CHƯƠNG 1 TONG QUAN, LL Tổng quan vé khu vực nghiên cứu, LLL Giới thiệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Vink Châu 112 104ml Tình 1. Bán đồ hành chính Thị xã Vinh Châu, tinh Sóc Trăng Pham vi thực hiện luận văn hệ thống cấp nước khu vực trung tâm thị xã ‘Vinh Châu, tinh Sóc Trăng; bao gồm phường 1, phường 2 và phường vĩnh Phước; thị xã Vĩnh Châu có bờ biển dài 43 km, nằm cách trung tâm thành phố. Sóc Trăng 35 km về hướng Đông; cách trung tâm thành phố Bạc Liêu 28 km về: hướng Tây, có địa giới hành chính như sau: ~ Phía Đông và Nam giáp: Biển đông; ~ Phía Tây giáp: Tỉnh Bạc Biêu; ~ Phía Bắc gi: luyện Mỹ Xuyên, huyện 3 1. Đặc điểm địa hình.
Vinh Cl u là Vũng đất ven biển đông được hình thành qua quá lắp, lắn biển tự nhiên. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình thấp, hướng đỗ dốc không rõ rét xen kề với các gidng cát cao là nơi tập trung dân cư. Đặc diễm khí hậu. Khu vực thị xã Vĩnh Châu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rỏ rệt là mùa mưa và mùa nắng.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mia nắng từ tháng, 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa ấm áp, gió thịnh hành theo hướng Đông - Bắc từ Biển thổi vào nên có nhiều mưa và mây. a/ Gió: Khu vực thị xã Vĩnh Châu có hai hướng gió chính. * Gió Tây - Nam: từ tháng 5 đến tháng 11.
Gió Đông - Nam: từ tháng 1 đến tháng 4. Riêng hai tháng 11 & 12 hướng gió chính không trùng với hướng gió thịnh hành, Tốc độ gió trung bình cấp 2 và cấp 3. Tốc độ gió trung bình cả năm lả 3,83m/s, cao nhất (tháng 8) 4,Sm/s, thấp nhất (tháng 1) 2,3mws. * Nhìn chung khu vực hầu như không bị ảnh hưởng của gió bão.
b/ Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm 43,6% lượng mưa cả năm), - Lượng mưa trung bình năm: 1.949 mm - Lượng mưa tối da: 2711mm. - Lượng mưa tối thiểu: 1.533 mm, ~ Số ngày mưa trung bình hàng năm: 162 ngày, - Lượng mưa tối đa trong ngày: 177 mm. - Lượng mưa tối da trong tháng: 603 mm.
cf Nhiệt độ không khí: nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa = Nhiệt độ bình quân trong năm: 21. ~ Nhiệt độ cực đại tuyệt đối 40°C. ~ Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối 138C, “Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1: 21°C. Thang có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4; 28,8°C.
/ Độ âm: - Độ ấm trung bình cá năm là: - 79,5%. ~ Độ dm cực tiểu tuyệt dé: 20%. - Độ dim cực đại tuyệt đối: 86,8%. e/ Lượng ốc hơi: - Lượng bốc hoi bình quân năm: 1350.
- Lượng bốc hơi bình quân ngày: 3,7mm. - Lượng bốc hơi lớn nhất ngày: _ 13,8mm. f Giông, bão: Bão không gây ảnh hưởng lớn đối với đi |, di khi có. giông lớn cộng với mưa làm nước sông dang lên cao gây ing lụt đột xuất ở những khu vực địa hình thấp trũng.5 Đặc điểm Thúy văn.
Khu vực thị xã Vĩnh Châu có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn cia thủy triều sông Hậu, chế độ bán nhật triều, biên độ triều trung bình 2m. ~ Mực triều cao nhất H=+135m, ~ Mực triều thấp nhất: H 1,80M Theo liệu quan trắc thủy văn tai trạm Sóc Trăng, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với ting suất (P) khác nhau, như sau: Bang 1. Quan trắc mục nước tại tram Đại Ngãi, tỉnh Sóc Trang, P 1% 10% [25% T50 [75% — T90 Hmax.23 |224 '-350 ‘Theo số liệu thủy văn mực nước trên sông Mỹ Thanh từ năm 1977 - 2006 5 ~ Mực nước sông cao nhất: H: ~ Mực nước sông thấp nhất: 11.6 — Địa chất thiy vẫn, “Theo tài liệu nghiên cứu của Liên đoàn địa chất 8, khu vực nghiên cứu có 3 tầng nước ngầm có thể khai thác được 12: Tầng 1: 20 - 80 m. Hiện nay tầng 2 là ting cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, đây là ting ban áp, nước có chất lượng tương đồi tốt, có khả năng khai thác công nghiệp.2 DIEU KIỆN KINH TE XÃ HỘI.1 Điện tích và phân chia hành chính.
“Tổng diện tích tự nhiên của toàn thị xã là 473,13 km tương đương 47.313,32 ha, gồm 04 phường và 06 xã: Phường 1, phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa, xã Hòa Đông, xã Vĩnh Hiệp, xã Vĩnh Hải, xã Lạc Hòa, xã Vĩnh Tân và xã Lai hòa. Hiện tại các phường, xã đều có đường giao thông liên hoàn thuận tiện trong sinh hoạt, giao thương hang hóa trong khu vực, là động lực thúc đây phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trung tâm thị xã đặt tại Khóm 1, Phường 1 thị xã Vĩnh Châu là nơi tập, trung đông dan cư sinh sống, gồm 03 dân tộc chính là Kinh, Khome, Hoa. Dân số và mật độ dân số.
Dân số hiện trạng toàn thị xã 166. (theo số liệu chỉ cục thống kê thị xã) với tổng số hộ: 36. Mật độ dân số là 351 người/km”, Cơ cấu thành thị và nông thôn: Thành thị chiếm tỷ lệ 44,08 %, Nông thôn tỷ lệ 55,92 %. động trong độ tuổi làm việc chiếm 63,30% dân số.
Phân bổ dan sổ trong mỗi phường, sã. STT 'Tên xã, phường. Số hộ Số dân. 7 Phường T 3223 18462 — Ving die dn 2 Phường 2 4.896 20349 —— Vũng de dn 3 | Phường Vink Phước | 5.218 21875 Vũng đưán 4 | PhườngKhánhHòa | 2622 10776 5 Xã Hoa Đông 2145 10115 6 “Xã Vĩnh Hiệp 1885 9.537 7 Xa Vĩnh Hải 4581 21123 8 Xã Lạc Hòa 3.538 15361 10 Xã Lai Hòa 4/944 22207 ‘Tong cộng.937 hộ, 166245 người “Các xã, phường: Xã Hòa Đông, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hải, Lạc Hòa, Vĩnh Tân, Lai Hoa và phường Khánh Hòa; mật độ dân số thưa, địa bin dân cư nông thôn ở cách xa, người dân sử dụng nguồn nước do các trạm cấp nước tập trung của Trung tâm nước sạch nôi thôn khai thác, quản lý và các giếng khoan hộ gia đình Riêng các phường trung tâm thị xã như: Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước.
Hệ thẳng cắp nước hiện có cũng xây dựng đã lâu, trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, ti lệ thất thoát cao. Để đảm bảo đủ sản lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt nước sạch cho người dân, giảm tỉ lệ thất thoát nước theo nghị định của chính phủ. Do đó hướng tới cần có phương án đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp nước khu vực trung tâm thị x4, các vùng ven lân cận là cần thiết phù hợp qui hoạch chung của địa phương. => Tổng dan số hiện trạng khu trung tâm thị xã (3 phường) là: 60.
‘Theo công thức tính dan số: P, x(1+ø)'.Trong đó: ~ P¿ Dân số năm dự báo. ~ Po: Dân số năm điều tra. ~ a: Hệ số tăng trưởng dân số. => Thay số ta có: P, = 60686 x (1+I,05)'5 = 70979,55 * Dự báo dân số tăng trưởng đến năm 2030 là: 70.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội. Bệnh viện đa khoa luôn được quan tâm đầu tư, nâng cap sửa chữa hàng năm, qui mô trên 250 gường bệnh, ngoài ra còn có 3 phòng khám đa khoa khu vực và 10 trạm y té xã/phường, o: trạm y tế đều có bác sĩ và được công nhận đạt "10 chuẩn quốc gia về y tế";+ cá các hoại động dịch vụ y t ng đồng được thực hiện hiệu quả. ti lệ phát triển dan số và trẻ em suy dinh dưỡng được giảm din theo từng năm. Hiện trang vùng dự án qui hoạch có: ~01 Bệnh viện đa khoa khu vực, ~ 01 Trạm y tế, - 07 Tổ y tế khóm.
Với quan điểm chăm sóc sức khoẻ ban đầu chonhân dân, công tác y tế từng bước được củng cổ và phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng từ các khóm đến trạm y tế đều có các hoạt động thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm, khám chữa bệnh ngày một nâng cao, vận đông nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, không dé dich bệnh lớn xảy ra trên địa bàn thi xã Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được quan tâm chi đạo bằng mọi biện pháp và hình thức, tuyên truyền và lồng ghép, thực hiện các cuộc vận động giao ước thi đua, hạn chế mức thấp nhất số người sinh con thứ 3, tỷ lệ tăng dan số còn Khoảng 1,1%, + Công tác giáo due. "Được sự quan tâm chỉ đạo của Thị uỷ - UBND thị xã cùng sự. lực của đội ngũ thầy giáo, cô giáo va sự cố gắng học tập của học sinh, trong những năm qua chất lượng day và học tại các trường đã từng bước được nâng lên. toàn khu vực có: ~ 01 Trường Trung học phổ thông, với 970 học sinh; ~ 01 Trường Trung học cơ sở, với 1260 học sinh; ~02 Trường Tiểu = 1422 học s học 1, 2; với (852 +570) ~02 Trường Mẫu gi , với 630 học sinh; ~01 Trường Dân tộc nội trúLvới 572 học s ~ 01 Trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên, với 300 học sinh.
Thực ã hội hoá giáo duc đạt kết quả tối, hội đồng giáo dục, hội cha mẹ học sinh, quỹ khuyến học được duy trì hoạt động thường xuyên. Công tác động vi khen thưởng đội ngũ giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng day và học tập được tổ chức đều hang năm nhằm động viên, khuyến khích tinh than day và học của quí thầy cô và các em học sinh. + Điều kiện kinh tế khu vực dự án Khu vực trung tâm thị xã có nền kinh tế đa dang, chủ yếu là sản xuất tiểu thủ. công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, trồng trọt chủ y là hành tim và cây ăn quả như Nhãn, xoài.
tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực giảm dan, thu nhập bình quân đầu người tăng cao hàng năm.23 Hiện trạng quan lý, vận hành hệ thống tuyến ống truyền dẫn nước sạch huyện Vĩnh Châu. Tổng quan về Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Sóc Trăng ‘Trung tâm Nude sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở ng nghiệp và Phát triển nông thôn. Trung tâm được thành lập theo Qu: định 39/QD-UBND ngày 19/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính.