CHƯƠNG 1: TONG QUAN VAN QUAN LÝ CHAT LUQNG 1. Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo ISO 9000: 2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan [5]. Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với nhau để điễu hành và kiểm soát một tô chức về mặt chất lượng. Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Quan lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng như: Nha thẳu, CDT, các cơ quan chuyên môn về xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.
Các vấn đề và yêu cầu của chất lượng công trình 111.1, Một số vẫn đề cơ bản đảm bảo chất lượng công trình - Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đế ết kế, thi công. đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thé hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng, chất lượng trong công tác bảo hành, bảo trì công trình xây dựng ~ Chất lượng công trình tổng thé phải được hình thành từ chất lượng của. nguyên vật liệu, cầu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình.
= Các ti chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng. 5 ~ Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thé sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, ky sư xây dựng. - Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dung, h kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CDT phải chỉ trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng. ‘Van dé môi trường: Can chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động, của các yêu tổ môi trường tới quá tình hình thành dự án 1.
Các yêu câu của chất lượng công trình - Chất lượng của sin phẩm xây dựng phải đápứng mong đợi của chủ đầu tu, thỏa mãn những nhu cầu đã được công bé hoặc còn tiém an, - Phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh tài nguyên môi trường cho khu vực thí công công trình. + lượng công trình xây dựng không chi đảm bảo sự an mà còn phải thỏa man các yêu cầu v an toàn sử dụng có chứa dựng yếu tổ xã hội và kinh tế, Ví dụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng, không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho công đồng, không kinh. cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công. Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tổ cơ bản nhất là năng lực quản lý và năng lực của các nhà tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
- Công trình xây dựng phải được kiếm soát chất lượng theo quy định của Nghị định hiện hành về quản lý chất lượng và pháp luật có liên quan từ chuẩn bi, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình va các công trình lân cận. - Hang myc công trình, công trình xây dựng hị thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tí kỹ thuật cho công trình, cái của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. - Nhà thầu khi tham gia hoại động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phai có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do minh thực hiện. Nhàthau chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định là nhà t đầu tư và các cơ quan chuyên môn phải chịu trách nhiệm vẻ chất lượng các công việc do mình thực hiện. Các bước phát triển của quản lý chat lượng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tắt cả các ngành trong đó có xây dựng, công nghệ quản lý chất lượng cũng từng bước phát triển cho phù hợp với quy luật của nén kinh tế thị trường và đáp ứng những nhu cầu phát triển ngày càng cao Tùy theo đặc điểm về nền kinh tế của mỗi quốc gia, cũng như các chính. sách xã hội, luật pháp mà. ỗi nước có công nghệ quản lý chất lượng phù hợp với mỗi nước.
Quan lý chất lượng có các tằm mức cao thấp khác nhau, tùy thuộc vào trình độ của từng nước. Tuy nhi „ về mặt lý thuyết có thể phân chia quá trình phát triển của quản lý chất lượng thành bốn mức từ thấp đến cao như sau: + Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng, + Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng + Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng. + Mức độ 4: Quản lý chất lượng toàn 1. Kiếm tra chất lượng (KCS) Là mức độ thấp nhất của quản lý chất lượng, đó là những hoạt động của một bộ phận trong các doanh nghiệp, có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình đã xây dựng, xong, dé phát hiện những phan chưa đạt chất lượng và bắt sữa chữa lại. Cách làm này bị động và không có hiệu quả kinh tế trong giai đoạn hiện nay. Kiểm soát chất lượng (QC) Là những hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm theo đối một quá trình sản xuất hay thí công xây dựng, đồng thời loại trừ những nguyên nhân không thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất đẻ đạt hiệu quả kinh. tế tránh tình trạng loại bỏ sản phẩm hàng loạt trong quá trình sản xuất.
Đây là một bước tién bộ của quản lý chất lượng mà tư tưởng chỉ đạo của nó là: kiểm soát mọi yếut6 ảnh hưởng đến chat lượng như con người, vật liệu, máy móc. kiểm soát cả quá trình và phòng ngừa sai hỏng. Nội dung kiểm soát của yếu tố nảy đã được đúc kết thành những yêu cầu, hướng dẫn và đã được đúc kết thành công thức nỗi tiếng 5M: SM= jan — Machines ~ Material ~ Method ~ Milieu 1. Đảm bảo cÍ it lượng (OA) Là tạo sự tin tưởng cho khách hàng, rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu của chất lượng, thông qua việc tiến hành các hoạt động.
trong hệ chất lượng theo kế hoạch, có hệ thống. Khi được yêu cầu, những hoạt động này hoàn toàn có thé được trình bày, chứng minh bằng các văn bản và hồ sơ ghỉ chép các hoạt động của quá trình. Co sở lý luận của dim bảo chất lượng công trình xây dựng là ở chỗ, khách. hàng không thể giám sát toàn bộ quá trình thi công, cũng như kiểm tra tất cả trước khi nghiệm thu.
Giải pháp hiệu quả và it tốn kém là để đơn vị thi công chịu trách nhiệm về công trình cud mình làm ra. Trong quá trình thi công họ tự. kiểm soát chất lượng, kèm theo việc lập hd sơ ghỉ chép để làm bằng chứng. Người mua có thể xem xét hồ sơ, tài liệu ghi chép quá trình kiểm soát chat lượng thi công, là bằng chứng cho việc quản lý chất lượng đã được thực hiện như thể nào.
Quản lý chat lượng toàn diện (TOM) Có thể nói TQM là bước phát tiễn cao nhất hiện nay về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nỗi bật bao gồm: + Bao quát tắt cả các mục tiêu và lợi ích trong quá trình sản xuất thi công xây dựng. + Cải tiến chất lượng liên tục. “Trong TQM chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm xây dựng, mà còn là chất lượng của cả quá trình thi công xây dựng công. trình 'Yêu cầu đề ra là sản phẩm xây dựng không những thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng, mà quá trình sản xuất thi công ra nó cũng phải đạt hiệu quả cao nhất.
Vì vậy, mục tiêu quản lý của TQM gồm 4 mục tiêu đó là: Chất lượng, giá thành, thời gian và an toàn lao động, Cải tiến chất lượng liên tục là một điều đặc biệt quan trọng của TQM, dé huy động các nguồn lực được nhiều hơn và sử dụng các nguồn lực đạt hiệu suất ‘cao hơn. Phải luôn cố gắng tim ra biện pháp cải tiến và phòng ngửa các sai hồng, không để xây ra kém chất lượng trong quá trình thi công xây dựng 1. Tổng quan về hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam 3. Tổng quan về hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam.
lượng xây dựng công trình ở Việt Nam được thực hiện dựa trên Luật xây dựng số 50/2014/QH13, cơ sở pháp lý đó là các văn bản dưới Luật như Nghị định 46/2015/ND- CP về quản lý chất lượng và bảo tì công trình xây dựng.