Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, nội dung của quản trị nguồn nhân lực, vai trò của quản trị nguồn nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực và các chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hoà Trong chương này tác giả trình bày sơ lược về Công ty, thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hoà. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hoà Trong chương này tác giả trình bày cơ sở đề xuất giải pháp, giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CP Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hoà. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ L THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Các khái niệm cơ bản của quản trị nguồn nhân lục 1.1 Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người bao gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh tế xã hội đòi hỏi.
Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của Sản xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những lao động làm việc trong doanh nghiệp. Trần Kim Dung (2013, trang 11) cho rằng: “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định” Tóm lại, nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng vào trong quá trình lao động Sản xuất.2 Quản trị nguồn nhân lực Khái niệm quản trị NNL được trình bày theo nhiều gốc độ khác nhau như: Ở gốc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắp thịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lượng, .) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con người”.
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức. 6 Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức”. Quản trị nhân lực là một bộ phận quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp, là quá trình tổ chức và sử dụng, xác định nhu cầu lao động một cách khoa học, có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, xác định nhu cầu, tuyển dụng lao động, đào tạo bồi dưỡng lao động, đánh giá thực hiện công việc của lao động trong mỗi doanh nghiệp. Tóm lại, quản trị nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân.2 Nội dung công tác quản trị nguồn nhân lực 1.1 Hoạch định và phân tích công việc 1.1 Hoạch định công việc Hoạch định công việc là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu đúng người, đúng việc, đúng lúc.2 Phân tích công việc Phân tích công việc là một quá trình xác định các loại công việc phải thực hiện, tính chất của mỗi loại công việc, quyền hạn, trách nhiệm và kỹ năng thực hiện theo yêu cầu của công việc.
Như vậy, thực chất của việc phân tích công việc là xác định nhu cầu về lao động ở doanh nghiệp trong mỗi thời kì nhất định cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu.2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự 1.1 Các nguồn tuyển dụng nhân sự Nguồn nội bộ bao gồm: những người đang làm việc cho doanh nghiệp đó là cách đưa người lao động làm việc ở vị trí cao hơn vị trí làm việc cũ. Nguồn bên ngoài: là những người mới đến xin việc, được thực hiện khi nguồn nội bộ trong doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực.2 Các bƣớc tuyển dụng 7 Bước 1: Công bố số lượng nhân sự và vị trí, điều kiện, chế độ đãi ngộ đối với người cần tuyển lên các phương tiện thông tin đại chúng; Bước 2: Nhận hồ sơ xin việc; Bước 3: Sàng lọc các ứng viên thông qua hồ sơ xét tuyển; Bước 4: Tổ chức thi tuyển và phỏng vấn; Bước 5: Khám sức khỏe; Bước 6: Quyết định tuyển dụng.3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1.1 Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực của công ty một cách toàn diện, đảm bảo sự phù hợp tốt nhất với công việc hiện tại và đáp ứng được những thay đổi trong tương lai. Nhân sự có năng lực phải có đủ các tiêu chí về các kỹ năng cần thiết cho công việc, khả năng thích nghi, kinh nghiệm và đạo đức. - Đào tạo đối với nhân sự mới: Với nhân sự mới được tuyển dụng, mặc dù sau quá trình tuyển chọn năng lực làm của họ đã phù hợp với yêu cầu công việc.
Tuy nhiên, sự phù hợp này chỉ ở mức độ tương đối. Khi phân tích công việc đã cho chúng ta biết những kỹ năng cần cho mỗi công việc cụ thể và người mới tuyển dụng ít khi có đủ tất cả các kỹ năng yêu cầu. Vì thế họ vẫn cần phải được đào tạo thêm một số kỹ năng, tránh sai sót trong quá trình làm việc ngay từ đầu và ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của họ. - Đào tạo và đào tạo lại đối với nhân sự hiện tại: Trong xu hướng phát triển, để tồn tại các Công ty phải không ngừng cải tiến, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Do đó Công ty cần có các chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên, bổ sung cho họ kiến thức, kỹ năng để có thể sử dụng và khai thác những công nghệ được cải tiến và đổi mới đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với những thay đổi trong quá trình làm việc. Đây chính là quá trình gia tăng chất lượng lực lượng lao động đảm bảo nhân sự từ bên trong Công ty. Tiến trình đào tạo thông qua các bước như phân tích các yếu tố môi trường để xác định rõ nhu cầu đào tạo, thiết lập các mục tiêu cụ thể về chương trình và đối tượng đào tạo, lựa chọn các phương pháp đào tạo thích hợp, thực hiện chương trình đào tạo và cuối cùng là đánh 8 giá chương trình đào tạo. Kết quả của chương trình đã đáp ứng được nhu cầu đặt ra như thế nào.2 Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
Do đó, trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển cần được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nhằm sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, thái độ tốt hơn cũng như khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai.4 Đãi ngộ nhân sự - Khái niệm về đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. - Đãi ngộ nhân sự là một quá trình: mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm từ việc dựng các chính sách đãi ngộ đến việc tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp. - Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động.
- Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lao động có hiệu quả của đội ngũ nhân sự. - Đãi ngộ nhân sự có 2 hình thức chính: - Đãi ngộ phi tài chính: Công việc hay và phù hợp, cơ hội được đảm nhận các công việc có trọng trách, cơ hội được tham gia quá trình ra quyết định, quan hệ đồng nghiệp thân thiết, cởi mở… - Đãi ngộ tài chính: Lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp, cổ phần… 1.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 9 Nguồn nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có nguồn nhân lực mạnh về trình độ chuyên môn, năng lực làm việc thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển đúng hướng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.