Chương 1: Luận văn trình bày cơ sở lý luận về - Những lý luận về dịch vụ thông tin di động về các đặc tính của dịch vụ thông tin di động, cụ thể sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực thông tin di động thông qua chất lượng cuộc gọi, sự thuận tiện, dịch vụ khách hàng, giá cước. - Khái quát về sự hài lòng của khách hàng, nền tảng là mô hình của parasuraman, mối liên hệ giữa sự hài lòng với chất lượng dịch vụ, những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng như chất lượng dịch vụ, giá cả. Những lý luận trình bày ở trên là nền tảng cho những phân tích, lập luận về sự hài lòng của khách hàng sử dụng thuê bao trả sau MobiFone tại TP.HCM ở chương 2 nhằm tìm ra những điểm khách hàng thực sự hài lòng và những tồn tại không hài lòng của khách hàng trả sau MobiFone. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRẢ SAU MOBIFONE TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.
Giới thiệu tổng quan Công ty Thông tin Di động 2. Giới thiệu tổng quan Công ty Thông tin Di động Ngày 16/04/1993, theo quyết định số 321/TCCB - LĐ của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đã ký quyết định thành lập Công ty Thông tin di động trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam, với tên giao dịch quốc tế là VIETNAMMOBILE TELECOM SERVICES CO. Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 14 Phòng, Ban chức năng và 8 đơn vị trực thuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 6 khu vực, Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí nghiệp thiết kế. Ngày thành Đơn vị Trụ sở Phạm vi lập Khai thác, vận hành, kinh Số 811A đường Giải Phóng, Trung tâm I 28/06/1994 doanh mạng lưới các tỉnh Quận Hoàng Mai, Hà Nội phía Bắc đến Hà Tĩnh) MM 18 Trường Sơn, Phường Trung tâm II 07/05/1994 Thành phố Hồ Chí Minh 14, Quận 10,TP Hồ Chí Minh Miền Trung và Cao Nguyên 263 Nguyễn Văn Linh,Thành Trung tâm III 28/12/1995 (từ Quảng Bình, Khánh Hoà phố Đà Nẵng và Ðắc Lắc) Số 06, đại lộ Hòa Bình, Trung tâm IV phường An Cư, Ninh Kiều, Các tỉnh Tây Nam Bộ Cần Thơ Số 8 lô 28 Lê Hồng Phong, Trung tâm V 27/06/2008 14 tỉnh, thành phố phía Bắc Hải Phòng 22/8, KP3, Nguyễn Ái Quốc, Trung tâm VI 2011 P.
Thống Nhất, Biên Hòa, Các tỉnh Đông Nam Bộ Đồng Nai Nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, Xí nghiệp thiết kế 21/01/1997 Hà Nội thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động Trung tâm Dịch vụ Dịch vụ SMS, dịch vụ trên 06/10/2008 Hà nội Giá trị gia tăng nền SMS, 3G. Trung tâm Tính Chịu trách nhiệm các vấn đề 10/08/2009 Hà Nội cước liên quan đến cước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Công ty Thông tin Di động khu vực II Thành phố Hồ Chí Minh - Theo quyết định 90/QĐ-TCHC của Tổng công ty Bưu Chính viễn thông Việt Nam, ngày 07/05/1994 Trung tâm thông tin di động khu vực II thuộc Công ty VMS - MobiFone chính thức được thành lập. - Địa chỉ: MM 18 Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: +848 866 2372 - Website : http://mobifone.vn - Điện thoại hỗ trợ khách hàng: 18001090, 9224, 9090 MobiFone II là một trong 6 trung tâm khu vực thuộc Công ty Thông tin di động VMS - MobiFone, với nhiệm vụ quản lý, khai thác và kinh doanh dịch vụ thông tin di động khu vực phía Nam, tại 10 tỉnh thành từ Ninh thuận đến Long An. Mới đây VMS - MobiFone mới cho ra đời trung tâm VI, trung tâm này quản lý khu vực Đông Nam Bộ thay cho trung tâm II. Do đó trung tâm II chỉ tập trung quản lý khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Sản phẩm dịch vụ - Các thiết bị đầu cuối: Nhằm vào đẩy mạnh cung cấp dịch vụ viễn thông.
Công ty VMS và Trung tâm II xác định việc bán máy điện thoại chỉ là phương tiện để kinh doanh dịch vụ thông tin di động chứ không coi đây là mục tiêu chính. Tuy nhiên, việc bán máy và các thiết bị đầu cuối cũng góp phần tăng doanh thu cho Công ty và Trung tâm. - Dịch vụ thông tin di động: Sản phẩm quan trọng nhất của VMS MobiFone và Trung tâm II là dịch vụ mạng điện thoại di động được cung cấp bởi mạng GSM chiếm hơn 80% doanh thu. Bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ phụ và dịch vụ giá trị gia tăng.
+ Dịch vụ cơ bản: Dịch vụ trả sau MobiFone: cho phép tất cả các thuê bao đều có thể thực hiện cuộc gọi hoặc nhận cuộc gọi của mình và hàng tháng thanh toán cước phí cho các cuộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 đã thực hiện vào cuối tháng, bao gồm các gói cước: MobiGold, Mbusiness, Mfriends, Mhome Dịch vụ trả trƣớc: là dịch vụ cơ bản có phương thức thanh toán cước tiện lợi. Các thuê bao đều có thuể sử dụng dịch vụ này qua hình thức trả trước số tiền cước cuộc gọi sẽ thực hiện. Điều này giúp khách hàng không phải thanh toán hóa đơn cước hàng tháng, kiểm soát được mức cước sử dụng, bao gồm các gói cước: Mobicard, MobiQ, Mobi4U, Mobi365, Mobizone, Qteen, Student. + Dịch vụ phụ bao gồm: Dịch vụ chờ và giữ cuộc gọi Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi Hộp thư thoại (voice mail) Dịch vụ gửi tin nhắn (SMS) Dịch vụ gọi quốc tế Chuyển vùng trong nước tự động Chuyển vùng quốc tế + Các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền SMS và 3G: tra cước nóng, Mobichat, Mobimail, tải nhạc chuông, tải và gửi hình ảnh, Mobile Internet, Mobile TV.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu tổ chức GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng PHÒNG Phòng TC - Hành Kế toán - KH - BH TT - Cước CSKH chính TC &Mar phí Phòng khai Phòng Đài chuyển Đài Vô thác QL - mạch Đài 1090 tuyến DV GTGT ĐTXD Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh HCM1 HCM2 HCM3 HCM4 HCM5 HCM6 Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Trung tâm II Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Thông tin Di động Khu vực II Trung tâm TTDĐ khu vực II có khoảng 1,000 lao động chính thức, đa số lao động đều có trình độ đại học hoặc trên đại học (số lượng lao động dưới đại học chiếm khoảng 15% trên tổng số lao động). Trong 1,000 lao động của Trung tâm lao động nữ 350 người, chiếm tỉ lệ 35% (lao động nữ chiếm tỉ lệ cao trong các bộ phận như giao dịch viên, điện thoại viên tổng đài). Đa số lao động của Trung tâm II trong độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 tuổi từ 30 - 40 tuổi (khoảng 80%), lao động trẻ và có học thức chính là thế mạnh, tài sản vô hình của Trung tâm.
Kết quả kinh doanh Bảng 2.1: Kết quả phát triển thuê bao THUÊ BAO TRẢ TRƢỚC THUÊ BAO TRẢ SAU NỘI STT KẾ THỰC KẾ THỰC DUNG %TH/KH %TH/KH HOẠCH HIỆN HOẠCH HIỆN 1 Quý 1 400,000 420,000 105.1% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Trung tâm II năm 2014) Kết quả phát triển thuê bao trả trước và trả sau năm 2014 hoàn thành vượt kế hoạch, đạt được kết quả này là sự nỗ lực của đội ngũ bán hàng và phát triển thị trường. Kết quả phát triển thuê bao trả trước cả năm vượt kế hoạch 103. Tương tự, việc phát triển thuê bao trả sau cung hoàn thành vượt kế hoạch, cả năm vượt 103.2: Kết quả doanh thu KẾ HOẠCH THỰC HIỆN STT NỘI DUNG %TH/KH (tỉ đồng) (tỉ đồng) 1 Doanh thu thông tin 10,356 10,376 100.2% 2 Doanh thu bán hàng 6,530 6,620 101.7% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Trung tâm II năm 2014) Kết quả doanh thu của Trung tâm năm 2014 đều vượt chi tiêu kế hoạch ở tất cảcác tiêu chí. Điều này cho thấy sự phát triển của MobiFone tại Tp.HCM khá tốt.Trong đó doanh thu thông tin đạt 100.2% kế hoạch, doanh thu bán hàng đạt 101.
Tổng doanh thu cả năm đạt 100. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: So sánh kết quả thực hiện năm 2013 STT NỘI DỤNG ĐVT NĂM 2013 NĂM 2014 2014/2013 I Thuê bao phát triển mới TB 2,317,000 2,486,500 107.3% 1 Thuê bao trả trước TB 2,120,000 2,270,000 107.1% 2 Thuê bao trả sau TB 197,000 216,500 109.9% II Tổng doanh thu Tỉ đồng 16,635 16,996 102.2% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Trung tâm II năm 2013, 2014) Tuy thị trường viễn thông di động hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt giữa các nhà mạng nhưng Trung tâm II vẫn đạt được những bước tăng trưởng qua các năm, đặc biệt sự tăng trưởng ngày càng mạnh mẽ của thuê bao trả sau tại thị trường Tp. So với năm 2013 thuê bao bao phát triển mới năm 2014 tăng trưởng 7.3% (trong đó thuê bao trả trước tăng trưởng 7.1%, thuê bao trả sau tăng 9.9%), tổng doanh thu tăng 2. Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng thuê bao trả sau MobiFone 2.
Mục tiêu khảo sát Tìm hiều, nắm bắt ý kiến phản hồi của khách hàng kết hợp với phần phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đang hòa mạng trả sau MobiFone từ đó hiểu được sự hài lòng của khách hàng trả sau như thế nào và giúp MobiFone đưa ra giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng thu hút thêm nhiều thuê bao hòa mạng trả sau tại thị trường Tp. Thời gian và đối tƣợng khảo sát - Thời gian: từ ngày 01/04/2015 – 10/05/2015 - Đối tượng: + Những khách hàng đang sử dụng dịch vụ trả sau MobiFone tại TP. + Những khách hàng sử dụng dịch vụ trả sau đến các điểm giao dịch để đóng cước hoặc chuyển sang dịch vụ trả trước MobiFone tại TP. Cách thức khảo sát Do không xin được danh sách khách hàng trả sau, vì đó là bí mật của khách hàng nên bài làm tiến hành chọn mẫu thuận tiện.
Tiến hành điều tra đối với những khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 hàng sử dụng thuê bao trả sau của MobiFone tại Tp. Để có số mẫu mang tính đại diện cho tổng thể, đề tài tiến hành chọn khách hàng vào mẫu theo phương thức chia tổng thể ra hai nhóm: Nhóm thứ nhất là các khách hàng tiếp xúc tại cửa hàng giao dịch và quầy thu cước tại các Quận/huyện trên địa bàn Thành phố, đối với nhóm này tiến hành điều tra 50% số khách hàng và tiếp xúc với khách hàng vào những ngày lẻ trong tuần.