Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường đang trên đà tăng trưởng, hoạt động đầu tư đóng vai trò duy trì và gia tăng giá trị tài sản, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Do đặc thù của hoạt động đầu tư mang tính dài hạn và hiệu quả chỉ xuất hiện trong tương lai, việc lập và thẩm định dự án là công đoạn mang tính quyết định trước khi ra quyết định đầu tư hoặc tài trợ vốn. Trong điều kiện nguồn lực tài chính tự có của chủ đầu tư còn hạn chế, vay vốn ngân hàng là kênh huy động chủ yếu. Để hạn chế rủi ro tín dụng và đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc lẫn lãi vay, các ngân hàng thương mại phải thực hiện công tác thẩm định dự án trước khi giải ngân.

Tại các ngân hàng thương mại nhà nước, trước đây việc thẩm định cho vay đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước còn mang tính hình thức, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ đọng lớn. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ ghi nhận bước phát triển mới với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,8% năm 2006 và 10,84% năm 2007. Nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng cao kéo theo nhu cầu vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư và công tác thẩm định tài trợ vốn dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định tài trợ vốn các dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương (NHCT) tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2007 trên các khía cạnh: tổ chức, quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định.
  3. Xác định những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài trợ vốn dự án đầu tư tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tài trợ vốn các dự án đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ (Hội sở chính và các đơn vị trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2006 - 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận quản trị tín dụng ngân hàng và kinh tế đầu tư:

  • Khái niệm và mục tiêu: Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng là việc xem xét, đánh giá khách quan, toàn diện tính khả thi, hiệu quả tài chính và khả năng hoàn trả vốn vay để ra quyết định tài trợ.
  • Khung nội dung thẩm định: Bao gồm thẩm định tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư; thẩm định thị trường đầu ra và các yếu tố đầu vào; thẩm định kỹ thuật - công nghệ; thẩm định tổ chức quản lý; thẩm định tài chính dự án và phân tích rủi ro.
  • Phương diện tài chính: Phân định rõ hai quan điểm đánh giá dòng tiền:
    • Quan điểm vốn chủ sở hữu: Dòng tiền ròng được xác định sau khi đã thanh toán các chi phí xuất quỹ, gốc và lãi vay ngân hàng; lãi suất chiết khấu là chi phí vốn chủ sở hữu ($K_s$).
    • Quan điểm tổng vốn đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ vốn đầu tư (vốn chủ sở hữu và vốn vay), dòng tiền vào gồm lợi nhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay; lãi suất chiết khấu là chi phí bình quân gia quyền của vốn ($WACC$):

$$WACC = \frac{D}{S+D} \times K_d + \frac{S}{S+D} \times K_s$$

Trong đó $S$ là vốn chủ sở hữu, $D$ là giá trị nợ vay dài hạn, $K_d$ là chi phí nợ vay trước thuế, $K_s$ là chi phí vốn chủ sở hữu. Ngân hàng tài trợ vốn phải đứng trên quan điểm tổng vốn đầu tư để tính toán giá trị hiện tại ròng ($NPV$) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$).

  • Quy chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn ISO trong quy trình thẩm định cho vay do NHCT Việt Nam ban hành, áp dụng trên toàn hệ thống từ năm 2007 gồm 12 bước nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các tài liệu lý luận và số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu: Đánh giá sự biến động về số lượng dự án, quy mô dư nợ, cơ cấu ngành nghề và loại hình doanh nghiệp giữa năm 2006 và năm 2007.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (case study): Khảo sát chi tiết hồ sơ thẩm định của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel PC (Công ty Cổ phần Gốm xây dựng PC) và Dự án di chuyển nhà máy dệt về mặt bằng nhuộm (Công ty Cổ phần Dệt VP).

Nguồn dữ liệu: Báo cáo cân đối vốn kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2005 - 2007, Báo cáo dư nợ cho vay theo dự án giai đoạn 2006 - 2007, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 - 2007 do Phòng Khách hàng doanh nghiệp Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ cung cấp, cùng các văn bản quy định của NHCT Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tình hình thẩm định tài trợ vốn các dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2007

Tiểu mục mở đầu khái quát lịch sử hình thành từ năm 1988 của NHCT tỉnh Vĩnh Phú tiền thân, đến năm 1997 chia tách tỉnh và thành lập Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 305655 ngày 02/01/1997. Tháng 10/2005, thực hiện Thông báo số 70/NHCT, các chi nhánh Đền Hùng, Nam Việt Trì, Thị xã Phú Thọ được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 loại III trực thuộc NHCT Việt Nam, từ năm 2006 chi nhánh thực hiện hạch toán độc lập. Đến giai đoạn 2006 - 2007, Hội sở chính đặt tại số 1514 Đại lộ Hùng Vương, TP. Việt Trì với 132 cán bộ công nhân viên.

Về quy mô nguồn vốn và tín dụng:

  • Nguồn vốn huy động tại chỗ năm 2006 đạt 952 tỷ đồng, năm 2007 đạt 1.274 tỷ đồng (tăng 322 tỷ đồng). Tính cả nguồn vốn điều hòa từ NHCT Việt Nam (1.024 tỷ đồng năm 2006 và 900 tỷ đồng năm 2007), tổng nguồn vốn năm 2007 đạt 2.174 tỷ đồng.
  • Tổng dư nợ tín dụng năm 2007 đạt 1.934 tỷ đồng, trong đó cho vay bằng VNĐ chiếm 88,3% (1.717 tỷ đồng), cho vay ngắn hạn chiếm 57,9% (1.119 tỷ đồng), cho vay trung và dài hạn chiếm 42,1% (815 tỷ đồng). Khối kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 58% tổng dư nợ.
Chỉ tiêu thẩm định dự án Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2007/2006
Số dự án xin vay vốn 81 89 Tăng 8 dự án
Số dự án được chấp nhận cho vay 57 62 Tăng 5 dự án
Số dự án bị từ chối 24 27 Tăng 3 dự án
Tỷ lệ dự án được chấp nhận 70,370% 69,966% Giảm 0,404%
Tổng vốn vay theo dự án (nghìn đồng) 226.477.000 246.477.000 Tăng 20.000.000
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay dự án 0,071% 2,936% Tăng 2,865%
Thời gian thẩm định trung bình/dự án 37 ngày 32 ngày Giảm 5 ngày

Cơ cấu cho vay dự án theo ngành kinh tế ghi nhận dư nợ lớn nhất thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ (104,78 tỷ đồng năm 2006, chiếm 46,38%; 85,7 tỷ đồng năm 2007, chiếm 34,82%, trong đó ngành nhà hàng khách sạn chiếm hơn 65 tỷ đồng năm 2007). Ngành xây dựng có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, từ 2 dự án (6,21 tỷ đồng, chiếm 2,78%) năm 2006 lên 17 dự án (43 tỷ đồng, chiếm 17,57%) năm 2007.

Phân loại theo loại hình doanh nghiệp, khối doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH chiếm tỷ trọng vay vốn dự án trên 70% trong cả 2 năm (năm 2007 doanh nghiệp tư nhân chiếm 47,52% với 23 dự án; công ty TNHH chiếm 25,79% với 15 dự án). Doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng thấp (5,05% năm 2006 và 2,82% năm 2007).

Lĩnh vực kinh tế Số dự án 2006 Vốn vay 2006 (nghìn đồng) Tỷ trọng 2006 Số dự án 2007 Tỷ trọng 2007
Khai thác mỏ 1 7.100.000 3,440% 2 8,066%
Công nghiệp chế biến 21 82.956.000 36,648% 19 28,995%
Xây dựng 2 6.210.000 2,781% 17 17,572%
Vận tải và bưu điện 8 24.428.000 10,863% 5 10,543%
Thương mại dịch vụ 25 104.783.000 46,379% 19 34,824%
Tổng cộng 57 226.477.000 100% 62 100%

Tác giả phân tích các hạn chế trong hoạt động thẩm định tại chi nhánh:

  • Về tổ chức và quy trình: Chưa có phòng thẩm định độc lập; cán bộ tín dụng Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa tiếp nhận hồ sơ, vừa thẩm định và đề xuất mức cho vay dẫn đến hiện tượng kiêm nhiệm, giảm tính khách quan. Phòng Quản lý rủi ro chỉ kiểm tra hồ sơ tài sản đảm bảo sau khi đã có kết quả thẩm định chấp thuận cho vay.
  • Về phương pháp: Chưa áp dụng phương pháp phân tích độ nhạy đối với các biến động chi phí đầu vào và doanh thu; thẩm định chủ yếu ở trạng thái tĩnh.
  • Về nội dung: Phần thẩm định kỹ thuật và công nghệ còn sơ sài do cán bộ xuất thân từ khối ngành kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Học viện Ngân hàng) thiếu chuyên môn kỹ thuật; thẩm định thị trường thiếu số liệu định lượng về cung - cầu; thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội chưa được đề cập.
  • Về tính toán tài chính: Phân tích trường hợp dự án gạch Tuynel PC chỉ ra sai sót hạch toán dòng vốn lưu động ban đầu vào năm 1 thay vì năm 0, đồng thời có sự nhầm lẫn khi xác định dòng tiền ròng theo quan điểm vốn chủ sở hữu nhưng lại chiết khấu theo $WACC$.
  • Về công tác sau giải ngân: Việc kiểm tra sử dụng vốn vay sau giải ngân chưa được lập biên bản tín dụng chặt chẽ.

Chương II: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài trợ vốn các dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ

Chương II trình bày định hướng phát triển của chi nhánh theo Đề án cơ cấu lại NHCT Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. Chi nhánh đặt mục tiêu mỗi năm tăng tối thiểu 50 tỷ đồng dư nợ cho vay dự án đầu tư, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%. Các lĩnh vực cho vay trọng điểm được xác định gồm: sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải giao thông; chế biến chè; dệt may; sản xuất, chế biến và kinh doanh phân bón; công nghiệp giấy; du lịch, nhà hàng, khách sạn.

Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình: Đề xuất thành lập Phòng Thẩm định độc lập hoặc tổ chức bộ phận thẩm định chuyên trách thuộc Phòng Khách hàng doanh nghiệp (tham khảo mô hình ngân hàng VPBank). Quy trình mới phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định dự án, thẩm định rủi ro độc lập và phê duyệt cấp tín dụng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn: Phân công cán bộ theo từng lĩnh vực chuyên sâu (tài chính, công nghệ, xây dựng, môi trường); thiết lập cơ chế phối hợp hoặc thuê chuyên gia, tổ chức chuyên môn tư vấn thẩm định đối với các dự án có tính chất kỹ thuật phức tạp.
  • Chuẩn hóa phương pháp và nội dung thẩm định: Thực hiện nghiêm ngặt việc phân tích độ nhạy đối với các chỉ tiêu tài chính ($NPV$, $IRR$); khắc phục triệt để lỗi xác định dòng tiền theo đúng góc độ tài trợ vốn của ngân hàng; bổ sung công tác điều tra thị trường định lượng và đánh giá tác động môi trường.
  • Tăng cường kiểm soát sau giải ngân: Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất quá trình sử dụng vốn vay, bắt buộc lập biên bản kiểm tra tín dụng tại hiện trường để phát hiện sớm các nguy cơ rủi ro.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh số liệu thực tế về hoạt động tín dụng trung - dài hạn và công tác thẩm định dự án tại Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2007 (thẩm định 170 dự án, chấp thuận 119 dự án với tổng mức tài trợ đạt trên 246 tỷ đồng vào năm 2007).
  • Phân tích chi tiết quy trình thẩm định ISO trên thực tế so với quy định chuẩn của NHCT Việt Nam, chỉ ra điểm nghẽn về việc kiêm nhiệm chức năng giữa Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Quản lý rủi ro.
  • Phát hiện các sai sót kỹ thuật phổ biến trong thẩm định tài chính dự án tại chi nhánh địa phương, đặc biệt là sự nhầm lẫn giữa hai quan điểm dòng tiền (vốn chủ sở hữu và tổng vốn đầu tư), việc xác định sai thời điểm hạch toán vốn lưu động ban đầu và việc bỏ qua phân tích độ nhạy.
  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc phòng thẩm định độc lập kèm sơ đồ quy trình nghiệp vụ mới phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong 2 năm (2006 - 2007) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chưa so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Các phân tích về công nghệ kỹ thuật và môi trường trong hồ sơ dự án mới dừng ở mức đánh giá định tính dựa trên tài liệu thứ cấp do chi nhánh cung cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu sau giai đoạn cổ phần hóa của hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng và xây dựng bộ chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ thẩm định dự án đầu tư theo từng ngành nghề đặc thù tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về nghiệp vụ thẩm định tín dụng dự án tại ngân hàng thương mại. Phần phân tích case study về thẩm định dự án sản xuất gạch Tuynel và các lỗi sai về dòng tiền tài chính có giá trị tham khảo đối với cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định rủi ro tại các tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phê duyệt dự án xin vay vốn tại Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2007 là bao nhiêu?
Tỷ lệ dự án được chấp thuận cho vay đạt 70,370% năm 2006 (57/81 dự án) và 69,966% năm 2007 (62/89 dự án).

2. Lĩnh vực kinh tế nào chiếm dư nợ cho vay theo dự án lớn nhất tại chi nhánh?
Lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong cả 2 năm (46,379% năm 2006 và 34,824% năm 2007), trong đó riêng ngành nhà hàng khách sạn năm 2007 đạt trên 65 tỷ đồng (chiếm 26,437% tổng dư nợ cho vay dự án).

3. Tác giả chỉ ra những sai sót nào trong thẩm định tài chính tại Dự án gạch Tuynel PC?
Cán bộ thẩm định nhầm lẫn khi xác định dòng tiền ròng theo quan điểm vốn chủ sở hữu nhưng lại chiết khấu bằng $WACC$; hạch toán dòng vốn lưu động ban đầu vào năm 1 thay vì năm 0; và không thực hiện phân tích độ nhạy tài chính.

4. Mô hình tổ chức thẩm định mới do tác giả đề xuất có điểm gì khác biệt so với thực tế tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất thành lập Phòng Thẩm định độc lập tách rời khỏi Phòng Khách hàng doanh nghiệp, bố trí nhân sự chuyên môn hóa theo từng mảng (tài chính, kỹ thuật, môi trường) và phân định rõ vai trò kiểm soát rủi ro độc lập trước khi trình lãnh đạo phê duyệt.

5. Cơ cấu trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Phòng có 12 cán bộ (1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 9 nhân viên tín dụng), được trang bị 9 máy vi tính kết nối mạng internet và 2 máy điện thoại cố định.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác thẩm định tài trợ vốn dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2006 - 2007. Thông qua việc phân tích số liệu hoạt động và khảo sát các hồ sơ dự án cụ thể, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng tín dụng cũng như các tồn tại về quy trình kiêm nhiệm, hạn chế phương pháp phân tích độ nhạy và lỗi hạch toán dòng tiền tài chính. Các giải pháp đề xuất về thành lập phòng thẩm định độc lập, đào tạo chuyên sâu và chuẩn hóa quy trình thẩm định ISO mang tính thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.