CHƯƠNG I: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THỊ CÔNG XÂY ĐỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên thé giới 1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dung 1.1 Chất lượng sản phẩm Trong cuộc sống hàng ngày ching ta thường xuyên tip cận và nói nhiều các thuật ngữ “chit lượng", "chất lượng sin phim’, "chất lượng cao".Mỗi quan niệm đều có những căn cứ khoa học và thực tiễn Khác nhau nhằm thúc đấy khoa học quản lý chất lượng không ngừng phát triển và hoàn thiện. Chất lượng sản phẩm từ lầu đã luôn gây ra những tranh cãi và được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau từ bản thân sin phẩm hoặc từ phía nhà sin xuất và cả phía thị trường. Nhung hầu hết các quan điểm đều nhìn nhận: "Chất lượng là tập hợp các đặc điểm của một sản phẩm nhằm tạo cho sản phẩm đó có Khả năng thỏa min các nhu cầu đã nêu ra hoặc như cầu tiềm dn của người tiêu ding” Theo iêu chuẩn ISO 9000:2000 thì chất lượng li: "Mức độ của một tập hop các đặc tính vốn có đấp ứng các yêu cu". Thuật ngữ chất lượng có thể được sử dụng với các tinh từ như kém, tốt, trung bình, tuyệt hảo.
Thuật ngữ " chất lượng" có nhiều nghĩa. Chat lượng cho thấy những hạng mục tốt nhất trong bảng xếp hạng; chất lượng cũng có thể diễn tả thông qua các con số thống kê và cho điểm. Trong vin để đảm bảo chất lượng, "chất lượng” được định nghĩa là sự phủ hợp với mục đích hoặc là sự đáp ứng được các nhu cầu chủ yếu. Chất lượng của một hạng mục công trình được coi la tổng các đặc điểm cho phép.
nó dip ứng mục tiêu đã đề ra, Cách diễn dat này không him ý đề cập đến một chất lượng tốt nhất, nhưng nó đồi hỏi một chất lượng nhất quán, có thể dự đoán được vả thích hop. Do đỏ sự đảm bảo chất lượng có thể xem là những hệ thống, thứ nhất lả cung cấp một chit lượng theo như yêu cầu, thử hai là tạo ra niềm tin rằng ta đã đạt được chất ượng và hạng mục công trình hoặc là dich vụ đó phù hợp và đạt được mục đích để ra.Theo các chuyên gia về chit lượng thi chất lượng là ~ Sự phủ hợp của các yêu cầu: - Sự phù hợp với công dung ~ Sự thích hợp khí sử dụng - Sự phù hợp với mục đích ~ Sự phù hợp với các tiêu chuẩn (Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp. định) ~ Sự thỏa man người tiêu dùng, 1.2 Quan lý chất lượng sản pl ~ Chit lượng sản phẩm là một phạm tr phức tạp, một khái niệm mang tin chất tổng hợp, về các mặt kinh tế - kỹ thuật, xã hội. ~ Chất lượng sản phim được hình thành trong quá trình nghign cứu, tiển khai và chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo trong quá trình tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá.
trình sử dụng, “Thông thường người ta cho ring sản phẩm có chất lượng li những sin phẩm hay dịch vụ hảo hạng, đạt được trình độ của khu vực hay thé giới và đáp ứng được mong đợi của Khách hing với chi phi có thể chấp nhận được. Néu quả tình sản xuất có chỉ phí không phù hợp với giá ban thì khách hing sẽ không chấp nhận giá trị của nó, có nghĩa là giá bán cao hon giá ma khách hang chịu bỏ ra để đổi ly các đặc tính của sản phẩm. Nhu vậy ta thấy cách nhìn về chất lượng giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng khác nhau. nhưng không mẫu thuẫn nhau SE ] H Tat Tagg ca pha hợp [Clerc thiết kế Pha hợp viđặc tab k tuấ | | Đáctehcöachẻrlvengl—| = = Chính.
Gia bắn Maietog Tine ain ahs ‘latch hàng Sod 81: Cte cteh nhinkhte nơ vý cht lường Xuất phát từ những quan điểm khác nhau, hiện có hằng trăm định nghĩa khác nhau về chất lượng sản phẩm, “Theo TCVN ISO 8402-1994 hướng dẫn: “Quán lý chất lượng là tập hop những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chỉnh xác chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất ương, đảm bảo chất lượng và cải tiễn chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chắt lượng” ‘Theo John S. Oakland, Quản lý chất lượng đồng bộ (1994) thì: “Quản ý chất lượng vẻ cơ bán là những hoạt động và kỳ thuật được sử dụng nhằm đạt được và duy tì chất lượng của mật sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ". Việc đó không bao gằm việc theo dõi, mà cả việc tìm hiểu và loại trừ các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng để các yêu cầu của khách hàng luôn được đáp ứng, Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 “Chat lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tink vấn có dip ứng được các yêu câu”. Theo tổ chức tiêu chuẩn hod quốc tế “Chất lượng là ting thé các chi tiểu, những đặc tr sản phẩm thé hiện sự thoả man nhủ cd của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muỗn với chỉ phí thắp nhất và thời gian nhanh nhất".3 Chit lượng công bình xây đựng Chit lượng công tình xây dụng là những yêu cầu vé an toàn, bén vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phái phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản gui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tẾ.
“Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thôn mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yéu t xã hội và kinh tế. Vĩ cdụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phủ hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bắt lợi cho cộng đồng, không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình.12 Giới thiệu một sỗ mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình trên thể giới: 1.1 Mô hình quan lý xây đựng ở Nga 6 Liên bang Nga, Ủy ban Nhà nước về xây dụng thay mat Chính phủ thống nhất qin lý nhà nước về xây dựng, giáp Bộ trưởng chủ nhiệm ủy ban thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là Tổng Cục quản lý chất lượng công trình xây dựng Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban Nhà nước về xây dựng đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý dự án chuyên nghiệp. Nhà nước đã xây dựng trương chỉnh dio tạo kỹ sư Tư vấn giám sát thống nhất cho toàn liên bang và cho phép 18 Trường đại học và các Viện nghiên cứu được tổ chức đảo tạo, Ủy ban cing ủy quyền cho các nước công hòa và cấp giấy phép hành nghề, đăng ký kinh doanh cho các kỹ su Tư vấn giám sat và các đoanh nghiệp tư vấn xây dựng. Liên bang Nga coi việc xí dựng một đội ngũ kỹ sư Tự vấn giám sát có tính chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Vi vậy họ rất chặt chẽ trong việc đảo tạo để nâng cao chất lượng kỹ sư. Các kỹ sư xây dựng muốn hành nghề tu vẫn giám sát phải học qua một khóa học với một chương trình bắt bude, nếu thi á tị trong 3 năm, sau đồ muốn p tục lâm việc lại phải sát hạch lai, kỹ thi nghiêm túc và khó, nếu thi trượt có thể được thi lại sau 3 tháng. Nếu bị trượt tiếp thì vĩnh viễn không được thi để làm nghề tr vấn giám sắt mà buộc phải chuyển ngành khác, 1.2 Mô hình quản lý xây đựng ð Singapore Ở Singapore chính quyền quản lý rất chặt chế việc thực hiện các dự án xây dựng. Ngay từ khi lập dự án phái dim bảo các yêu cầu vỀ quy hoạch tổng th, về an toàn, về phòng chống chấy nd, vỀ mỗi tường, mới được các cơ quan có trách nhiệm phe dụ Trước khi tiển khai thi công, các bản vẽ thi công phải được kỹ sư Tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chat lượng thiết kể.
Một công trình được chính quyền cho phép nễu có đủ 3 điều kiện sa Dy án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bin vẽ thi công đã được Cục kiểm soát ph chun; Chủ đầu tư đã chọn được ky sư Tư vấn giám sát hiện trưởng và cũng phải được. Cụ kiểm soát chấp thuận Trong quá tình thi công, chính quyển không kiểm tra hiện trường mà kiểm tra tình hình qua báo cáo của Chủ đầu tư, Cục kiểm soát có quyền kiểm tra nhà thầu và kỹ sư Tự vấn giám sắt hiện tường. Sau khi công trình xây dựng xong, để cấp giấy phép cho sử dụng, Cục kiểm soát xây dựng sẽ kiểm tra sự phù hop các quy định của pháp luật liên quan đến nghỉ n thủ hay các yêu cầu về an toàn đã được phế chuẩn. Chính quyển quản lý công trình tong suốt quá trình khai thác sử dụng và kiểm tra định kỳ còn công tác đảm bio chất lượng của chủ sở hầu được tiền hành đối với công trình nhà ở 10 năm một lần và các công trình khác là 5 năm 1 lần.
‘Cac tổ chức tư vấn quan lý dự án có tính kinh doanh, họ hành nghé độc lập với bên Chủ đầu tư và bên nhận thầu. Tiếp nhận sự ủy nhiệm tư vấn quản lý dự án của Chủ đầu tư và đại diện cho Chủ đầu tư trong việc quản ly dự án.3 Mô hình quản lý xây đựng ở Nhật 'Ở Nhật Bản có 4 loại văn bản pháp quy quy định chỉ tiết về quản lý chất lượng xây dựng. và an toàn, đồ là: ~ Đạo Luật diy mạnh công tác dim bảo chất lượng công trình công cộng dành cho các cơ ‘quan Chính phủ và chính quyển địa phương. Nội dung chủ yếu không phải về chất lượng công trình xây dựng mã là tiêu chuẩn hóa công tác đầu thiu của các dự án xây dựng: ~ Đạo Luật ngành xây đựng cho các công ty xây dựng; ~ Luật diy mạnh cách thức đầu thầu và thực hiện hợp đồng cho các công trình công cộng đành cho các cơ quan Chính ph và chính quyền địa phương; 1.