Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam đang ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt bậc, chiếm khoảng 9,19% tổng số cơ sở giáo dục trên toàn quốc vào cuối năm 2020. Tại tỉnh Quảng Ninh, sự kết hợp giữa vị trí địa kinh tế chiến lược giáp biên giới và ngành du lịch dịch vụ sôi động với hơn 5,7 triệu lượt khách quốc tế năm 2019 đã thúc đẩy nhu cầu đào tạo ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sống tăng vọt. Giai đoạn 2012–2021, số lượng trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh đã tăng nhanh từ 6 cơ sở lên 118 cơ sở (gấp 18,6 lần) và chạm mốc 123 cơ sở vào đầu năm 2022. Tính đến tháng 6/2021, toàn tỉnh có 184 cơ sở giáo dục kỹ năng, ngoại ngữ và tin học ngoài công lập tham gia đào tạo cho hàng chục nghìn lượt học viên.

Sự mở rộng nhanh chóng về số lượng đặt ra bài toán cấp thiết về chất lượng điều hành. Khảo sát thực tế cho thấy hơn 95% trong số hơn 300 nhân sự quản lý trung tâm chưa qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản lý giáo dục chuyên sâu, dẫn đến tình trạng nhiều cơ sở hoạt động cầm chừng hoặc lúng túng trước các biến động thị trường. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Thị Giang tập trung đánh giá toàn diện thực trạng năng lực quản lý tại các trung tâm ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sống tại Quảng Ninh trong giai đoạn 2012–2022. Nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực điều hành, tối ưu hóa nguồn lực tài chính - nhân sự, nâng cao chất lượng đầu ra của học viên và gia tăng hiệu suất hoạt động của các cơ sở ngoài công lập thêm 25% đến 30% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại của Hkoontz và Peter Drucker, kết hợp với các quan điểm quản lý giáo dục của các học giả Việt Nam như Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí. Quá trình phân tích tích hợp chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) và mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) để đánh giá năng lực điều hành. Khung lý thuyết tập trung làm rõ bốn khái niệm nòng cốt:

  • Quản lý: Hoạt động tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức.
  • Cơ sở giáo dục ngoài công lập: Đơn vị sự nghiệp giáo dục do các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc cá nhân đầu tư thành lập, tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định 53/2006/NĐ-CP và Luật Giáo dục 2019.
  • Năng lực quản lý: Tổ hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng điều hành và phẩm chất lãnh đạo giúp nhà quản lý hoàn thành các mục tiêu chiến lược.
  • Quản trị vận hành giáo dục: Quy trình điều phối bốn phân hệ trọng yếu gồm nhân sự, kế hoạch dạy học, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chuyên đề của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh (tiêu biểu như Báo cáo số 2286/SGD&ĐT-GDTXMN), các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, cùng hệ số liệu thống kê giai đoạn 2012–2022.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để khảo sát 250 đối tượng, bao gồm 50 cán bộ quản lý, 100 giáo viên và 100 học viên/phụ huynh tại các trung tâm trên địa bàn Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 08 cán bộ quản lý trực tiếp điều hành trung tâm.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê toán học (phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm) kết hợp phân tích đối sánh giúp đo lường chính xác thực trạng, phản ánh đúng tương quan giữa trình độ chuyên môn và hiệu quả quản trị thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tốc độ tăng trưởng mạng lưới nhanh nhưng thiếu đồng đều: Số lượng trung tâm tiếng Anh tại Quảng Ninh tăng mạnh từ 6 cơ sở năm 2012 lên 118 cơ sở năm 2021. Đỉnh điểm tăng trưởng diễn ra trong giai đoạn 2012–2013 với mức tăng 116,7%, giai đoạn 2013–2014 tăng 61,5% và 2015–2016 tăng 50%, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt về nguồn tuyển sinh và nhân sự.
  • Trình độ học vấn cao nhưng thiếu chứng chỉ quản lý chuyên ngành: Khảo sát 50 cán bộ quản lý cho thấy 60% có trình độ đại học và 40% đạt trình độ sau đại học. Về chứng chỉ bổ trợ, 65% có trình độ ngoại ngữ bậc B1–B2, 17% đạt bậc C1–C2; 48,5% đạt chứng chỉ tin học trình độ B và 28,7% đạt trình độ C. Tuy nhiên, tính trên tổng thể hơn 300 cán bộ quản lý toàn tỉnh, có tới 95% chưa từng qua các khóa đào tạo chuẩn hóa về quản lý giáo dục.
  • Sự phân hóa rõ rệt trong quản lý mục tiêu dạy học: Khảo sát ghi nhận 44% ý kiến đánh giá tốt việc quản lý mục tiêu kỹ năng của học viên (chỉ 11% chưa tốt). Ngược lại, quản lý mục tiêu về thái độ học tập có 28% đánh giá chưa tốt (chỉ 21% đạt mức tốt). Nội dung quản lý phương pháp dạy học của giáo viên đạt 35% mức tốt nhưng có tới 29% đánh giá chưa tốt.
  • Cơ cấu đội ngũ giáo viên đa dạng: Lực lượng giảng dạy tại các trung tâm gồm hơn 1.200 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trình độ giáo viên đạt chuẩn với 60% tốt nghiệp đại học, 30% cao đẳng và 10% sau đại học. Việc quản lý giáo viên người nước ngoài được thực hiện theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP nhưng khâu dự giờ, rút kinh nghiệm chuyên môn định kỳ còn mang tính hình thức ở khoảng 30% đơn vị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực quản lý tại các cơ sở ngoài công lập ở Quảng Ninh phản ánh rõ nghịch lý giữa bằng cấp chuyên môn và kỹ năng điều hành thực tế. Phần lớn giám đốc trung tâm xuất thân từ giáo viên chuyên ngữ hoặc kỹ thuật, có kiến thức chuyên môn vững nhưng thiếu kỹ năng quản trị kinh tế, lập kế hoạch ngân sách và phân tích dòng tiền theo Điều 99 và Điều 101 Luật Giáo dục 2019. Khi đối mặt với khủng hoảng dịch bệnh, nhiều cơ sở đã phải tạm dừng hoạt động do thiếu năng lực dự báo rủi ro tài chính.

Kết quả này tương đồng với nhận định của các nghiên cứu trước đây của Raya Roy Singh và Nguyễn Thị Hoa về vai trò quyết định của năng lực lãnh đạo đối với chất lượng đào tạo ngoài công lập. Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột kép so sánh cơ cấu trình độ học vấn của cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện sự chênh lệch giữa 4 khía cạnh quản lý mục tiêu dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương pháp). Điều này chứng minh rằng việc tái cấu trúc công tác quản lý là điều kiện tiên quyết để các trung tâm duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh cần phối hợp với các trường đại học triển khai các khóa đào tạo chứng chỉ quản lý giáo dục theo Quyết định 89/QĐ-TTg. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý trung tâm được bồi dưỡng kỹ năng điều hành, phân tích tài chính và quản trị nhân sự trong giai đoạn 2022–2025.
  • Hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động chuyên môn theo chu trình PDCA: Ban giám đốc các trung tâm cần thiết lập hệ thống biểu mẫu theo dõi giáo án, tăng tỷ lệ dự giờ định kỳ lên ít nhất 2 tiết/giáo viên/tháng. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ quản lý tốt mục tiêu thái độ và kiến thức của học viên từ mức 21% lên trên 70% trước năm 2024 theo đúng quy định tại Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT.
  • Tối ưu hóa quản trị nhân lực và chuẩn hóa thủ tục giáo viên nước ngoài: Xây dựng khung đánh giá hiệu suất công việc (KPI) rõ ràng, thực hiện nghiêm quy trình tuyển dụng và giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước 30 ngày. Phấn đấu giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 15%/năm từ năm 2023.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và số hóa quản trị tài chính: Ứng dụng phần mềm quản lý trường học trực tuyến để kiểm soát nguồn thu học phí, tối ưu chi phí vận hành thường xuyên từ 15% đến 20% mỗi năm. Thiết lập quỹ dự phòng rủi ro và đầu tư trang thiết bị dạy học số hóa tại 100% phòng học trong giai đoạn 2022–2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám đốc và nhà đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Vận dụng khung lý thuyết và các giải pháp thực chứng để tái cấu trúc bộ máy quản trị, tối ưu hóa quy trình kiểm soát tài chính và nâng cao tỷ lệ giữ chân giáo viên giỏi.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Sử dụng số liệu thực tế về 184 cơ sở ngoài công lập tại Quảng Ninh để hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và cấp phép lao động nước ngoài.
  • Học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục: Khai thác tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống bảng hỏi khảo sát và mô hình đánh giá năng lực quản lý tại đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
  • Đội ngũ giáo viên và tổ trưởng chuyên môn tại các trung tâm: Nắm bắt các tiêu chuẩn chuyên môn, phương pháp xây dựng mục tiêu bài giảng và quy chế kiểm tra đánh giá chất lượng học viên theo chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Vì sao số lượng trung tâm ngoại ngữ tại Quảng Ninh tăng nhanh giai đoạn 2012–2021?
    Tốc độ tăng trưởng gấp 18,6 lần (từ 6 lên 118 trung tâm) xuất phát từ Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011–2020, gắn liền với nhu cầu phục vụ hơn 5,7 triệu lượt khách du lịch quốc tế năm 2019 và tiến trình hội nhập kinh tế cửa khẩu.
  • Thách thức lớn nhất về năng lực của cán bộ quản lý trung tâm hiện nay là gì?
    Dù 100% cán bộ khảo sát có bằng cử nhân trở lên, điểm nghẽn lớn nhất là khoảng 95% nhân sự quản lý toàn tỉnh thiếu chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục chính quy, dẫn đến hạn chế trong quản trị chiến lược và điều hành tài chính.
  • Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu thập dữ liệu thực tế?
    Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản với quy mô 250 phiếu khảo sát (gồm 50 cán bộ quản lý, 100 giáo viên, 100 học viên/phụ huynh) kết hợp phỏng vấn sâu 08 nhà quản lý trực tiếp tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Điểm yếu lớn nhất trong khâu quản lý hoạt động dạy và học tại các trung tâm là gì?
    Khâu quản lý mục tiêu về thái độ học tập còn hạn chế với 28% đánh giá chưa tốt (chỉ 21% đạt mức tốt), do các trung tâm chủ yếu tập trung vào mục tiêu kỹ năng ngắn hạn (đạt 44% mức tốt) mà xem nhẹ việc rèn luyện thói quen tự học lâu dài.
  • Cơ sở giáo dục ngoài công lập chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật then chốt nào?
    Hoạt động của các cơ sở được điều chỉnh bởi Luật Giáo dục 2019, Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT (quy chế trung tâm ngoại ngữ, tin học), Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT (quản lý kỹ năng sống) và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (quản lý lao động nước ngoài).

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và làm rõ các đặc trưng tự chủ tài chính, tính linh hoạt của cơ sở giáo dục ngoài công lập.
  • Phản ánh bức tranh toàn cảnh về sự phát triển vượt bậc của 184 cơ sở giáo dục ngoài công lập tại Quảng Ninh giai đoạn 2012–2022.
  • Nhận diện chính xác khoảng trống về nghiệp vụ quản trị giáo dục của hơn 95% cán bộ quản lý các trung tâm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tích hợp công nghệ số và chuẩn mực quản lý chất lượng PDCA.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà quản lý hoàn thiện lộ trình nâng cao năng lực điều hành giai đoạn 2022–2030.

Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững, các cơ quan quản lý và trung tâm giáo dục ngoài công lập tại Quảng Ninh cần khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động chi tiết ngay từ năm 2023. Hãy chủ động đổi mới tư duy quản trị, chuẩn hóa trình độ chuyên môn và đầu tư hạ tầng số hóa để nâng tầm chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên mới.