Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.000 km cùng hệ thống cảng nước sâu chiến lược, tạo điều kiện then chốt để ngành dịch vụ logistics và vận tải biển vươn mình mạnh mẽ. Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển đóng vai trò cầu nối huyết mạch trong chuỗi cung ứng quốc tế. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics nội địa đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia, chi phí nhiên liệu biến động mạnh và yêu cầu ngày càng khắt khe về chuẩn hóa quy trình dịch vụ.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn (SSC). Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xoay quanh việc tháo gỡ các nút thắt trong quy trình vận hành hàng nguyên container và hàng lẻ, xử lý tình trạng sụt giảm doanh thu mang tính thời vụ giữa các quý và nâng cao năng lực cạnh tranh của đội ngũ nhân sự. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2021, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giao nhận và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận đường biển.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính của SSC ở Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới 5 chi nhánh trọng điểm tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vũng Tàu và Cần Thơ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu xác lập các mục tiêu định lượng cụ thể: nâng cao sản lượng thông quan hàng xuất khẩu từ 15% đến 20%, cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí vận hành phát sinh và thúc đẩy tổng doanh thu dịch vụ vượt mức 45 tỷ đồng trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và quy tắc chuẩn mực quốc tế của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA). Nghiên cứu phân định rõ hai tư cách pháp lý cơ bản của người giao nhận: đóng vai trò là đại lý ủy thác của chủ hàng hoặc đóng vai trò là người chuyên chở độc lập phát hành vận đơn. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ logistics kết hợp cùng khung phân tích chuỗi giá trị được ứng dụng để lượng hóa các mắt xích trong quy trình xử lý đơn hàng xuất khẩu.

Khung lý thuyết làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: quy trình gửi hàng nguyên container (FCL), quy trình gom hàng lẻ tại trạm đóng hàng (LCL/CFS), biên lai thuyền phó, vận đơn đường biển, bản lược khai hàng hóa và chỉ dẫn giao hàng. Về mặt thể chế, nghiên cứu căn cứ vào Luật Thương mại Việt Nam, Bộ luật Hàng hải, Công ước Vienna năm 1980 và các cam kết cắt giảm hơn 85% dòng thuế xuất nhập khẩu theo Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng vận chuyển và hồ sơ chứng từ giao nhận nội bộ của SSC trong giai đoạn 24 tháng (từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 12 năm 2021). Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 85 chuyên viên hiện trường, nhân viên chứng từ, cán bộ hải quan và các đối tác xuất nhập khẩu thân thiết của doanh nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo từng nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực (điện tử, sắt thép, gỗ, dệt may). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm phản ánh trực quan sự biến động của dòng doanh thu 42,06 tỷ đồng. Việc kết hợp phân tích định tính quy trình và định lượng số liệu giúp xác định chính xác những điểm nghẽn cục bộ tại các khâu lưu kho bãi, kiểm hóa hải quan và xếp dỡ tại cầu cảng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty ghi nhận sự tăng trưởng tích cực về doanh thu bất chấp áp lực gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Tổng doanh thu dịch vụ giao nhận đường biển tăng từ 31,67 tỷ đồng năm 2020 lên 42,06 tỷ đồng năm 2021, tương đương mức tăng ròng 10,38 tỷ đồng với tỷ lệ tăng trưởng đạt 32,8%.

Thứ hai, cơ cấu thị trường xuất khẩu có sự phân hóa rõ nét nhưng tập trung lớn vào các thị trường truyền thống. Thị trường Mỹ dẫn đầu với tỷ trọng doanh thu cao nhất đạt 30,18% năm 2021, tương ứng 12,3 tỷ đồng (tăng 35,26% so với mức 9,4 tỷ đồng năm 2020). Thị trường Trung Quốc đứng thứ hai với doanh thu 9,7 tỷ đồng (tăng 28,25%), thị trường Châu Âu đạt tỷ trọng xấp xỉ 9,51%, khu vực Đông Nam Á đạt 6,2 tỷ đồng (tăng 23%), phần còn lại thuộc về các thị trường Đông Bắc Á và Tây Á chiếm 8,45%.

Thứ ba, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ghi nhận sự vượt trội của các ngành sản xuất chế biến. Mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử chiếm tỷ trọng cao nhất với hơn 30% doanh thu (đạt 12,1 tỷ đồng năm 2021, tăng 31,5% so với năm 2020). Mặt hàng sắt thép chiếm 24,6% (đạt 10,1 tỷ đồng, tăng 39,61%), gỗ và sản phẩm từ gỗ chiếm 21,3% (đạt 8,9 tỷ đồng, tăng 28,35%), hàng dệt may đạt gần 7,0 tỷ đồng (tăng trưởng 41,16%), trong khi các nhóm máy móc thiết bị khác chiếm khoảng 6,0% tổng doanh thu.

Thứ tư, tính thời vụ tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng về sản lượng qua các quý. Doanh thu quý 1 và quý 4 luôn chiếm tỷ trọng áp đảo khi quý 4 năm 2021 đạt đỉnh 16,8 tỷ đồng (tăng 5,03% so với cùng kỳ). Ngược lại, quý 2 năm 2021 sụt giảm xuống còn 4,6 tỷ đồng (giảm 897 triệu đồng, chỉ đạt 83,82% so với cùng kỳ) và quý 3 đạt 5,9 tỷ đồng do các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cắt giảm đơn hàng sau giai đoạn cao điểm.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá doanh thu xuất phát từ năng lực nắm bắt cơ hội phục hồi sau dịch và sự thích ứng linh hoạt của đội ngũ nhân sự trẻ. Các mặt hàng có giá trị gia tăng cao như linh kiện điện tử và dệt may tăng trưởng trên 30% đã bù đắp cho những biến động chi phí vận tải biển. Khi trình bày dữ liệu, bức tranh hoạt động kinh doanh này được minh họa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột đôi so sánh biến động doanh thu 5 thị trường lớn và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đi kèm bảng số liệu tổng hợp chi tiết theo từng quý.

Khi so sánh với các báo cáo chung của ngành logistics Việt Nam vốn có mức tăng trưởng bình quân khoảng 18% đến 22%, tốc độ tăng trưởng 32,8% của SSC là điểm sáng vượt bậc. Tuy nhiên, việc mạng lưới đại lý quốc tế tại châu Âu chưa hoàn thiện đã khiến doanh nghiệp bỏ lỡ nhiều cơ hội mua bán cước quốc tế trực tiếp. Tình trạng sụt giảm doanh thu hơn 16% trong quý 2 đòi hỏi công ty phải có chính sách điều phối nguồn lực và dự báo thị trường linh hoạt hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự. Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Hành chính cần triển khai chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về logistics quốc tế, hải quan điện tử và kỹ năng đàm phán cước tàu cho 100% cán bộ nhân viên trong lộ trình từ quý 1 đến quý 3 năm 2023. Mục tiêu cụ thể là giảm thiểu 25% tỷ lệ phát sinh lỗi chứng từ và rút ngắn 20% thời gian xử lý thủ tục giao nhận tại cảng.

Thứ hai, chủ động mở rộng mạng lưới đại lý nước ngoài và khai thác thị trường mới. Phòng Kinh doanh cần xúc tiến ký kết thỏa thuận đại lý chỉ định với ít nhất 5 đến 7 đối tác giao nhận uy tín tại khu vực Bắc Mỹ và Liên minh Châu Âu giai đoạn 2023 - 2024. Động thái này nhằm tối ưu hóa hoạt động mua bán cước biển hai chiều, hướng tới nâng tỷ trọng đóng góp doanh thu của thị trường ngoài mùa cao điểm lên mức tối thiểu 18%.

Thứ ba, thiết lập giải pháp điều hòa biến động thời vụ và tối thiểu hóa chi phí vận hành. Phòng Điều độ và Khai thác cần chủ động ký kết các hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các chủ hàng lớn ngành thực phẩm, gỗ và dệt may trước mỗi quý thấp điểm. Doanh nghiệp cần linh hoạt áp dụng chính sách giá cước ưu đãi để duy trì công suất phương tiện, phấn đấu tiết giảm từ 8% đến 10% chi phí lưu kho bãi rỗng và chi phí vận tải phụ trợ trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kho bãi và chuyển đổi số quy trình. Ban Lãnh đạo cần phê duyệt phương án nâng cấp hệ thống bãi phụ trợ và bổ sung phương tiện vận chuyển liên kết chi nhánh Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng hoàn thành trước quý 4 năm 2023. Song song đó, việc ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng giao nhận theo thời gian thực sẽ giúp khách hàng tra cứu trạng thái lô hàng tức thì, nâng cao 30% mức độ hài lòng của khách hàng đối tác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics, giao nhận vận tải biển. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về tối ưu hóa doanh thu, kiểm soát chi phí thời vụ và chiến lược phân bổ nguồn lực dựa trên dữ liệu kinh doanh 42,06 tỷ đồng.

Thứ hai, chuyên viên hiện trường, nhân viên chứng từ và nhà khai báo hải quan. Nhóm đối tượng này có thể tham khảo quy trình thực tế chuẩn hóa đối với hàng xuất khẩu FCL và LCL, các bước xử lý chứng từ vận tải quốc tế và phương thức ngăn ngừa rủi ro chậm trễ tại cảng biển.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Tài liệu đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tiễn giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp chuẩn mực và phương pháp tiếp cận logic phục vụ giảng dạy, học tập và viết báo cáo chuyên ngành.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước về cảng biển, hải quan và hiệp hội ngành nghề như Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam. Nội dung nghiên cứu mang đến góc nhìn chân thực từ hoạt động của doanh nghiệp có vốn điều lệ 144,2 tỷ đồng, hỗ trợ quá trình hoàn thiện chính sách thủ tục hải quan và phát triển hạ tầng giao thông kết nối.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) xuất khẩu bằng đường biển gồm những bước mấu chốt nào? Chủ hàng tiếp nhận lệnh cấp vỏ container rỗng từ hãng tàu, vận chuyển về kho đóng hàng dưới sự giám sát niêm phong kẹp chì của hải quan, sau đó hạ container về bãi chỉ định trước thời hạn quy định (thường là 8 tiếng trước giờ tàu khởi hành) để nhận biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đường biển chính thức.

Doanh nghiệp logistics cần làm gì để vượt qua tình trạng sụt giảm doanh thu trong các quý thấp điểm? Doanh nghiệp cần đa dạng hóa danh mục hàng hóa vận chuyển sang nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu, đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn với các chủ hàng lớn và áp dụng chính sách giá cước linh hoạt nhằm duy trì công suất đội xe và kho bãi, tránh tình trạng doanh thu quý 2 sụt giảm xuống dưới mức 83% so với cùng kỳ.

Người giao nhận chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào khi đóng vai trò là người chuyên chở độc lập? Khi phát hành vận đơn vận tải đa phương thức hoặc vận đơn đường biển dưới danh nghĩa của mình, người giao nhận chịu trách nhiệm toàn diện từ điểm nhận hàng đầu tiên đến điểm giao hàng cuối cùng đối với hành vi và lỗi lầm của tất cả người chuyên chở thực tế được thuê lại.

Hiệp định EVFTA tạo ra những lợi thế cạnh tranh cụ thể nào cho nghiệp vụ giao nhận đường biển? Hiệp định bãi bỏ ngay hơn 85% các dòng thuế xuất nhập khẩu, thúc đẩy kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng mạnh mẽ, đồng thời tạo cơ hội giảm chi phí đầu tư trang thiết bị công nghệ bốc dỡ nhập khẩu từ Châu Âu cho các đơn vị logistics nội địa.

Tại sao nhóm hàng máy tính và linh kiện điện tử lại chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại SSC? Nhóm hàng này có giá trị kinh tế cao, yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ giao hàng và dịch vụ bảo quản an toàn, giúp doanh nghiệp thu được mức cước phí dịch vụ tốt và duy trì doanh thu vượt mức 12,1 tỷ đồng năm 2021 với tốc độ tăng trưởng ổn định trên 31%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn.
  • Bằng chứng thực nghiệm chỉ ra sự tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 31,67 tỷ đồng lên 42,06 tỷ đồng (tăng 32,8%), đồng thời làm rõ sự phụ thuộc lớn vào thị trường Mỹ (30,18%) và tính biến động theo quý.
  • Nghiên cứu đã xác lập 4 nhóm giải pháp thực tiễn có tính liên kết chặt chẽ: đào tạo nhân sự, mở rộng mạng lưới đại lý quốc tế, tối ưu hóa chi phí điều hòa tính thời vụ và hiện đại hóa kho bãi công nghệ.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được hoạch định xuyên suốt giai đoạn 2023 - 2024, đặt mục tiêu nâng cao từ 15% đến 20% năng suất thông quan hàng hóa xuất khẩu.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn, thúc đẩy các nhà quản trị logistics nhanh chóng số hóa quy trình và mở rộng liên minh dịch vụ để bứt phá trong kỷ nguyên thương mại tự do.