Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, phân bổ nguồn lực tài chính và tạo động lực thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động tín dụng, hiện tượng một phần vốn cho vay không được các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của toàn hệ thống. Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ những hạn chế trong công tác thẩm định dự án và kiểm soát giải ngân sau khi cho vay. Việc thẩm định chính xác, khách quan là mắt xích then chốt giúp kiểm soát rủi ro, bảo đảm vốn vay được sử dụng đúng mục đích và bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước.

Trong bối cảnh đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực công ích theo chủ trương của Chính phủ, lĩnh vực giáo dục và đào tạo được áp dụng nhiều cơ chế tín dụng ưu đãi từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam (SGD I – NHPT VN) là đơn vị trực tiếp thực hiện thẩm định và giải ngân cho nhiều dự án phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp được xác định cụ thể gồm:

  1. Khái quát hóa mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ và kết quả hoạt động nghiệp vụ tín dụng tổng thể tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư phát triển giáo dục tại đơn vị, chỉ ra các mặt đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân (chủ quan, khách quan).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển giáo dục trong hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch I thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển giáo dục trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam (địa chỉ: 104 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
    • Thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động tín dụng, thẩm định dự án trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở điều chỉnh

Chuyên đề vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam làm căn cứ thẩm định:

  • Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển.
  • Quyết định số 04/QĐ-NHPT ngày 01/07/2006 của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam về việc thành lập Sở Giao dịch I.
  • Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với NHPT Việt Nam.
  • Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 20/12/2008 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
  • Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa.
  • Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục.
  • Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14/09/2007 của Hội đồng quản lý NHPT ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (đặc biệt là Điều 15 về quy định hồ sơ vay vốn).
  • Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Công văn số 1600/BXD-VP ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng công bố suất đầu tư xây dựng công trình.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh đối chiếu: Sử dụng chuỗi số liệu hoạt động tín dụng, giải ngân, thu hồi nợ và nợ quá hạn từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2007–2009 để đánh giá biến động và hiệu quả tín dụng.
  • Phương pháp phân tích tài chính dự án: Áp dụng hệ thống công thức định lượng thẩm định năng lực tài chính doanh nghiệp (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời) và chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án ($NPV$, $IRR$, $B/C$, thời gian hoàn vốn có chiết khấu).
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Khảo sát hồ sơ thẩm định tài chính dự án đầu tư xây dựng trường tiểu học và THCS tại Hà Nội.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm (2007, 2008, 2009) của Sở Giao dịch I – NHPT Việt Nam.
  • Hồ sơ, quy chế nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn thẩm định của Phòng Thẩm định và Phòng Tín dụng 3 thuộc Sở Giao dịch I.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Sở Giao dịch I

NHPT Việt Nam (VDB) là tổ chức tài chính Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (10.000 tỷ đồng), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn nộp các loại thuế và được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. Khách hàng vay vốn tại NHPT được hưởng lãi suất thấp, thời hạn vay dài và lãi suất cố định theo hợp đồng tín dụng ban đầu.

Cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch I gồm Ban Giám đốc và 11 phòng ban chuyên môn:

  • Phòng Tín dụng (1, 2, 3);
  • Phòng Thẩm định;
  • Phòng Kế hoạch - Nguồn vốn;
  • Phòng Tín dụng Xuất khẩu;
  • Phòng Bảo lãnh, Hỗ trợ sau đầu tư;
  • Phòng Quản lý Vốn nước ngoài;
  • Phòng Tài chính Kế toán;
  • Phòng Kiểm tra Nội bộ;
  • Phòng Hành chính – Quản lý Nhân sự;
  • Phòng Tin học;
  • Phòng Giao dịch Hà Đông.

2. Tình hình hoạt động nghiệp vụ tại Sở Giao dịch I (2007–2009)

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước:

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 (+/-) So sánh 2009/2008 (+/-)
Vốn giải ngân (tỷ đồng) 1.111 1.959 1.154 +848 (+76,30%) -805 (-41,09%)
Số thu nợ (tỷ đồng) 938 1.511 2.519 +573 (+61,09%) +1.008 (+66,71%)

Chất lượng các khoản cho vay đầu tư:

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 5.413 6.125 6.506
Dư nợ quá hạn (tỷ đồng) 295 294 216
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 5,45% 4,80% 3,32%

Năm 2009, tổng thu nợ gốc đạt 2.519 tỷ đồng (trong đó thu nợ gốc quá hạn đạt 1.011 tỷ đồng, chiếm hơn 40% nợ gốc thu về; thu lãi quá hạn đạt 440 tỷ đồng, chiếm 42,8% tổng lãi thu về). Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục từ 5,45% (2007) xuống 4,8% (2008) và 3,32% (2009).

Các mảng nghiệp vụ tín dụng khác:

  • Tín dụng xuất khẩu: Hoàn thành nhiệm vụ đầu mối cho vay chương trình xuất khẩu gạo, máy tính sang Cuba. Doanh số năm 2008 đạt 4.491 tỷ đồng (dư nợ 5.379 tỷ đồng); năm 2009 đạt doanh số 2.895 tỷ đồng, thu nợ gốc 2.370 tỷ đồng và thu lãi 174 tỷ đồng.
  • Quản lý vốn ODA: Quản lý 77 chương trình/dự án; kiểm soát chi 13 dự án (1.788 tỷ đồng); kiểm soát giải ngân tài khoản đặc biệt cho 03 dự án (Năng lượng nông thôn II, Cấp nước sông Hồng, Cấp nước đô thị); thực hiện 02 dự án cho vay ODA ra nước ngoài (Đường 78 - Campuchia, Đường 2E - Lào).
  • Hỗ trợ sau đầu tư (HTSĐT) và ủy thác: Vốn cấp HTSĐT năm 2009 đạt 63 tỷ đồng (tăng 22,3 tỷ đồng so với năm 2008). Quản lý cấp phát ủy thác 31 dự án (10 dự án BHXH, 20 dự án ngành điện, 01 dự án cao tốc) với số dư 350 tỷ đồng.
  • Dự án trọng điểm: Giải ngân dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng lũy kế đạt 5.747 ngàn USD cùng dư nợ nội tệ 352 tỷ đồng; dự án đường Tân Vũ – Lạch Huyện giải ngân 10 tỷ đồng và 640 ngàn USD. Hỗ trợ lãi suất 4% cho tín dụng xuất khẩu (72 tỷ đồng) và tín dụng đầu tư (333 tỷ đồng).

3. Quy trình và phương pháp thẩm định dự án giáo dục tại SGD I

Quy trình thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư bao gồm 4 bước nghiệp vụ cơ bản:

  • Bước 1: Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ vay vốn: Kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, báo cáo dự án (báo cáo khả thi với nhóm A, B, C; báo cáo kinh tế kỹ thuật với dự án dưới 7 tỷ đồng), quyết định thành lập trường, giấy chứng nhận đầu tư, báo cáo tài chính 2 năm liền kề đã kiểm toán và lập Phiếu kiểm tra hồ sơ.
  • Bước 2: Thẩm định về chủ đầu tư: Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực bộ máy điều hành, uy tín quan hệ tín dụng và thực hiện rà soát chuyên sâu báo cáo tài chính qua các hệ số định lượng:
    • Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: $N_{csh} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}} \times 100%$
    • Hệ số nợ so với tài sản: $N_{tts} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $N_{qh} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ vay}} \times 100%$
    • Hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ: $K_{tu} = \frac{\text{Tài sản dài hạn}}{\text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ dài hạn}}$ (yêu cầu $\le 100%$)
    • Khả năng thanh toán tổng quát ($K_{tq}$), ngắn hạn ($K_{ng}$), nhanh ($K_{nh}$), dài hạn ($K_{dh}$); vòng quay tồn kho ($V$), kỳ thu tiền bình quân ($N$) và các tỷ suất sinh lời trước thuế ($LN_{dt}, LN_{vsh}, LN_{nv}$).

Bảng chỉ tiêu tài chính định mức tham khảo theo ngành:

Nhóm chỉ tiêu Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp Thương mại, dịch vụ Xây dựng
Khả năng thanh toán tổng quát ($K_{tq}$) 1,4 – 3,3 1,4 – 2,5 1,4 – 2,2 1,5 – 4,0
Khả năng thanh toán ngắn hạn ($K_{ng}$) 0,7 – 2,5 0,5 – 2,5 0,5 – 2,3 0,8 – 2,9
Khả năng thanh toán nhanh ($K_{nh}$) 0,2 – 1,5 0,2 – 1,3 0,1 – 1,2 0,4 – 2,2
Khả năng thanh toán dài hạn ($K_{dh}$) 1,0 – 1,4 1,0 – 1,4 1,0 – 1,4 1,0 – 1,5
Hệ số Nợ phải trả / VCSH (%) 42 – 233 82 – 233 66 – 233 33 – 185
Tỷ lệ nợ quá hạn chịu lãi phạt (%) 0 – 3,0 0 – 3,0 0 – 3,0 0 – 3,0
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 34 – 70 30 – 65 40 – 150 32 – 60
Tỷ suất thu nhập trước thuế / Doanh thu (%) 1,5 – 5,0 3,0 – 6,5 5,0 – 10,0 5,5 – 8,0
Tỷ suất thu nhập trước thuế / VCSH (%) 7,0 – 10,0 12,2 – 14,2 8,3 – 11,5 9,6 – 14,2
  • Bước 3: Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ:
    • Khảo sát các yếu tố đầu vào, nhân lực, công nghệ, địa điểm, quy mô và thị trường tuyển sinh đầu ra.
    • Thẩm định tổng mức đầu tư (chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường GPMB, quản lý dự án, tư vấn, lãi vay thi công và dự phòng phí trượt giá/phát sinh 10%).
    • Kiểm tra điều kiện vốn tự có tham gia dự án tối thiểu đạt 15% tổng mức đầu tư tài sản cố định.
    • Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính theo công thức:
      • Tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền ($r$): $r = \frac{\sum V_i \cdot r_i + V_{tc} \cdot r_{tc}}{\sum V_i + V_{tc}}$
      • Chỉ số sinh lời ($B/C$): $B/C = \frac{\sum_{i=1}^n B_i (1+r)^{-i}}{\sum_{i=1}^n C_i (1+r)^{-i}}$ (yêu cầu $B/C > 1$)
      • Hiện giá thu nhập thuần ($NPV$): $NPV = \sum_{i=0}^n (B_i - C_i)(1+r)^{-i}$ (yêu cầu $NPV > 0$)
      • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
  • Bước 4: Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và tổng hợp kết luận: Đánh giá tính pháp lý của tài sản thế chấp, quyền sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và năng lực hoàn trả vốn vay.

4. Đánh giá chất lượng thẩm định tại SGD I

  • Kết quả đạt được: Quy trình thẩm định ngày càng chặt chẽ; năng lực rà soát hồ sơ tài chính nâng cao; nợ quá hạn được khống chế và giảm tỷ lệ qua từng năm.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Chủ quan: Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, nhiều báo cáo thống kê còn lập thủ công làm chậm tiến độ phân tích; công tác huy động vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của các dự án lớn.
    • Khách quan: Khó khăn trong việc hoàn thiện thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm, quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; biến động kinh tế vĩ mô và lạm phát giai đoạn 2008 làm sai lệch dự toán chi phí.

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA SỞ GIAO DỊCH I - NHPT VIỆT NAM

Chương 2 trình bày các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của NHPT Việt Nam:

  1. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin thẩm định: Xây dựng cẩm nang hướng dẫn thu thập dữ liệu chuyên sâu cho lĩnh vực giáo dục, khảo sát thực tế địa điểm xây dựng trường học, mạng lưới dân cư và khả năng tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
  2. Định hướng chuẩn hóa thẩm định tài chính dự án: Hoàn thiện phương pháp dự báo dòng tiền học phí, chi phí vận hành trường học và các khoản thu dịch vụ; nâng cao độ chính xác khi xác định tỷ suất chiết khấu và độ nhạy của dự án trước biến động chi phí xây dựng.
  3. Áp dụng tiêu chí quy chuẩn kỹ thuật theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg: Đối chiếu nghiêm ngặt quy mô diện tích đất, cơ sở vật chất, mật độ xây dựng, tỷ lệ học sinh/lớp, trình độ đội ngũ giáo viên đạt chuẩn theo quy định xã hội hóa giáo dục để đảm bảo dự án đủ điều kiện thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng tại Sở Giao dịch I giai đoạn 2007–2009: thu hồi nợ gốc tăng 187% trong năm 2009 (đạt 2.519 tỷ đồng), tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,45% xuống 3,32%.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình thẩm định tín dụng đầu tư qua 4 bước với hệ thống biểu mẫu phân tích: Bảng kiểm tra hồ sơ, Bảng cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn, Bảng tính toán chi phí giá thành ($C_t$), Bảng cân bằng thu chi và kế hoạch trả nợ.
  • Làm rõ phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính then chốt ($NPV$, $IRR$, $B/C$, $r$) và cung cấp khung tham chiếu các chỉ tiêu tài chính định mức cho 4 nhóm ngành kinh tế.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất quy trình chuẩn hóa từ khâu kiểm tra pháp lý hồ sơ, thẩm định chủ đầu tư đến mô hình hóa dòng tiền dự án trường học.
  • Đóng góp bộ hướng dẫn cụ thể về việc lồng ghép tiêu chuẩn xã hội hóa giáo dục (Quyết định số 1466/QĐ-TTg) vào tiêu chí xét duyệt cho vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề sử dụng dữ liệu thực tế tại Sở Giao dịch I trong giai đoạn 2007–2009, gắn liền với các văn bản pháp luật giai đoạn này (Nghị định 151/2006/NĐ-CP, Nghị định 106/2008/NĐ-CP, Nghị định 99/2007/NĐ-CP). Do giới hạn thời gian thực tập, nghiên cứu chưa khảo sát mở rộng sang các chi nhánh khác trên toàn hệ thống NHPT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật quy trình thẩm định theo các văn bản quy phạm pháp luật mới về tín dụng đầu tư của Nhà nước; nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng chấm điểm tín dụng chuyên biệt cho các dự án xã hội hóa giáo dục và y tế.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích tài chính dự án, phương pháp lập bảng cân đối trả nợ và công thức xác định tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền.
  • Cán bộ tín dụng và thẩm định dự án: Vận dụng quy trình kiểm tra hồ sơ pháp lý, các tiêu chí đánh giá năng lực chủ đầu tư, bảng định mức chỉ tiêu tài chính theo ngành và các tiêu chuẩn xã hội hóa cơ sở giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có đặc điểm tổ chức và cơ chế hoạt động gì khác biệt so với các NHTM?

NHPT Việt Nam là tổ chức tài chính do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ (10.000 tỷ đồng), hoạt động phi lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Chính phủ. NHPT không nhận tiền gửi từ dân cư, áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, không tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn nộp thuế và được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. Khách hàng vay vốn được hưởng thời hạn dài, lãi suất ưu đãi cố định trong suốt kỳ hạn vay.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại Sở Giao dịch I – NHPT Việt Nam giai đoạn 2007–2009 biến động như thế nào?

Tỷ lệ nợ quá hạn tại Sở Giao dịch I liên tục giảm qua các năm: đạt 5,45% năm 2007, giảm xuống 4,80% năm 2008 và tiếp tục giảm mạnh xuống 3,32% năm 2009. Mức giảm này đạt được nhờ nỗ lực rà soát giải ngân, xử lý nợ đọng và đôn đốc thu hồi nợ (năm 2009 thu hồi nợ gốc quá hạn đạt 1.011 tỷ đồng).

3. Quy định về mức vốn tự có tối thiểu của chủ đầu tư khi tham gia dự án vay vốn tín dụng đầu tư là bao nhiêu?

Theo quy định cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam, chủ đầu tư phải bảo đảm có mức vốn tự có tham gia đầu tư dự án tối thiểu bằng 15% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án.

4. Trong thẩm định phương án tài chính, thời gian hoạt động của dự án được xác định như thế nào?

Thời gian hoạt động của dự án được xác định là thời hạn ngắn nhất trong 4 tiêu chí: (1) Tuổi thọ (vòng đời) của dự án hoặc sản phẩm; (2) Thời hạn cấp phép hoạt động của doanh nghiệp; (3) Thời hạn thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; (4) Thời gian trích khấu hao thiết bị chính (khi không tính tái đầu tư).

5. Văn bản nào quy định các tiêu chí, quy mô kỹ thuật để cơ sở giáo dục được hưởng chính sách xã hội hóa?

Văn bản quy định trực tiếp là Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành danh mục loại hình, tiêu chí quy mô và tiêu chuẩn cụ thể đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư phát triển giáo dục tại Sở Giao dịch I – Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2007–2009. Thông qua việc phân tích quy trình 4 bước thẩm định, đánh giá chỉ tiêu tài chính và kết quả xử lý nợ quá hạn, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích cần cải tiến trong quản lý hồ sơ và thẩm định phương án trả nợ. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với các tiêu chuẩn xã hội hóa giáo dục theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị rủi ro tín dụng chính sách của Nhà nước.