Nâng cao vai trò của tín dụng ưu đãi trong chương trình xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp nâng cao vai trò của tín dụng ưu đãi đối với chương trình xóa đói giảm nghèo, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO HIỆN NAY

1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng ưu đãi

1.2. Sự cần thiết phát triển tín dụng ưu đãi

1.3. Chức năng của tín dụng ưu đãi

1.4. Vai trò của tín dụng ưu đãi

1.5. Bản chất của chương trình xóa đói giảm nghèo ngày nay

1.6. Khái niệm về nghèo đói và mối liên hệ với các vấn đề xã hội

1.7. Khái niệm về nghèo đói

1.8. Mối liên hệ giữa nghèo đói và các vấn đề xã hội

1.9. Mục đích của xóa đói giảm nghèo

1.10. Những thách thức trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

1.11. Quan điểm, định hướng, mục tiêu và các giải pháp của chương trình XĐGN giai đoạn 2006-2010

1.12. Các dự án, chính sách và giải pháp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010

1.13. Mối quan hệ giữa phát triển tín dụng ưu đãi với kết quả XĐGN

1.14. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi ở một số nước và Việt Nam

1.14.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của một số nước

1.14.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Bangladesh

1.14.3. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Nam Phi

1.14.4. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Philipines

1.14.5. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Hà Lan

1.14.6. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi ở Việt Nam

1.14.6.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của thành phố Hồ Chí Minh
1.14.6.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Ninh Thuận
1.14.6.3. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Gia Lai
1.14.6.4. Kinh nghiệm phát triển tín dụng ưu đãi của Thanh Hóa

1.15. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Chương trình XĐGN ở tỉnh Đồng Nai trong các năm qua

2.2. Thực trạng tình hình đói nghèo tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010

2.2.1. Chuẩn nghèo của giai đoạn

2.2.2. Tình hình hộ nghèo của tỉnh Đồng Nai giai đoạn III (2006-2010)

2.2.3. Nguyên nhân của tình hình đói nghèo giai đoạn 2006-2010

2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của chương trình XĐGN ở tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010

2.3.1. Nhiệm vụ

2.3.2. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình XĐGN tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010

2.4. Kết quả thực hiện chương trình XĐGN ở tỉnh Đồng Nai 3 năm (2006-2008) của giai đoạn 2006-2010

2.4.1. Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình XĐGN

2.4.2. Kết quả thực hiện các dự án, chính sách thuộc chương trình XĐGN

2.5. Sơ lược về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.1. Thành lập Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.3. Chức năng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.4. Nhiệm vụ của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.5. Phương thức cho vay của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

2.5.6. Quy trình nghiệp vụ cho vay

2.6. Thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi cho chương trình XĐGN ở tỉnh Đồng Nai

2.6.1. Thực trạng huy động vốn tín dụng ưu đãi

2.6.2. Thực trạng phát triển tín dụng ưu đãi cho chương trình XĐGN của tỉnh

2.6.3. Những kết quả đạt được, tồn tại - nguyên nhân

2.6.3.1. Những kết quả đạt được
2.6.3.2. Những tồn tại – nguyên nhân
2.6.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH XĐGN TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Các giải pháp đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

3.1.1. Giải pháp đối với Ngân hàng Chính sách xã hội – Việt Nam

3.1.2. Nâng số thành viên tối đa mà mỗi Tổ TK&VV được quản lý

3.1.3. Thực hiện huy động tiết kiệm của người nghèo thông qua các Tổ TK&VV

3.2. Các giải pháp đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đồng Nai

3.2.1. Tạo lập nguồn vốn cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh

3.2.2. Đẩy mạnh việc tập huấn để nâng cao năng lực thực hiện tín dụng ưu đãi cho các tổ chức CT-XH nhận ủy thác, các Ban quản lý Tổ TK&VV

3.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Giải pháp hỗ trợ đối với Chính phủ: Xây dựng chương trình tín dụng ưu đãi để thực hiện cho vay đối với các hộ mới vượt chuẩn nghèo và hộ cận nghèo

3.3.2. Giải pháp hỗ trợ đối với Chính quyền địa phương

3.3.2.1. Đề ra các nghị quyết chuyên đề để thực hiện phát triển tín dụng ưu đãi cho chương trình XĐGN của tỉnh
3.3.2.2. Đẩy mạnh sự phối hợp, lồng ghép chặt chẽ và thường xuyên giữa đầu tư vốn tín dụng ưu đãi và dạy nghề, tập huấn khuyến nông để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của hộ nghèo

3.3.3. Giải pháp hỗ trợ đối với các tổ chức Chính trị – xã hội: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn đối với hộ vay của các tổ chức Chính trị – xã hội nhận ủy thác và các Tổ TK&VV

3.3.4. Giải pháp hỗ trợ đối với các Tổ TK&VV

3.3.4.1. Thực hiện việc tổ chức họp và sinh hoạt Tổ định kỳ hàng tháng
3.3.4.2. Thực hiện chặt chẽ việc bình xét cho vay tại các Tổ TK&VV

3.3.5. Giải pháp hỗ trợ đối với người nghèo: Nâng cao ý chí tự lực vươn lên của người nghèo

3.4. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về vai trò tín dụng ưu đãi trong xóa đói giảm nghèo

Tín dụng ưu đãi đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai. Chương trình này không chỉ cung cấp nguồn vốn cho người nghèo mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển sản xuất, kinh doanh. Việc tiếp cận tín dụng ưu đãi giúp người dân có cơ hội cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và thoát nghèo bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ưu đãi

Tín dụng ưu đãi là hình thức cho vay với lãi suất thấp, điều kiện vay dễ dàng nhằm hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách. Chương trình này được thực hiện thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, giúp người dân tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển kinh tế.

1.2. Vai trò của tín dụng ưu đãi trong phát triển kinh tế

Tín dụng ưu đãi không chỉ giúp người nghèo có vốn đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Đồng Nai. Nó tạo ra việc làm, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.

II. Thách thức trong việc thực hiện tín dụng ưu đãi tại Đồng Nai

Mặc dù tín dụng ưu đãi đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện chương trình này tại Đồng Nai. Các vấn đề như thiếu thông tin, khó khăn trong việc tiếp cận vốn và sự thiếu hụt nguồn lực tài chính là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu thông tin và nhận thức về tín dụng ưu đãi

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ về các chương trình tín dụng ưu đãi, dẫn đến việc không tận dụng được cơ hội vay vốn. Cần có các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của tín dụng ưu đãi.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn, dẫn đến việc không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết. Cần có các giải pháp hỗ trợ để đơn giản hóa quy trình vay vốn cho người nghèo.

III. Giải pháp nâng cao vai trò tín dụng ưu đãi trong xóa đói giảm nghèo

Để nâng cao vai trò của tín dụng ưu đãi, cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình cho vay, tăng cường đào tạo cho người dân và nâng cao sự phối hợp giữa các tổ chức.

3.1. Cải thiện quy trình cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay, giảm bớt thủ tục hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận vốn. Việc này sẽ giúp tăng cường khả năng vay vốn cho hộ nghèo.

3.2. Tăng cường đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân

Cung cấp các khóa đào tạo về quản lý tài chính và sản xuất cho người dân sẽ giúp họ sử dụng vốn vay hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp họ phát triển kinh tế mà còn nâng cao khả năng tự lực vươn lên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng ưu đãi

Nghiên cứu cho thấy tín dụng ưu đãi đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo tại Đồng Nai. Nhiều hộ nghèo đã thoát nghèo nhờ vào việc tiếp cận nguồn vốn này.

4.1. Kết quả thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi

Chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp hàng ngàn hộ nghèo tại Đồng Nai tiếp cận vốn vay, từ đó cải thiện đời sống và phát triển kinh tế. Các số liệu cho thấy tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể trong những năm qua.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy sự cần thiết phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc triển khai chương trình tín dụng ưu đãi. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của chương trình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng ưu đãi tại Đồng Nai

Tín dụng ưu đãi sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo tại Đồng Nai. Với những giải pháp phù hợp, chương trình này có thể mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho người dân.

5.1. Tương lai của tín dụng ưu đãi tại Đồng Nai

Dự báo rằng tín dụng ưu đãi sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, giúp nhiều hộ nghèo hơn nữa có cơ hội tiếp cận vốn vay. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ để tăng cường nguồn lực cho chương trình tín dụng ưu đãi. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả của chương trình và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao vai trò của tín dụng ưu đãi đối với chương trình xóa đói giảm nghèo tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI VÀ CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO. Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng ưu đãi. Ở các quốc gia trên thế giới, tín dụng ưu đãi là việc cung cấp nguồn vốn với các điều kiện ưu đãi về tín dụng như điều kiện vay, lãi suất, mức vốn cho vay, thời gian cho vay, … để người vay đầu tư vào SXKD. Ở các quốc gia nghèo và kém phát triển thì tín dụng ưu đãi được đầu tư nhiều hơn và do đó phát triển mạnh hơn và được xem là công cụ hữu hiệu để thực hiện xóa đói giảm nghèo.

Ở Việt Nam, tín dụng ưu đãi là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, tạo công bằng và ổn định, đảm bảo an sinh xã hội. * Các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để thực hiện tín dụng ưu đãi gồm: Vốn từ ngân sách Nhà nước: Vốn điều lệ, vốn cho vay XĐGN, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội, vốn do UBND các cấp được trích 1 phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp mình để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn và vốn ODA được Chính phủ giao. Vốn huy động: Nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam tại thời điểm 31/12 năm trước; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác và huy động tiết kiệm của người nghèo. Vốn đi vay khác, bao gồm: Vay của các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam và vay ngân hàng Nhà nước.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức Chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức Chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước. Các nguồn vốn khác. * Người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn tín dụng ưu đãi, được ưu đãi: Thứ nhất, không phải thế chấp tài sản, chỉ cần gia nhập Tổ tiết kiệm và vay vốn tại địa phương nơi mình cư ngụ.

Thứ hai, được hưởng lãi suất ưu đãi (thấp hơn lãi suất trên thị trường), mức lãi suất này được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn thấp, bằng 130% lãi suất khi cho vay. Thứ ba, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn. Thứ tư, việc sử dụng vốn tín dụng ưu đãi được thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn cây trồng, vật nuôi, ngành nghề, các chương trình chuyển giao công nghệ, khuyến công – nông – lâm – ngư, hướng dẫn thị trường.

Thứ năm, khi nợ đến hạn, do nguyên nhân khách quan mà người vay không trả được nợ thì được xem xét cho gia hạn, lưu vụ. Thứ sáu, được Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cho xử lý nợ rủi ro khi gặp rủi ro trên diện rộng. * Tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua các hình thức: - Ủy thác cho vay cho các tổ chức tín dụng theo hợp đồng ủy thác. - Ủy thác cho vay cho các tổ chức CT-XH theo hợp đồng ủy thác.

- Cho vay trực tiếp đến người vay. * Các chương trình cho vay của tín dụng ưu đãi đang được thực hiện tại Việt Nam: Có tất cả 14 chương trình. - Cho vay hộ nghèo. - Cho vay giải quyết việc làm từ quỹ Quốc gia về việc làm.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 - Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. - Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. - Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua hộ gia đình.

- Cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. - Cho vay đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh định cư giai đoạn 2007-2010. - Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp sử dụng lao động là người sau khi cai nghiện ma túy. - Cho vay mua trả chậm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long.

- Cho vay theo quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật. - Dự án phát triển ngành lâm nghiệp 4 tỉnh miền Trung. - Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Hiệp định vay vốn của dự án – Chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ được ký ngày 08/4/2005 giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng tái thiết Đức (KFW). - Dự án toàn dân tham gia quản lý nguồn lực tỉnh Tuyên Quang (IFAD Tuyên Quang).

- Dự án tài chính nông thôn cho người nghèo (vay vốn quỹ phát triển quốc tế OPEC). - Cho vay theo quyết định số 72/2008/QĐ-TTg ngày 09/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010. Sự cần thiết phát triển tín dụng ưu đãi. Việt Nam là một nước nông nghiệp, trình độ sản xuất lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, lẻ, gần 80% dân số sinh sống tại vùng nông thôn.

Suốt một thời kỳ dài kể từ khi khai sinh lập địa, người dân phải sống dưới ách đô hộ của phong kiến, thực dân. Vì thế đời sống người dân vô cùng cực khổ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Kết thúc thời kỳ đô hộ của phong kiến, thực dân là các cuộc chiến tranh chống đế quốc xâm lược. Do các cuộc chiến tranh diễn ra trong một thời kỳ dài, làm hao tốn nhiều sức người và vật chất, vì vậy khi chiến tranh chấm dứt thì hậu quả để lại rất nặng nề, đất nước vô cùng khó khăn và đời sống của người dân thì thiếu thốn, cùng khổ.

Trong cuộc kháng chiến gian khổ chống đế quốc Mỹ xâm lược, ngoài khó khăn về vật chất, người dân còn phải gánh chịu những thiếu thốn về văn hóa, tinh thần do các chính sách cai trị của họ như: chính sách ngu dân, chính sách chia để trị, chính sách dồn dân lập ấp chiến lược … Kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ là thời kỳ đất nước phải sống trong sự cấm vận của quốc gia này, gần 20 năm nước ta phải sống trong giai đoạn này. Trong giai đoạn này, việc giao thương, buôn bán của nước ta với nước ngoài hoàn toàn bị ngăn cấm. Vì thế, cuộc sống của người dân trong giai đoạn này cũng hết sức khó khăn. Khi kết thúc chiến tranh thì đất nước phải sống trong thời kỳ dài với nền kinh tế bao cấp.

Trong giai đoạn này sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, cơ chế kinh tế không năng động. Đây là nền kinh tế chỉ huy, điều hành theo mệnh lệnh, chỉ có hệ thống thương nghiệp phát triển, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kém phát triển, hàng hóa không đa dạng, số lượng ít, … Do đó, cuộc sống của người dân cũng gặp không ít khó khăn. Ngoài ra, đất nước thường xuyên gánh chịu hậu quả của thiên tai, hạn hán, lũ lụt, mất mùa xảy ra thường xuyên đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất trong nước, đến nền kinh tế của Việt Nam, đến cuộc sống của người dân, làm cho một bộ phận lớn người dân sinh sống tại nông thôn phải sống trong tình trạng nghèo khổ. Do có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền của đất nước.

Vì vậy, có sự chênh lệch về đời sống văn hóa và mức sống của người dân giữa các vùng, miền này. Các vùng, miền có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì ngày càng phát triển, các vùng, miền có điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì kém phát triển hơn. Do đó, cuộc sống của người dân ở vùng, miền kém phát triển khó khăn hơn nhiều so với cuộc sống của người dân ở vùng, miền phát triển. Khi đời sống kinh tế của người dân thấp kém thì sẽ phát sinh nhiều tiêu cực cho xã hội.

Bên cạnh đó, trong xã hội hiện nay có rất nhiều tồn tại, có nhiều vấn đề gây trở ngại cho sự phát triển của xã hội, làm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân như: lối sống hưởng thụ - không chịu làm ăn, chỉ lo hưởng thụ; quan niệm trời sinh voi sinh cỏ trong một bộ phận lớn người dân nông thôn; sự phân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 biệt giàu nghèo trong xã hội đã làm cho người nghèo mặc cảm, tự ti, không đủ tự tin để vươn lên … Và do mặt trái của nền kinh tế thị trường. Việt Nam là một nước có nền sản xuất quy mô nhỏ là chủ yếu, vì thế sản phẩm sản xuất ra không đủ sức cạnh tranh với sản phẩm của nước ngoài, khó tiêu thụ. Sản xuất nông nghiệp thì năng suất thấp, giá cả thấp lại bị tư thương ép giá, chưa có nhiều chính sách bảo hộ cho sản xuất nông nghiệp trong nước … Do đó, đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống người dân. Chính vì vậy mà cuộc sống người dân Việt Nam còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người thấp (thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2007 chỉ có 835 USD và năm 2008 chỉ có 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ