BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ LÊ TỐ NGA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ LÊ TỐ NGA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng ứng dụng) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN THẾ HOÀNG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thế Hoàng. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Lê Tố Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm, đặc điểm, vai trò của giảng viên . Đặc điểm công việc chính của giảng viên . Khái niệm về sự hài lòng trong công việc. Các lý thuyết nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc . Thuyết thang nhu cầu của Maslow . Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) . Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc 11 1. Mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) . Mô hình JDI (Job Descriptive Index) . Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey) . Mô hình TJSQ (Teacher Job Satisfaction Questionnaire) . So sánh các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của người lao động đối với công việc . Các nghiên cứu trước đây . Các nghiên cứu trên thế giới . Các nghiên cứu tại Việt Nam . Mô hình nghiên cứu áp dụng . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG . Giới thiệu trường đại học An Giang . Sơ lược về trường đại học An Giang . Cơ cấu tổ chức quản lý . 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc diểm nguồn nhân lực . Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên . Cơ hội đào tạo và thăng tiến . Chính sách quản lý . Điều kiện làm việc . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo (Immediate supervisor) . Lương và phúc lợi . Sự thừa nhận . Tính chất công việc . Mối quan hệ với sinh viên . Sự hài lòng chung của giảng viên . Thực trạng sự hài lòng trong công việc của giảng viên của trường đại học An Giang . Cơ cấu mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội . Đánh giá thực trạng sự hài lòng chung trong công việc của giảng viên của trường đại học An Giang . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giảng viên của trường đại học An Giang . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo . Điều kiện làm việc . Chính sách quản lý . Nhận xét thực trạng sự hài lòng trong công việc của giảng viên tại trường đại học An Giang . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo . Điều kiện làm việc . Chính sách quản lý . MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG . 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Định hướng phát triển của trường đại học An Giang. Căn cứ đề xuất giải pháp . Giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc cho giảng viên trường đại học An Giang . Giải pháp về Mối quan hệ với đồng nghiệp. Giải pháp về đào tạo . Giải pháp về chính sách quản lý . Giải pháp về Điều kiện làm việc. Giải pháp về Mối quan hệ với lãnh đạo trực tiếp . 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố trong bậc thang nhu cầu . Bảng thống kê CBGV trường đại học An Giang năm 2016 . Trình độ chuyên môn của CBGV giai đoạn 2011 - 2016 .Thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến . Thang đo Chính sách quản lý . Thang đo Điều kiện làm việc . Thang đo Mối quan hệ với đồng nghiệp .Thang đo Mối quan hệ với lãnh đạo .Thang đo Lương và phúc lợi . Thang đo Sự thừa nhận . Thang đo Tính chất công việc . Thang đo Mối quan hệ với sinh viên. Thang đo Sự hài lòng chung . Đặc điểm mẫu khảo sát . Các biến bị loại trong phân tích Cronbach Alpha . Kết quả phân tích nhân tố EFA . Các nhân tố được rút trích . Mô tả phương trình hồi quy theo các yếu tố . Thống kê Mức độ hài lòng chung của giảng viên ĐHAG . Trung bình mức độ hài lòng trong công việc theo các nhóm . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Mối quan hệ với ĐN. Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Đào tạo . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Mối quan hệ với LĐ . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Điều kiện làm việc . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Chính sách quản lý . 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Tháp nhu cầu. Mô hình nghiên cứu . Sơ đồ tổ chức trường Đại học An Giang .Tình hình số lượng giảng viên trong giai đoạn 2012 – 2017 . 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhân viên là khách hàng nội bộ của một tổ chức bất kỳ. Bên cạnh các nguồn lực tài chính và vật chất, nhân viên là nguồn lực quan trọng, đáp ứng các yêu cầu công việc hiện tại và giúp tổ chức có thể hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược được đề ra. Tuy nhiên, hầu như các tổ chức chỉ tập trung quan tâm chủ yếu đến các khách hàng “bên ngoài”, quan tâm đến sự hài lòng, sự thỏa mãn, lòng trung thành.của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của tổ chức mình, mà lại rất ít quan tâm đến việc nhân viên trong tổ chức của mình có hài lòng với công việc hay không. Và các tổ chức giáo dục cũng không ngoại lệ. Trong các trường học hiện nay, hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào học viên là đối tượng “khách hàng bên ngoài”, tập trung vào sự hài lòng của họ về chất lượng đào tạo của nhà trường, mà quên mất một nhân tố không kém phần quan trọng tạo ra chất lượng đó là đội ngũ các giảng viên. Theo Trần Xuân Bách (2006), trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ nhà giáo luôn được xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố quan trọng nhất, quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, muốn phát triển giáo dục – đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Là một trong những trường đại học trọng điểm trong khu vực, có nhiệm vụ đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, trong giai đoạn 2016 - 2017, trường đại học An Giang liên tục thực hiện các thay đổi trong hoạt động của trường nhằm nâng cao chất lượng chương trình giáo dục. Thay đổi lớn nhất của trường là việc thực hiện quá trình chuẩn hóa các chương trình đào tạo theo các chuẩn quốc tế như AUN và CDIO. Từ khi bắt đầu chuyển đổi chương trình đào tạo sang hình thức tín chỉ từ năm 2009, đến nay trường đang có những kế hoạch và hành động hoàn thiện học chế tín chỉ theo hướng điều chỉnh tất cả chương trình đào tạo theo CDIO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng; xây dựng chương trình đào tạo trình độ đại học chất lượng cao đối với một số chuyên ngành mà xã hội đang có nhu cầu; tiếp tục đánh giá ngoài một số chương trình đào tạo theo chuẩn Đông Nam Á. Để thực hiện được những thay đổi đó, lực lượng giảng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 viên trong trường đại học An Giang đóng vai trò không nhỏ khi chính các giảng viên là người thực hiện những thay đổi đó. Do đó, việc chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên là điều rất cần thiết trong việc xây dựng và đáp ứng một chương trình đào tạo có chất lượng. Mà muốn chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên đạt chất lượng cao, thì trước hết phải tạo được sự hài lòng trong công việc cho họ. Kết quả khảo sát 209 giảng viên trường đại học An Giang với câu hỏi “Tôi không có ý định đổi việc” cho thấy chỉ có 44% đáp viên đồng ý với nhận định này, trong khi hơn 50% các đáp viên cảm thấy phân vân và không đồng ý với việc gắn bó với trường. Điều này cho thấy công tác quản lý giảng viên của nhà trường chưa thật sự tốt, chưa thật sự mang lại sự hài lòng và tạo sự gắn bó cho giảng viên. Thêm vào đó, trường đại học An Giang cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt khi ngày càng có nhiều trường đại học ra đời. Theo số liệu thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo, tính đến hết năm 2005, số lượng trường đại học – cao đẳng trong cả nước Việt Nam là 277 trường (bao gồm cả công lập và ngoài công lập), và đến năm 2015, tổng số lượng trường đại học – cao đẳng đã lên đến 445 trường, tăng gần gấp đôi trong vòng một thập kỷ. Với số lượng trường đại học gia tăng nhiều như vậy, tình hình cạnh tranh giữa các trường nhằm thu hút sinh viên diễn ra khá gay gắt, đòi hỏi các trường phải có các chiến lược phù hợp để phát triển lâu dài. Và để đạt được sự phát triển lâu dài đó, thì vấn đề nhân sự là một vấn đề rất quan trọng. Những thay đổi gần đây trong môi trường các trường đại học nước ta nói chung đã đem lại những kết quả quan trọng và tạo ra những thách thức chủ yếu cho sự đổi mới trong hoạt động quản lý giảng viên.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các trường đại học tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học An Giang, một trong những trường trọng điểm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đã và đang thực hiện nhiều đổi mới trong chương trình đào tạo nhằm chuẩn hóa theo các chuẩn quốc tế như AUN và CDIO. Tuy nhiên, khảo sát với 209 giảng viên cho thấy chỉ có 44% giảng viên khẳng định không có ý định đổi việc, phản ánh mức độ hài lòng trong công việc còn thấp và tiềm ẩn nguy cơ mất nguồn nhân lực chất lượng cao. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên tại trường, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng, góp phần cải thiện hiệu quả công tác giảng dạy và nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017, tập trung vào đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách nhân sự, nâng cao chất lượng đào tạo và giữ chân giảng viên có năng lực trong môi trường giáo dục đại học hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng về sự hài lòng trong công việc, bao gồm:
-
Thuyết thang nhu cầu của Maslow (1943): Phân loại nhu cầu con người thành 5 cấp độ từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự thể hiện, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu là động lực thúc đẩy hành vi và sự hài lòng trong công việc.
-
Thuyết ERG của Alderfer (1969): Rút gọn nhu cầu thành 3 nhóm chính: tồn tại, giao tiếp và phát triển, cho phép nhiều nhu cầu cùng tác động đồng thời và giải thích sự chuyển đổi nhu cầu khi một nhóm không được thỏa mãn.
-
Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân biệt yếu tố thúc đẩy (nội tại công việc như thành tựu, sự công nhận) và yếu tố duy trì (môi trường làm việc, chính sách quản lý), trong đó yếu tố thúc đẩy tạo động lực còn yếu tố duy trì ngăn ngừa sự không hài lòng.
Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình TJSQ (Teacher Job Satisfaction Questionnaire) được điều chỉnh phù hợp với môi trường giáo dục đại học Việt Nam, bao gồm 9 yếu tố chính: cơ hội đào tạo và thăng tiến, chính sách quản lý, điều kiện làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo, lương và phúc lợi, sự thừa nhận, tính chất công việc và mối quan hệ với sinh viên.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn:
-
Nghiên cứu sơ bộ: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu của trường và phỏng vấn tay đôi với lãnh đạo khoa, giảng viên có kinh nghiệm để hiệu chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
-
Nghiên cứu chính thức: Khảo sát định lượng với 220 phiếu phát ra, thu về 209 phiếu hợp lệ từ giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường Đại học An Giang.
Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi và dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của trường. Phương pháp phân tích sử dụng phần mềm SPSS 18.0 với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội và thống kê mô tả. Cỡ mẫu 209 đáp viên đảm bảo tỷ lệ quan sát/số biến đo lường là 5:1, phù hợp với yêu cầu phân tích nhân tố. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do đặc thù đối tượng nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng chung của giảng viên: Trung bình mức độ hài lòng chung đạt khoảng 3,2 trên thang điểm 5, trong đó chỉ 44% giảng viên khẳng định không có ý định đổi việc, cho thấy sự gắn bó còn hạn chế.
-
Các yếu tố ảnh hưởng chính: Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy 8 yếu tố giải thích 68,7% sự biến thiên của sự hài lòng trong công việc, bao gồm: mối quan hệ với đồng nghiệp (hệ số tải nhân tố 0,877), mối quan hệ với lãnh đạo (0,802), cơ hội đào tạo và thăng tiến (0,797), chính sách quản lý (0,805), tính chất công việc (0,775), mối quan hệ với sinh viên (0,758), điều kiện làm việc (0,806) và lương, phúc lợi (0,816).
-
Mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo: Đây là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng, với tỷ lệ hài lòng về mối quan hệ đồng nghiệp đạt trên 70%, trong khi mối quan hệ với lãnh đạo cũng được đánh giá tích cực với trên 65% giảng viên hài lòng.
-
Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Khoảng 60% giảng viên cảm nhận được cơ hội học tập nâng cao và phát triển nghề nghiệp rõ ràng, tuy nhiên vẫn còn 40% chưa thực sự hài lòng về mặt này.
-
Điều kiện làm việc và chính sách quản lý: Điều kiện vật chất và môi trường làm việc được đánh giá ở mức khá (trên 65% hài lòng), trong khi chính sách quản lý được nhận xét là phù hợp nhưng cần minh bạch hơn để tăng sự tin tưởng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước, khẳng định vai trò quan trọng của các yếu tố quan hệ xã hội và môi trường làm việc trong việc tạo ra sự hài lòng cho giảng viên. Mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp và lãnh đạo trực tiếp giúp giảng viên cảm thấy được hỗ trợ và tôn trọng, từ đó tăng động lực làm việc và gắn bó với tổ chức. Cơ hội đào tạo và thăng tiến là yếu tố thúc đẩy quan trọng, nhất là trong bối cảnh trường Đại học An Giang đang hướng tới chuẩn hóa chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, sự chưa hài lòng về một số chính sách quản lý và điều kiện làm việc cho thấy cần có sự cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của giảng viên. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ hài lòng theo từng yếu tố và bảng phân tích hồi quy để minh họa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phát triển mối quan hệ đồng nghiệp: Tổ chức các hoạt động giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn và xây dựng văn hóa làm việc thân thiện nhằm nâng cao sự hỗ trợ lẫn nhau trong đội ngũ giảng viên. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu và các khoa, thời gian: trong vòng 6 tháng tới.
-
Nâng cao năng lực lãnh đạo khoa: Đào tạo kỹ năng quản lý, giao tiếp và giải quyết xung đột cho lãnh đạo khoa, nhằm tạo môi trường làm việc công bằng, cởi mở và hỗ trợ giảng viên hiệu quả hơn. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ, thời gian: 12 tháng.
-
Mở rộng và minh bạch cơ hội đào tạo, thăng tiến: Xây dựng kế hoạch đào tạo rõ ràng, công khai các tiêu chí thăng tiến và hỗ trợ giảng viên phát triển chuyên môn, nghiên cứu khoa học. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, thời gian: 1 năm.
-
Cải thiện điều kiện làm việc: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và nghiên cứu, đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi, an toàn và hiện đại. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu, phòng Hành chính, thời gian: 18 tháng.
-
Hoàn thiện chính sách quản lý: Rà soát, điều chỉnh các quy định, thủ tục làm việc để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tế, đồng thời tăng cường tham vấn ý kiến giảng viên trước khi ban hành chính sách mới. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu, phòng Pháp chế, thời gian: 6 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban giám hiệu và lãnh đạo các khoa trường đại học: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giảng viên, từ đó xây dựng chính sách nhân sự phù hợp nhằm giữ chân và phát triển đội ngũ.
-
Phòng Tổ chức cán bộ và phòng Đào tạo: Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình đào tạo, phát triển nghề nghiệp và cải tiến môi trường làm việc.
-
Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục: Nắm bắt các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc, từ đó chủ động cải thiện mối quan hệ và hiệu quả công tác.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự hài lòng trong công việc của giảng viên lại quan trọng?
Sự hài lòng giúp giảng viên gắn bó lâu dài, nâng cao hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo và uy tín của trường. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của giảng viên?
Mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo trực tiếp được xác định là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, chiếm tỷ lệ tải nhân tố cao trong phân tích. -
Làm thế nào để cải thiện cơ hội đào tạo và thăng tiến cho giảng viên?
Trường cần xây dựng kế hoạch đào tạo rõ ràng, công khai tiêu chí thăng tiến và tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ. -
Điều kiện làm việc ảnh hưởng thế nào đến sự hài lòng?
Điều kiện làm việc tốt giúp giảng viên cảm thấy thoải mái, giảm stress và tăng năng suất công việc; ngược lại điều kiện kém sẽ làm giảm động lực và hiệu quả làm việc. -
Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các trường đại học khác không?
Mô hình và kết quả nghiên cứu có tính tham khảo cao, có thể điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng trường để áp dụng trong quản lý nhân sự và phát triển đội ngũ giảng viên.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 8 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên trường Đại học An Giang, trong đó mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo là quan trọng nhất.
- Mức độ hài lòng chung của giảng viên còn thấp, với chỉ 44% giảng viên khẳng định không có ý định đổi việc, cảnh báo nguy cơ mất nguồn nhân lực chất lượng.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện mối quan hệ xã hội, nâng cao cơ hội đào tạo, cải thiện điều kiện làm việc và hoàn thiện chính sách quản lý.
- Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2017, cung cấp cơ sở dữ liệu và mô hình tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo và các trường đại học khác.
- Khuyến nghị các đơn vị liên quan nhanh chóng triển khai các giải pháp trong vòng 6-18 tháng để nâng cao sự hài lòng, giữ chân giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo.
Ban giám hiệu và các phòng ban chức năng cần phối hợp xây dựng kế hoạch chi tiết dựa trên kết quả nghiên cứu, đồng thời tổ chức đánh giá định kỳ để điều chỉnh phù hợp.