 2004 đến 2007 (khu vực kinh tế tư nhân luôn duy trì chỉ số phát triển cao từ 121,66% đến 199,86% so với năm trước). Khi so sánh với kinh nghiệm từ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, Cần Thơ đang thiếu hụt trầm trọng các thiết chế tài chính trung gian hỗ trợ như Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương và các chương trình đào tạo quản trị tài chính chuyên sâu, khiến chi phí giao dịch trên mỗi món vay nhỏ của DNNVV bị đội lên cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phân tích định lượng và hạn chế thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Các ngân hàng thương mại chủ động đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng: Triển khai các gói sản phẩm tài chính trọn gói như "Chìa khóa thuế xuất nhập khẩu", tài trợ chuỗi cung ứng nông thủy sản và dịch vụ cho thuê tài chính máy móc thiết bị; mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV đạt 25% - 30%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015. Đồng thời, toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn phải đẩy nhanh tiến độ tăng vốn điều lệ đạt mức tối thiểu 3.000 tỷ đồng trước ngày 31/12/2010 theo đúng lộ trình của Chính phủ.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuẩn hóa hệ thống quản trị và minh bạch hóa báo cáo tài chính: Các DNNVV cần kiện toàn bộ máy kế toán, áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam, tách biệt rõ ràng dòng tiền chủ sở hữu và dòng tiền doanh nghiệp; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ quá hạn của khối DNNVV xuống dưới mức 3% trong giai đoạn 2010 - 2012 để tạo lập uy tín tín dụng vững chắc.
  • Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ khẩn trương thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV: Hoàn thiện đề án và đưa Quỹ bảo lãnh tín dụng đi vào vận hành chính thức trong năm 2010 với số vốn điều lệ ban đầu khoảng 50 - 100 tỷ đồng từ nguồn ngân sách địa phương và vốn góp của các hiệp hội doanh nghiệp, bảo lãnh tín chấp cho ít nhất 30% doanh nghiệp có dự án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản bảo đảm.
  • Ngân hàng Nhà nước và các sở ban ngành hoàn thiện thể chế hỗ trợ kỹ thuật: Thành lập Trung tâm hỗ trợ thẩm định tín dụng và phát triển DNNVV trực thuộc thành phố Cần Thơ trước quý IV năm 2010. Đơn vị này chịu trách nhiệm đào tạo kỹ năng lập dự án đầu tư cho 1.000 lượt lãnh đạo doanh nghiệp/năm, đồng thời xây dựng cổng thông tin tín dụng nội bộ giúp kết nối trực tiếp dữ liệu giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Giúp cán bộ ngân hàng thấu hiểu đặc tính vận hành, điểm nghẽn dòng tiền và cấu trúc tài chính của hơn 5.000 doanh nghiệp tại Cần Thơ, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín chấp, thấu chi và dịch vụ thanh toán phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc tài chính (CFO) của các DNNVV tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: Cung cấp góc nhìn thực chứng về các tiêu chí xếp hạng tín dụng của ngân hàng, giúp doanh nghiệp tự đánh giá, khắc phục khiếm khuyết trong hồ sơ vay vốn và lựa chọn công cụ tài trợ vốn tối ưu (như L/C, thẻ tín dụng doanh nghiệp, cho thuê tài chính).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức xúc tiến thương mại tại Cần Thơ: Cung cấp căn cứ thực tiễn để Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cần Thơ xây dựng các chính sách điều hành, xúc tiến thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng và tổ chức các diễn đàn kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Đóng vai trò là công trình nghiên cứu điển hình về phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng địa phương giai đoạn hậu WTO và khủng hoảng kinh tế 2008, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp đáng tin cậy phục vụ giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Rào cản lớn nhất khiến DNNVV tại Cần Thơ không tiếp cận được vốn vay ngân hàng là gì?
Rào cản lớn nhất là thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và báo cáo tài chính thiếu minh bạch. Có đến 41% doanh nghiệp có vốn đăng ký dưới 1 tỷ đồng, tài sản thế chấp chủ yếu là đất đai chưa hoàn thiện giấy tờ pháp lý, trong khi sổ sách kế toán chưa qua kiểm toán độc lập khiến ngân hàng khó xác định dòng tiền thực tế.

Tại sao dịch vụ cho thuê tài chính chưa phát triển mạnh dù nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp rất cao?
Nguyên nhân chủ yếu do mạng lưới công ty cho thuê tài chính tại Cần Thơ còn quá ít (chỉ có 1 chi nhánh hoạt động năm 2009). Bên cạnh đó, các DNNVV thiếu hiểu biết về bản chất của hợp đồng thuê tài chính và thói quen sở hữu trực tiếp tài sản khiến kênh dẫn vốn trung dài hạn này chưa được khai thác đúng mức.

Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt tác động như thế nào đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng tại Cần Thơ?
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, các hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế. Quy định này đã tạo động lực bắt buộc thúc đẩy hơn 5.000 doanh nghiệp Cần Thơ mở tài khoản thanh toán, sử dụng ủy nhiệm chi và thẻ thanh toán doanh nghiệp.

Ngân hàng thương mại cần đạt mức vốn điều lệ bao nhiêu để đảm bảo khả năng cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế?
Theo lộ trình tại Nghị định 141/2006/NĐ-CP, các ngân hàng thương mại cổ phần bắt buộc phải nâng mức vốn điều lệ tối thiểu lên 1.000 tỷ đồng vào cuối năm 2008 và đạt 3.000 tỷ đồng vào ngày 31/12/2010. Tiềm lực vốn tự có vững mạnh là điều kiện tiên quyết để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng an toàn cho khối DNNVV.

Làm cách nào để DNNVV tại Cần Thơ giảm thiểu chi phí khi sử dụng các dịch vụ ngân hàng?
Doanh nghiệp nên chuyển từ sử dụng các dịch vụ đơn lẻ sang các gói dịch vụ tài chính trọn gói (bao gồm tiền gửi thanh toán, chuyển thuế xuất nhập khẩu tự động, bảo lãnh thanh toán và trả lương qua thẻ). Việc sử dụng dịch vụ cả gói giúp ngân hàng nắm bắt toàn diện dòng tiền doanh nghiệp, từ đó áp dụng biểu phí ưu đãi và mức lãi suất vay cạnh tranh hơn.

Kết luận

  • Khu vực DNNVV đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế thành phố Cần Thơ khi đóng góp 72% GDP địa phương và giải quyết việc làm cho hơn 123.000 lao động.
  • Khả năng tiếp cận vốn ngân hàng vẫn tồn tại rào cản lớn khi 67,62% doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không thể tiếp cận tín dụng chính thức do thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính chưa chuẩn hóa.
  • Hệ thống ngân hàng thương mại cần đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ, nâng vốn điều lệ đạt chuẩn 3.000 tỷ đồng và phát triển các sản phẩm tài trợ chuỗi, cho thuê tài chính.
  • Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Ngân hàng Nhà nước cần sớm hiện thực hóa các công cụ đòn bẩy thể chế thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng và Trung tâm hỗ trợ thẩm định tín dụng.
  • Sự liên kết chặt chẽ ba bên giữa Ngân hàng - Doanh nghiệp - Nhà nước là chìa khóa quyết định để khơi thông nguồn vốn và phát triển bền vững kinh tế địa phương.

Luận văn đã đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện, khả thi và bám sát thực tiễn phát triển của mạng lưới ngân hàng tại Cần Thơ. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2010 đến năm 2015, việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo bước đột phá trong cung ứng vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để tham khảo chi tiết bảng số liệu thống kê, mô hình phân tích và bộ giải pháp nghiệp vụ chuyên sâu!