chương 1 mới chỉ nghiên cứu ở mức độ tổng quan và sa hệ với thực tế ở mức độ chung chung, để hiểu rõ, sâu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm ta cần phân tích rõ các bước để thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng tư vấn thiết những tiêu chuẩn, quy chuẩn trong vi ngoài nước áp dụng trong hoạt động thi xây dựng. Đây cùng là những nội dung chính mà tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2 “của Luận văn, 3 CHUONG2 CƠ SỞ KHOA HỌC DUNG TRONG ĐÁNH GIÁ NANG LỰC TƯ VAN THIẾT KE 2.1 Các nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ thiết kế công trình xây dung Trước năm 1990 các tiêu chuẩn Việt Nam nói chung và tiêu chuẩn xây dựng (TCXD) ban bành đều ở dạng hình thúc bất buộc áp dung. Trong dé các tiêu chuẩn chuyên ngành vẻ xây đựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ban hành và đăng ky mã số vào hệ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Các tiêu chuẳn về vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ký ban hành.
Ngoài ra Bộ xây đựng cồn ban hành các tiêu chuẩn ngành với ý hiệu 20 TCN, Tir năm 1990 trở lại đây Bộ Khoa học và Công nghệ đã chuyỂn da số các tiêu chuẩn Việt Nam sang loại tự nguyện áp dụng. Do dé để đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạt động xây dựng trong thời ky đổi mới và phù hợp với thông lệ quốc tế, Bộ Xây dựng đã xây dựng và ban hành quy chuẩn xây dựng (QCXD) Việt Nam là loại văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng. Còn các ti chuẩn chuyên ngành xây dựng chuyển ky hiệu thành TCXD, trong đỏ đa số các TCXD thuộc loại tự nguyện áp dụng, các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sinh mạng, phòng chống chảy nỗ, vệ sinh môi trường, số liệu điều kiện tự nhiên như thi iết,thãy văn, động đất.l bắt buộc ấp dụng, ĐỂ thuận tiện trong công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quy chuẩn, ngày 29/06/2006 Quốc hội đã thông qua Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QHI [4 Theo Điều 3 của Luật tiêu chuẳn và quy chuẩn kỹ thuật = Quy chuẩn xây dựng: là quy định về mức giới hạn của đặc tính thuật và yêu cầu quản lý ma sản phim, hàng ho: địch vụ, quá trình, môi tường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vit, môi trưởng: bio vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người iêu dùng và các yêu cầu thiết yêu khác = Tiêu chuẩn xây dựng: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý đùng làm chuẩn dé phân loại, dánh giá sản phẩm, hàng hoá, dich vụ, quá trình, môi trường và sắc đối tượng khắc trong hoạt động kính té- xã hội nhằm nàng cao chit lượng và hiệu ‘qua của các đối tượng nay. lật Xây dựng Quan =———— Kỹ thuật ~ Các văn bản quy phạm pháp luật (Quy chuẩn Xây dựng: ~Cụ thệ hóa các vẫn để quản lý, thủ = Yêu cầu kỹ thuật ti hiệu tục hành chính = Giải pháp được chip thuận Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn nước ngoài (TCVN) (TCNN) age quy chuân chip thuận Được Bộ XD chấp thuận Hình 2.1 Tính pháp lý của luật xây dựng Trong đó: ~ Luật xây đựng: Là văn bản pháp luật cao nhất nhằm quản lý mọi hoạt động xây dựng.
- Van bản quy phạm pháp lý (Nghị định, Quyết định, Thông tư) là các văn bản dưới Luật quy định cụ thể các thủ tục hành chính, các chính sách cụ thé, các chỉ phí và điều. kiện để áp dung trong quả trình thực hiện các hoạt động xây dựng công trình (XDCT). ~ Quy chuẩn xây dựng: + Li sơ sở kỹ thuật cho việc lập dự ân đầu tr, tiết kể thâm định và phê duyệt dự ấn vvé quy hoạch, dé án thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng + Là quy phạm để kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và nghiệm thu, cho phép sử dung công trình theo đúng mục dich, tính năng, các quy định vỀ an tan. ~ Tiêu chuẩn xây dựng + La cơ sở để thậm tra phê duyệt thiết kế chỉ tit công trình xây dựng + Là cơ sở để kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong các giai đoạn thực hiện dựa án đầu tự XDCT.
Nhằm đảm bảo công trình an toàn, ổn đỉnh trong quá trình sử dụng 1 Có thể thấy công tá thiết kế công trình xây dựng phải ân thi theo hệ thống rt lớn các văn bản pháp luật của nhà nước như cúc thông tư, Luật, Nghị định, Tiêu chun v.¥, Việc áp dung đúng, chính xác, phù hợp các văn bản này vào thiết kế là một công việc không hề đơn giản đôi hỏi trình độ chuyên môn của người thiết kế 211. Quy định vé vi đụng các quy chuẩn, tiêu chuẫn xây dựng trong nước và ngoài nước * Quy dink áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây đụng trong nước Theo điều 6 Luật Xây đựng 50/2014/QH13 [7] - Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Tiêu chuỗn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trữ các tiêu chuẩn được viện dn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. - Tiêu chuẩn ấp dung cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tự ~ Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo dim các yêu cầu sau: + Ph hợp với yêu cầu của quy chun kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật + Bảo đảm tinh đông bộ, tinh khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng. - Việc áp dụng giải pháp, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.
* Quy định áp dụng các tiêu chuẩn xây đựng ngoài nước = Việc áp dụng các TCXD nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc ty nguyện, dim bảo tinh đồng bộ và tính khả thi của hệ thông các tiêu chuẩn được áp dụng trong toàn bộ quá tình khảo sát thiết kế, sản xuất, ché tạ, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Đồng thời phải phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực. xây dựng và các Tinh vực khác có li quan theo quy định của pháp luật. - Khi áp dụng tiêu chuỗn nước ngoài phải có bản tiêu chun gốc kèm theo bản địch tiếng Việt cho phần nội dung sử dung, ~ Ngoài việc đảm bảo nguyên tắc nói rên, các TCXD nước ngoài được lựa chọn và áp dạng phải là các TCXD của các quốc gia, các tổ chức quốc tế và tổ chức tiêu chuẩn khu vực, phải được người quyết định đẻ tự xem xét, lựa chọn và chấp thuận trước khí lập Š sơ thiết cơ sở rong sự án iu tu XDCT.
Trưởng hợp không đủ năng lực chuyên môn, người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn thấm tra hỗ sơ các TCXD nước ngoài trước khi xem xét, chấp thuận bằng văn bản, 2.12 Về quy cách hỗ sơ thiễ _xây dựng công trình: ‘Theo điều 21, chương III, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quan lý chất lượng vả bio trí công trinh ngày 12 thing 05 năm 2015 thi Quy cách hd sơ thiết kế xây dựng công trình là [8] 1. Hỗ sơ thiết kế được lập cho từng công trinh bao gồm thuyết mình thiết kể, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tà liệu khảo sắt xây dụng liên quan, dự toán xây dựng công tình và quy trình bảo tri công tình xây dựng (nếu cổ): 2. Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ky của người rực tiếp thiết kể, người kiểm tra thiết k chủ tì thiết kể, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây, dang công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức: 3.
Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hỗ sơ theo, khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu dé tra cứu và bảo quản. Về hâm định hồ sơ thiết kế công trình “Theo điều 83 Luật xây dung 502014/QH13 ~ Nội dung thim định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng: 1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so vớ thết kế xây dựng bước trước: 1 a) Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ số; b) Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kể cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước, 2. Sự hợp lý của các giải pháp thiết ké xây dựng công trình.
Sự tuân thủ các tiêu chun áp dụng, quy chuin kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình. 4, Đánh giá sự phủ hợp các giải php thiết tông trình với công năng sit dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lần cận. Sự hợp lý của việc lựa chon dây chuyén và thiết bị công mị trình có yêu cầu về công nghệ. 6, Sự tuân thủ các quy định vé bảo vệ môi trường, phòng, chống chảy, nỗ.
Sự phù hợp giữ khối lượng chủ yến của đự toán với khôi lượngthiết kế;tính đúng din, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự to công trình 3. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sắt, tht kế xây dựng.4_ Về nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng Theo điều 28, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng là: 1. Cac thông tin chung về công tỉnh: Tên công tỉnh, hạng mục công tình (nê rõ loi và cấp công trình); chủ đầu tu, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, điện tích sử dụng 2. Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được ap dụng. Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình, 5. Dự toán xây dựng công trình.