Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò tất yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) do các ngân hàng thương mại (NHTM) cung ứng giữ vị trí huyết mạch, đóng vai trò kết nối tài chính và xúc tác cho các giao dịch ngoại thương diễn ra thông suốt. Kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, tài trợ thương mại (TTTM) trên nền tảng các phương thức TTQT ngày càng được quan tâm, đặc biệt tại các thị trường mới nổi với kỳ vọng tăng trưởng ngoại thương bình quân 10%/năm. Cùng với sự thâm nhập mạnh mẽ của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại thị trường Việt Nam, sức ép cạnh tranh giữa khối ngân hàng nội địa và quốc tế diễn ra ngày càng gay gắt.

Trước bối cảnh đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động TTQT trở thành yêu cầu cấp thiết để Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) duy trì thị phần, tối ưu hóa doanh thu dịch vụ và kiểm soát rủi ro. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoài Thương (2018) tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Quân đội trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin cùng các học thuyết kinh tế học hiện đại về tiền tệ - ngân hàng và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Về mặt khái niệm, tác giả tiếp cận định nghĩa năng lực cạnh tranh theo PGS.TS Lê Xuân Bá (2007) và khái niệm chuyên ngành TTQT của GS. Nguyễn Văn Tiến (2013). Năng lực cạnh tranh TTQT của NHTM được xác định là khả năng NHTM tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế trong hoạt động TTQT nhằm chiếm lĩnh thị phần, tạo lợi nhuận cao, đồng thời bảo đảm sự vận hành an toàn, vững mạnh, có khả năng chống đỡ các biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh TTQT được xây dựng thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định tính: Uy tín và thương hiệu; Chất lượng dịch vụ TTQT; Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng; Khả năng hỗ trợ các nghiệp vụ khác (tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ thương mại); Chiến lược và chính sách của NHTM; Năng lực quản trị, điều hành; Mô hình hoạt động TTQT; Công nghệ ngân hàng; Mạng lưới ngân hàng đại lý; Trình độ đội ngũ cán bộ TTQT.
  • Chỉ tiêu định lượng: Năng lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu, nguồn vốn ngoại tệ); Tăng trưởng doanh số và tốc độ tăng trưởng TTQT; Thị phần hoạt động TTQT; Mức độ rủi ro trong TTQT (tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán L/C, tỷ lệ sai sót khi kiểm tra bộ chứng từ).

Về cơ sở pháp lý và tập quán quốc tế, đề tài đối chiếu hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam (Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Thương mại 2005, Nghị định 101/2016/NĐ-CP, Pháp lệnh Ngoại hối 2005 và Nghị định 160/2006/NĐ-CP, Quyết định 2635/2008/QĐ-NHNN, Thông tư 03/2008/TT-NHNN, Quyết định 63/2006/QĐ-NHNN, Công văn 405/NHNN-QLNH) cùng các tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành: UCP 600, ISBP, URR, URC, INCOTERMS.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê kinh tế, phân tích - tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu và hệ thống hóa lý luận.
  • Nguồn dữ liệu: Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình trước (Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Quỳnh Hoa năm 2007, Luận án tiến sĩ của Trần Nguyễn Hợp Châu năm 2012); số liệu từ Báo cáo tài chính hợp nhất của MB giai đoạn 2015 – 2017; các văn bản quy trình nội bộ của MB (Quyết định 0338/2010/QT-MB-HS, Quyết định 4683/2010/QĐ-MB-HS, Quyết định 0170/2015/HD-MB-HS, Quyết định 0329/2015/HD-MB-HS, Quyết định 0318/2015/QT-MB-HS, Quyết định 0134/2015/HD-MB-HS); số liệu cam kết chất lượng dịch vụ SLA và báo cáo của phòng RM&TTTM tại MB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTQT với 6 đặc điểm riêng biệt: chịu sự điều chỉnh của luật pháp và tập quán quốc tế; thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng; hầu như không dùng tiền mặt mà dùng chứng từ (hối phiếu, kỳ phiếu, séc); chịu tác động của tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối; sử dụng ngôn ngữ chính là tiếng Anh; phương thức giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài hoặc tòa án.

Chương này trình bày chi tiết quy trình, đặc điểm của ba phương thức TTQT phổ biến:

  • Chuyển tiền (Remittance) gồm chuyển tiền bằng điện (T/T qua mạng SWIFT) và chuyển tiền bằng thư (M/T).
  • Nhờ thu (Collection) gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection: D/P, D/A).
  • Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) theo UCP 600 với quy trình 10 bước phối hợp giữa Người yêu cầu mở L/C, Ngân hàng phát hành, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng được chỉ định và Người thụ hưởng.

Chương 1 phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh TTQT, phân loại thành:

  • Nhân tố vĩ mô: Xu hướng toàn cầu hóa; chính sách kinh tế đối ngoại, quản lý ngoại hối, tỷ giá của Nhà nước; môi trường kinh tế, chính trị trong nước và quốc tế.
  • Nhân tố vi mô: Áp lực từ các NHTM đối thủ hiện tại; nguy cơ từ các NHTM mới tham gia thị trường; sức ép và sự thay đổi nhu cầu từ phía khách hàng sử dụng dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh TTQT của MB giai đoạn 2015 – 2017:

Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh chung của MB:

  • MB thành lập năm 1994. Tính đến năm 2017, MB có hơn 8.000 nhân sự, hơn 100 chi nhánh, 180 điểm giao dịch trong nước, 1 chi nhánh tại Lào (khai trương ngày 30/12/2017), thiết lập quan hệ với hơn 800 ngân hàng đại lý trên toàn cầu, vốn điều lệ đạt 18.983 tỷ đồng.
  • Huy động vốn tăng trưởng từ 167.000 tỷ đồng (2015) lên 197.000 tỷ đồng (2016, tăng 18,28%) và đạt 235.000 tỷ đồng (2017, tăng 19,16%). Khách hàng tiền gửi chủ lực gồm các doanh nghiệp quân đội lớn như Viettel, Vinacomin, Saigon Newport, Vietnam Helicopter, PVN.
  • Tổng dư nợ cho vay tăng từ 132.164 tỷ đồng (2015) lên 165.000 tỷ đồng (2016, tăng 22,54%) và 199.000 tỷ đồng (2017, tăng 20,71%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần từ 1,5% (2015) xuống 1,3% (2016) và 1,2% (2017).
  • Thu nhập thuần từ dịch vụ năm 2017 đạt trên 3.220 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2016. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng trên 20% so với 2016.
Chỉ tiêu tài chính MB Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng vốn huy động (nghìn tỷ đồng) 167 197 235
Tổng dư nợ cho vay (nghìn tỷ đồng) 132,164 165 199
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,5% 1,3% 1,2%
Thu nhập dịch vụ (tỷ đồng) - - > 3.220 (gấp 2,5 lần 2016)

Đánh giá năng lực cạnh tranh TTQT qua các chỉ tiêu định tính và định lượng:

  • Mô hình hoạt động và công nghệ: MB vận hành mô hình xử lý TTQT tập trung từ năm 2008 qua 3 trung tâm: Hội sở chính (Sở giao dịch III tại Hà Nội), Trung tâm Đà Nẵng và Trung tâm TTQT phía Nam (TP.HCM). Hệ thống Core Banking T24 của Temenos được nâng cấp lên phiên bản R13, xử lý 1.000 giao dịch/giây, quản trị 50 triệu tài khoản; Trung tâm dữ liệu DC/DR đạt chuẩn quốc tế TIA-942 cấp độ 3.
  • Cam kết chất lượng dịch vụ SLA: Áp dụng từ năm 2015 tại Hội sở chính (>30 đơn vị chức năng). Thời gian kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu tại MB tối đa là 14 giờ (thời gian luân chuyển và xử lý toàn trình tối đa khoảng 2 ngày, ngắn hơn mức 3 ngày tại Vietcombank và hạn mức 5 ngày làm việc theo UCP 600). Tỷ lệ giao dịch đạt chuẩn SLA đến năm 2017 đạt xấp xỉ 100%.
Loại giao dịch TTQT theo SLA Khung giờ tiếp nhận Thời gian xử lý loại thường Thời gian xử lý loại VIP
Sửa L/C nhập khẩu Trước 14h 2,5 giờ 2,0 giờ
Sửa L/C nhập khẩu 14h - 16h 5,0 giờ 2,5 giờ
Kiểm tra BCT L/C nhập khẩu Trước 16h / Sau 16h 14,0 giờ 12,0 giờ
Báo Có tiền về L/C XK, nhờ thu XK - 1,5 giờ 1,0 giờ
Thông báo nhờ thu XK / L/C XK - 5,0 giờ 4,5 giờ
Chuyển tiền ra nước ngoài Trước 12h00 1,5 giờ 1,0 giờ
Chuyển tiền ra nước ngoài 13h30 - 16h00 4,0 giờ 3,0 giờ
Sửa đổi / tra soát / hủy điện CTQT - 1,0 giờ 1,0 giờ
Báo Có tiền về 8h - 12h 2,0 giờ 1,5 giờ
  • Chất lượng thanh toán và uy tín: Tỷ lệ điện chuẩn STP đạt trên 97% trong năm 2016, nhận giải thưởng TTQT xuất sắc từ Citibank, Wells Fargo, HSBC, Standard Chartered Bank, JP Morgan. Mức độ hài lòng của khách hàng đạt trên 85%.
  • Khả năng liên kết và hỗ trợ các nghiệp vụ khác: Lợi nhuận kinh doanh ngoại hối năm 2017 đạt 390,3 tỷ đồng (doanh số TTQT tăng 12,48%, thanh toán NK tăng ~40%). Nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu và chiết khấu chứng từ tăng trưởng vững chắc:
Nghiệp vụ tài trợ liên kết TTQT Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Cho vay tài trợ xuất khẩu (tỷ đồng) 1.336 1.587 1.604
Cho vay tài trợ nhập khẩu (tỷ đồng) 4.238 4.727 4.833
Giá trị chiết khấu BCT (triệu USD) 238 330 362
Số món chiết khấu BCT (món) 717 805 814

Đánh giá tồn tại: Danh mục sản phẩm TTQT của MB vẫn chủ yếu là các sản phẩm truyền thống, chưa có nhiều sản phẩm đột phá so với các ngân hàng quốc doanh lớn (như Vietcombank đã phát triển chuyển tiền KRW trực tiếp đi Hàn Quốc, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển tiền trả nợ vay nước ngoài).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam và Chiến lược giai đoạn 2017 – 2021 của MB (tầm nhìn "Trở thành Ngân hàng thuận tiện nhất", phấn đấu vào Top 5 ngân hàng về hiệu quả kinh doanh, triển khai 3 trụ cột: Ngân hàng cộng đồng, Ngân hàng chuyên nghiệp theo ngành, Ngân hàng số; cùng 2 nền tảng: Quản trị rủi ro vượt trội và Năng lực thực thi nhanh).

Nội dung giải pháp và kiến nghị được trình bày theo các nhóm:

  1. Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Quân đội:
    • Giải pháp ngắn hạn: Nâng cấp tiêu chuẩn thời gian SLA, giảm thiểu thời gian kiểm tra chứng từ nhập khẩu; tối ưu hóa công tác kiểm soát chéo giữa các chi nhánh vệ tinh và Trung tâm TTQT tại Sở giao dịch III; củng cố các sản phẩm tài trợ thương mại kết hợp (như UPAS L/C phối hợp với Wells Fargo, Citibank, JP Morgan Chase, Nova).
    • Giải pháp lâu dài: Đẩy mạnh thực hiện Đề án Ngân hàng số, hoàn thiện số hóa quy trình quản lý và vận hành thông qua dự án Quản lý Quy trình nghiệp vụ (BPM) và Ngân hàng giao dịch (eBanking); tự động hóa trên nền tảng công nghệ số; mở rộng hợp tác với các công ty Fintech trong thị trường ngách; phát triển các sản phẩm tài trợ mới như bao thanh toán (Factoring) và bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting); thực hiện quản trị hoạt động theo mô hình "5 chữ C" (Chiến lược, Con người, Chất lượng, Công nghệ, Chính trị) và phương châm hành động "8 chữ T" (Tận tâm, Tuân thủ, Trung thành, Thực thi).
  2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý và đối tác:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và môi trường chính trị, hoàn thiện chính sách kinh tế đối ngoại theo hướng tự do hóa thương mại minh bạch.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý ngoại hối, điều hành tỷ giá linh hoạt và hỗ trợ các NHTM trong việc tiếp cận các chuẩn mực tài chính quốc tế (như lộ trình triển khai Basel II).
    • Kiến nghị với các doanh nghiệp XNK: Nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa lập bộ chứng từ thương mại, chủ động phối hợp với ngân hàng từ khâu đàm phán hợp đồng để giảm thiểu sai sót và chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả thực tế trong hoạt động TTQT của MB giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tỷ lệ xử lý giao dịch đạt chuẩn cam kết SLA xấp xỉ 100% vào năm 2017, thời gian kiểm tra bộ chứng từ tại trung tâm xử lý tối đa là 14 giờ (toàn trình tối đa 2 ngày, vượt trội so với mức 3 ngày tại Vietcombank).
  • Tỷ lệ điện chuẩn (STP) đạt trên 97% trong năm 2016; tỷ lệ hài lòng của khách hàng đối với phong cách phục vụ và trang thiết bị đạt trên 85%.
  • Doanh số tài trợ xuất nhập khẩu và chiết khấu bộ chứng từ tăng trưởng liên tục: giá trị chiết khấu chứng từ tăng từ 238 triệu USD (2015) lên 362 triệu USD (2017); dư nợ cho vay tài trợ nhập khẩu đạt 4.833 tỷ đồng và tài trợ xuất khẩu đạt 1.604 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ năm 2017 đạt hơn 3.220 tỷ đồng (gấp 2,5 lần năm 2016), lợi nhuận từ kinh doanh ngoại hối đạt 390,3 tỷ đồng.

Đóng góp của khóa luận là đã kết hợp việc phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng gắn liền với bối cảnh vận hành thực tế của MB (mô hình xử lý tập trung 3 miền, hệ thống Core Banking T24 R13, tiêu chuẩn TIA-942), chỉ ra điểm hạn chế về sự đa dạng danh mục sản phẩm của MB so với nhóm ngân hàng quốc doanh, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gắn với Đề án Ngân hàng số và Chiến lược phát triển 2017 – 2021 của MB.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp của đề tài giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); dữ liệu chủ yếu khai thác từ báo cáo nội bộ và BCTC của MB, chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu bằng bảng hỏi chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về việc đánh giá tác động của công nghệ tài chính (Fintech), ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong việc phát hành L/C điện tử và các giải pháp bao thanh toán quốc tế tại các NHTM Việt Nam trong kỷ nguyên ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng và nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích chi tiết về cam kết chất lượng dịch vụ nội bộ (SLA), quy trình luân chuyển chứng từ theo mô hình xử lý tập trung, hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình xử lý nghiệp vụ TTQT tại MB được tổ chức như thế nào?
MB áp dụng mô hình xử lý tập trung từ năm 2008 thông qua 3 trung tâm thanh toán: Trung tâm chính tại Hội sở (Sở giao dịch III tại Hà Nội), Trung tâm tại chi nhánh Đà Nẵng và Trung tâm TTQT phía Nam (TP.HCM). Các chi nhánh đóng vai trò vệ tinh tiếp nhận hồ sơ và phân phối sản phẩm, còn trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, phát hành L/C và hạch toán, giúp kiểm soát rủi ro chéo và giảm chi phí vận hành.

2. Thời gian kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu tại MB được quy định theo chuẩn SLA là bao lâu?
Theo cam kết SLA của MB, thời gian xử lý kiểm tra bộ chứng từ L/C nhập khẩu tại Trung tâm TTQT tối đa là 14 giờ đối với khách hàng thường và 12 giờ đối với khách hàng VIP (khi tiếp nhận trước hoặc sau 16h). Tổng thời gian xử lý toàn trình (tính cả luân chuyển chi nhánh) tối đa khoảng 2 ngày làm việc, ngắn hơn quy định 5 ngày làm việc của UCP 600 và mức 3 ngày tại Vietcombank.

3. MB sử dụng nền tảng công nghệ nào để hỗ trợ hoạt động TTQT giai đoạn 2015 – 2017?
MB sử dụng hệ thống Core Banking T24 của Temenos (Thụy Sỹ) nâng cấp lên phiên bản R13 (khả năng xử lý 1.000 giao dịch/giây, quản trị 50 triệu tài khoản), xây dựng trung tâm dữ liệu DC/DR đạt chuẩn quốc tế TIA-942 cấp độ 3, kết hợp triển khai giải pháp Ngân hàng giao dịch (eBanking) và Quản lý Quy trình nghiệp vụ (BPM).

4. Khái niệm quản trị theo "5 chữ C" và "8 chữ T" tại MB trong khóa luận mang ý nghĩa gì?
Đây là nguyên tắc quản trị điều hành hoạt động kinh doanh TTQT tại MB. "5 chữ C" bao gồm: Chiến lược, Con người, Chất lượng, Công nghệ và Chính trị. Phương châm hành động "8 chữ T" bao gồm: Tận tâm, Tuân thủ, Trung thành và Thực thi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hoài Thương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng, đề tài phản ánh năng lực vận hành thực tế của MB trên nền tảng công nghệ Core Banking T24 R13, tiêu chuẩn SLA và mô hình thanh toán tập trung. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn kết với định hướng Chiến lược giai đoạn 2017 – 2021 và Đề án Ngân hàng số của MB.