Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cần Thơ

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cần Thơ, thúc đẩy kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.1.3. Đặc điểm trong giao dịch dịch vụ ngân hàng với các DNNVV

1.1.4. Kinh nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và bài học cho Cần Thơ

1.2. Dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1. Khái niệm về các dịch vụ ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm và vai trò của dịch vụ ngân hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các dịch vụ ngân hàng chủ yếu cung ứng cho DNNVV

1.2.3.1. Dịch vụ huy động vốn
1.2.3.2. Dịch vụ tín dụng
1.2.3.3. Dịch vụ thanh toán

1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNNVV

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CẦN THƠ

2.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Cần Thơ

2.1.1. Số lượng và cơ cấu nguồn vốn

2.1.2. Những đóng góp của doanh nghiệp nhỏ và vừa cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn TP Cần Thơ

2.1.3. Những khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Cần Thơ

2.2. Dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Cần Thơ

2.2.1. Năng lực cung cấp dịch vụ của các ngân hàng tại TP Cần Thơ

2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ của các ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.3. Khả năng phát triển các dịch vụ ngân hàng mới

2.2.4. Chất lượng và giá cả dịch vụ

2.2.5. Thực trạng cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.5.1. Hệ thống luật pháp về hệ thống ngân hàng và dịch vụ ngân hàng
2.2.5.2. Thực trạng cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các DNNVV
2.2.5.2.1. Đối với dịch vụ huy động vốn
2.2.5.2.2. Đối với dịch vụ tín dụng
2.2.5.2.3. Đối với dịch vụ thanh toán

2.2.6. Những hạn chế đối với sự phát triển dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua

2.2.7. Cơ hội và thách thức đối với việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CẦN THƠ

3.1. Định hướng phát triển

3.1.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Cần Thơ

3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNNVV tại TP Cần Thơ

3.2. Các giải pháp từ phía các ngân hàng

3.2.1. Nâng cao năng lực của các ngân hàng

3.2.1.1. Nâng cao năng lực tài chính
3.2.1.2. Nâng cao năng lực quản lý, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ tiên tiến
3.2.1.3. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro
3.2.1.4. Đa dạng hóa dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ

3.2.2. Phát triển các dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3. Các giải pháp từ phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.3.1. Nâng cao năng lực quản trị tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.2. Nâng cao năng lực quản lý các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.3. Nâng cao kỹ năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.4. Tăng cường quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp

3.4. Các giải pháp hỗ trợ

3.4.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý

3.4.1.1. Quy định rõ phạm vi điều chỉnh của Luật các tổ chức tín dụng
3.4.1.2. Cải cách căn bản cơ chế cấp phép cung cấp các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng
3.4.1.3. Hoàn chỉnh quy định về điều kiện cấp phép cho tổ chức tín dụng phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam
3.4.1.4. Sửa đổi các quy định về loại hình dịch vụ ngân hàng mà tổ chức tín dụng được cung cấp
3.4.1.5. Bổ sung thêm các quy định về các phương thức cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng khác

3.4.2. Xây dựng trung tâm hỗ trợ thẩm định tín dụng

3.4.3. Thành lập quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4.4. Thành lập và phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng

3.4.5. Đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cần Thơ

Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Cần Thơ. Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng cao. Các DNNVV cần tiếp cận nguồn vốn, dịch vụ tín dụng và thanh toán để phát triển bền vững. Tuy nhiên, việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV vẫn còn nhiều thách thức. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu của DNNVV.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cần Thơ

DNNVV tại Cần Thơ có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh với thị trường. Tuy nhiên, họ cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng do hạn chế về tài chính và thông tin.

1.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng trong phát triển DNNVV

Dịch vụ ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn mà còn hỗ trợ DNNVV trong việc quản lý tài chính, mở rộng sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh. Các dịch vụ như huy động vốn, tín dụng và thanh toán là rất cần thiết cho sự phát triển của DNNVV.

II. Thách thức trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại Cần Thơ

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng DNNVV tại Cần Thơ vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng. Các vấn đề như thiếu thông tin, khả năng tài chính hạn chế và sự cạnh tranh từ các ngân hàng lớn đã tạo ra rào cản cho DNNVV. Cần phải phân tích rõ những thách thức này để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do thiếu tài sản thế chấp và thông tin tài chính minh bạch. Điều này dẫn đến việc họ không thể vay vốn từ ngân hàng để mở rộng sản xuất.

2.2. Thiếu thông tin và trình độ quản lý

DNNVV thường thiếu thông tin về thị trường và công nghệ, dẫn đến việc quản lý tài chính không hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của họ.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại Cần Thơ

Để phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ DNNVV, cần có những giải pháp cụ thể từ phía ngân hàng và chính quyền địa phương. Các ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao khả năng tiếp cận cho DNNVV. Đồng thời, chính quyền cũng cần tạo ra môi trường thuận lợi cho DNNVV phát triển.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng

Ngân hàng cần cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ vay vốn, cung cấp thông tin rõ ràng và minh bạch về các sản phẩm dịch vụ. Điều này sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận hơn với các dịch vụ ngân hàng.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Cần phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu của DNNVV như dịch vụ cho vay ngắn hạn, dịch vụ thanh toán điện tử và các gói hỗ trợ tài chính đặc thù.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng tại Cần Thơ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại Cần Thơ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các DNNVV đã có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của DNNVV.

4.1. Kết quả đạt được từ việc phát triển dịch vụ ngân hàng

Việc phát triển dịch vụ ngân hàng đã giúp nhiều DNNVV tại Cần Thơ tăng trưởng doanh thu và mở rộng quy mô sản xuất. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thành công

Các ngân hàng thành công trong việc cung cấp dịch vụ cho DNNVV thường có chiến lược rõ ràng, hiểu biết sâu sắc về nhu cầu của khách hàng và sẵn sàng đổi mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và triển vọng phát triển dịch vụ ngân hàng cho DNNVV tại Cần Thơ

Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV tại Cần Thơ. Để phát triển bền vững, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng và DNNVV. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của DNNVV trong tương lai.

5.1. Tương lai của dịch vụ ngân hàng tại Cần Thơ

Dự báo rằng dịch vụ ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ tại Cần Thơ, với nhiều sản phẩm dịch vụ mới được ra mắt để phục vụ DNNVV. Sự phát triển này sẽ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ chính quyền

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho DNNVV, bao gồm việc tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận dịch vụ ngân hàng và hỗ trợ tài chính cho các dự án khởi nghiệp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP), cụ thể như sau: Doanh nghiệp Quy mô siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số lao động Tổng Số lao động Tổng Số lao Khu vực nguồn vốn nguồn vốn động I.

Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 nghiệp và thuỷ xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 từ trên 200 và xây dựng xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại 10 người trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 từ trên 50 và dịch vụ xuống trở xuống người đến tỷ đồng đến người đến 50 người 50 tỷ đồng 100 người Trong 6 tháng đầu năm 2008, cả nước có trên 34.300 doanh nghiệp được thành lập mới, nâng tổng số DN và thành lập đăng ký kinh doanh trong cả nước lên xấp xỉ 350.000 DN với số vốn lên đến 1.389 ngàn tỷ đồng (tương đương 84,1 tỷ USD), trong đó DNNVV chiếm 96.5% tổng số DN đã đăng ký kinh doanh, đóng góp hàng năm khoảng 40% GDP của cả nước, thu hút khoảng 50% tổng số lao động trong DN và chiếm 17,46% tổng nộp ngân sách. Tại Cần Thơ, số doanh nghiệp ngoài Nhà nước đang hoạt động cuối năm 2005 là 1.454 doanh nghiệp, cuối năm 2006 là 1.831 doanh nghiệp và cuối năm 2007 là 2.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế Đặc điểm của DNNVV Các DNNVV được phân loại thông qua quy mô, chính điều này đã tạo nên các đặc điểm của DNNVV. Các đặc điểm này có thể là điểm mạnh hoặc điểm yếu của các DNNVV và bao gồm các đặc điểm cơ bản sau: Một là tính tạo lập dễ dàng. Để thành lập một doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu tương đối ít, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn.

Luật doanh nghiệp hiện nay áp dụng đối với các ngành nghề kinh doanh không có điều kiện cũng không quy định mức vốn pháp định cũng như số lượng lao động tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, nên số lượng các DNNVV đăng ký thành lập gia tăng nhanh chóng. Đến tháng 10/2008, số DNNVV cả nước chiếm khoảng 96,5% tổng số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh. Tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Cần Thơ như sau: Bảng 1.1: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Cần Thơ từ năm 2006 đến năm 2008 (Đvt: doanh nghiệp) Đến 31/12/2006 Đến 31/12/2007 Đến 31/12/2008 Loại hình doanh nghiệp Số Số Số % % % lượng lượng lượng 1.

Doanh nghiệp NN 9 0,2 9 0,20 7 0,1 2. Công ty TNHH 1. Công ty cổ phần 190 4,97 264 5,78 352 6,7 4. Công ty hợp danh 1 0,03 1 0,02 - - 5.

Doanh nghiệp tư nhân 2.263 100 (Nguồn : Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ ) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Hai là tính năng động và dễ thích nghi. Đây là một ưu thế nổi trội của DNNVV, với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV rất năng động và dễ thích nghi với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện khác nhau về trình độ kỹ thuật, trình độ lao động, địa điểm sản xuất … để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội. Với cơ sở vật chất không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội. Ba là tính cạnh tranh cao.

Do việc thành lập các DNNVV rất dễ dàng, số lượng DNNVV rất nhiều, nên DNNVV thường không có tình trạng độc quyền và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh. Các DNNVV không trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, mà tận dụng triệt để các cơ hội và tiềm lực sẵn có để sản xuất kinh doanh. Với phương châm “đồng tiền liền khúc ruột”, DNNVV không ngừng cải tiến, chấp nhận cạnh tranh để duy trì sự phát triển, nếu không sẽ bị phá sản. Chính điều đó làm cho nền kinh tế sinh động và thúc đẩy việc sử dụng tối đa các tiềm năng của đất nước, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội.

Đây là một ưu thế rất quan trọng của DNNVV. Bốn là khả năng tài chính hạn chế. Do việc tạo lập doanh nghiệp dễ dàng vì chỉ cần một lượng vốn ít, nên năng lực tài chính của DNNVV rất hạn chế, từ đó dẫn đến một loạt bất lợi cho DNNVV trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn chủ sở hữu ít nên khả năng vay vốn của doanh nghiệp cũng rất hạn chế.

Các DNNVV thường không có đủ tài sản thế chấp cho khoản vay. Chính vì thế, phần lớn các DNNVV luôn ở trong tình trạng thiếu vốn. Điều đó khiến cho khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có yêu cầu mở rộng sản xuất. Với tình trạng đó, khả năng tự tích lũy của các DNNVV cũng bị mởn chế.

Năm là thiếu thông tin và trình độ quản lý hạn chế. Ngày nay, thông tin đóng vài trò cực kỳ quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, do khả năng tài chính hạn chế làm cho DNNVV thường gặp khó khăn trong tiếp cận thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tin thị trường, tiếp cận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiến. Do đó, trình độ quản lý của đội ngũ điều hành trong các DNNVV cũng bị hạn chế.

Sáu là ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi. Với quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lợi nhuận không lớn, DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động giỏi. Cùng với môi trường làm việc không có tính chuyên nghiệp cao và sự thiếu vững chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DNNVV khó có khả năng thu hút được những người lao động có trình độ cao tham gia vào trong quá trình sản xuất kinh doanh và trong quản lý, điều hành. Bảy là tính thiếu vững chắc.

Mặc dù việc tạo lập các DNNVV rất dễ dàng và DNNVV rất linh hoạt, dễ thích nghi nhưng do khả năng tài chính hạn chế, nên khi có biến động lớn trên thị trường, một số DNNVV dễ rơi vào tình trạng phá sản. Cụ thể trong 2008, do lạm phát, khủng hoảng tài chính thế giới và chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính Phủ Việt Nam, nên theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thì có khoảng 20% DNNVV đứng trước nguy cơ bị phá sản và khoảng 60% DNNVV bị tác động nhiều, hiện đang ở trong tình trạng khó khăn, sản xuất, kinh doanh bị sụt kém. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, DNNVV có vai trò quan trọng, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, ổn định chính trị và xã hội. Những vai trò nổi bật của DNNVV là: DNNVV tạo việc làm cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo.

Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề cấp bách của xã hội. Khu vực kinh tế Nhà nước đang trong quá trình đổi mới, cải cách, giải quyết lao động dôi dư và tuyển dụng mới không nhiều. Do đó, khu vực kinh tế tư nhân mà chủ yếu là DNNVV là nơi thu hút nguồn lao động trên phạm vi toàn quốc. Trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005, cả nước đã tạo được việc làm cho 5,55 triệu lao động; giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 là 4,7 triệu, trong đó năm 2008 là 1,53 triệu lao động.

Việc làm được tạo ra chủ yếu ở các DNNVV. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Tình hình số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn Cần Thơ từ năm 2005 đến năm 2007 (Đvt: số lao động) 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 Loại hình doanh nghiệp Số Số Số % % % lượng lượng lượng 1. DN Nhà nước 20. DN ngoài Nhà nước 32.

DN đầu tư nước ngoài 2.519 100% (Nguồn : Niên giám thống kê 2007 – Cục thống kê Cần Thơ, trang 71) Nhìn chung, các DNNVV là nơi có nhiều thuận lợi để thu hút một lực lượng lao động đông đảo, đa dạng, phong phú, ở mọi trình độ từ lao động thủ công đến lao động chất lượng cao; ở tất cả mọi vùng, mọi miền của đất nước. Sự phát triển lớn mạnh của DNNVV không chỉ góp phần giải quyết tốt việc làm cho người lao động, mà còn góp phần nâng cao đời sống văn hoá, vật chất cho mọi tầng lớp dân cư, góp phần tích cực vào chủ trương xoá đói giảm nghèo. DNNVV đóng góp vào sự tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) và thu ngân sách Nhà nước. Theo Báo cáo của Văn phòng Chính Phủ, DNNVV hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước, thu hút khoảng 50% tổng số lao động trong doanh nghiệp và chiếm 17,46% tổng nộp ngân sách.

Năm 2008, GDP của thành phố Cần Thơ đạt gần 14.000 tỷ đồng, tăng hơn 16% so với năm trước, 6 tháng đầu năm 2009 ước đạt 7.82%, dẫn đầu các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Tổng thu ngân sách Nhà nước tại Cần Thơ năm 2005 là 2.217 tỷ đồng, năm 2006 là 2.589 tỷ đồng và năm 2007 là 3.140 tỷ đồng, trong đó đóng góp của các DNNVV chiếm tỷ lệ đáng kể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ