phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về thanh toán quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của ngân hàng thƣơng mại. Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quân đội. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quân đội.
3 CHƯ NG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC T VÀ NÂNG CAO N NG L C CẠNH TRANH THANH TOÁN QUỐC T CỦA NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 1.1 Khải niệm, đặc điểm của thanh toán quốc tế ―Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hƣởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tể giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này với tổ chức, cá nhân nƣớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nƣớc liên quan. Nguyễn Văn Tiến và cộng sự (2013)). So với thanh toán nội thƣơng, thanh toán quốc tế có một số đặc điểm nổi bật sau đây: Thứ nhất, TTQT chịu sự điều chỉnh của luật pháp và các tập quán quốc tế. Hoạt động TTQT liên quan đến các chủ thể ở hai hay nhiều quốc gia, do đó, các chủ thể khi tham gia vào hoạt động TTQT không những chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia, mà còn phải tuân thủ các văn bản pháp l quốc tế, các tập quán quốc tế do Phòng thƣơng mại quốc tế ban hành nhƣ UCP, URC, INCOTERMS.
Thứ hai, hoạt động TTQT đƣợc thực hiện phần lớn qua hệ thống ngân hàng. Trong thực tiễn, ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu không thể và không đƣợc phép tiến hành thanh toán trực tiếp cho nhau, mà theo luật định, nhất định phải thanh toán qua hệ thống ngân hàng. Việc thanh toán qua ngân hàng đảm bảo cho các khoản chi trả đƣợc thực hiện một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quả. Thứ ba, tiền mặt hầu nhƣ không đƣợc sử dụng trực tiếp trong TTQT, mà thay vào đó là các phƣơng tiện thanh toán nhƣ hối phiếu, kỳ phiếu, séc.
Thứ tư, hoạt động TTQT chịu sự ảnh hƣởng của tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại hối quốc gia vì ít nhất một trong hai bên (hoặc ngƣời xuất khẩu hoặc ngƣời nhập khẩu) có liên quan đến ngoại tệ (trừ khu vực sử dụng đồng tiền chung). Thứ năm, ngôn ngữ sử dụng trong TTQT đƣợc sử dụng chủ yếu bằng tiếng Anh. Thứ sáu, giải quyết tranh chấp chủ yếu bằng luật quốc tế; hoặc luật quốc gia của nƣớc thứ ba; hoặc luật của nƣớc ngƣời xuất hay nƣớc ngƣời nhập do các bên 4 thỏa thuận thông qua con đƣờng trọng tài hay tòa án. Vai trò của Thanh toán quốc tế 1.
Đối với nền kinh tế Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đƣờng tất yếu trong chiến lƣợc phát triển kinh tế đất nƣớc thì vai trò của hoạt động TTQT ngày càng đƣợc khẳng định. TTQT là mắt xích không thể thiếu trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau, góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lƣu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt động đối ngoại khó tồn tại và phát triển đƣợc. TTQT làm tăng cƣờng các mối quan hệ giao lƣu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán đƣợc an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia.
Tóm lại, TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia; đƣợc thể hiện chủ yếu trên các mặt sau: - Bôi trơn và thúc đẩy XNK của nền kinh tế nhƣ một tổng thể. - Bôi trơn và thúc đẩy đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp và gián tiếp. - Thúc đẩy và mở rộng dịch vụ nhƣ du lịch, hợp tác quốc tế. - Tăng cƣờng thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
- Thúc đẩy thị trƣờng tài chính quốc gia hội nhập quốc tế. Đối với các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Trong thƣơng mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà XNK cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thƣờng phải thông qua ngân hàng với mạng lƣới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại l rộng khắp toàn cầu. Tham gia TTQT qua NHTM, quyền lợi của các doanh nghiệp XNK đƣợc đảm bảo hơn qua việc đƣợc tƣ vấn để lựa chọn phƣơng thức thanh toán, kỹ thuật thanh toán cũng nhƣ đồng tiền thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo cho các bên sự tin tƣởng lẫn nhau trong quan hệ buôn bán với nƣớc ngoài. Doanh nghiệp XNK đƣợc nhận sự tài trợ từ phía ngân hàng khi tham gia vào 5 quá trình TTQT: Ngân hàng sẽ cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu, bảo lãnh thanh toán mở L/C, chiết khấu hoặc ứng trƣớc bộ chứng từ nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu.
Đối với Ngân hàng Hoạt động TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng nhƣ tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thƣơng, tài trợ XNK. giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. Trên cơ sở đó giúp ngân hàng gia tăng thu nhập, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ƣu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trƣờng.
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút đƣợc nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với ngân hàng dƣới hình thức các khoản k quỹ chờ thanh toán. TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT đƣợc thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lƣới ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nƣớc ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trƣờng quốc tế, trên cơ sở đó khai thác đƣợc nguồn tài trợ của các ngân hàng nƣớc ngoài và nguồn vốn trên thị trƣờng tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng. Các phương thức thanh toán quốc tế Do ngƣời trả tiền và ngƣời thụ hƣởng đƣợc phép thỏa thuận nội dung, điều kiện thanh toán, mà mỗi thỏa thuận có thể tạo nên một phƣơng thức thanh toán. Chính vì vậy, về mặt l thuyết, có rất nhiều phƣơng thức thanh toán khác nhau trong TTQT. Dƣới đây là một số phƣơng thức thanh toán cơ bản thƣờng đƣợc áp dụng trong mua bán ngoại thƣơng: 6 1.
Phương thức chuyển tiền (Remittance) a. Khái niệm ―Chuyến tiền là phƣơng thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời thụ hƣởng) theo một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định‖ (GS. Nguyễn Văn Tiến và cộng sự, 2013, trang 273). Các hình thức chuyển tiền - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T): Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhƣng chi phí cao và tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thƣ hối.
Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT thì hầu hết chuyển tiền đƣợc thực hiện trên mạng SWIFT. - Chuyển tiền bằng thƣ (Mail Transfer - M/T):Chuyển tiền bằng thƣ chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn. Phương thức nhờ thu a. Khái niệm ―Nhờ thu là phƣơng thức thanh toán, theo đó, bên bán (ngƣời xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho Ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại l cho bên mua (ngƣời nhập khẩu) để đƣợc thanh toán, chấp nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác‖(GS.
Nguyễn Văn Tiến và cộng sự, 2013, trang 296). Phân loại và quy trình thực hiện Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) ―Nhờ thu phiếu trơn là phƣơng thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thƣơng mại đƣợc gửi trực tiếp cho ngƣời NK không thông qua ngân hàng‖ (GS. Nguyễn Văn Tiến và cộng sự, 2013, trang 303).1: Quy trình nhờ thu phiếu trơn (Giảo trình TTQT & TTTM- GS. Nguyễn Văn Tiến) Chú giải: (1) Ngƣời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho ngƣời nhập khẩu.
(2) Ngƣời nhập khẩu lập hối phiếu và gửi đến ngân hàng phục vụ mình, ủy thác ngân hàng thu hộ tiền ngƣời nhập khẩu. (3) Ngân hàng nhận ủy thác gửi kèm theo hối phiếu cho ngân hàng phụ vụ mình, ủy thác cho ngân hàng đại l thông báo cho ngƣời nhập khẩu biết. (4) Ngân hàng đại l gửi hối phiếu đến cho ngƣời nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hoặc thanh toán. (5) Ngƣời nhập khẩu sau khi kiểm tra, tiến hành trả tiền/k chấp nhận trả tiền hoặc từ chối trả tiền và gửi cho ngân hàng.
(6) Ngân hàng đại l chuyển tiền hoặc hối phiếu cho ngân hàng ủy thác. (7) Ngân hàng ủy thác sau khi ghi có thì báo có cho ngƣời xuất khẩu hoặc thông báo gửi hối phiếu lại cho ngƣời xuất khẩu. Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) ―Nhờ thu kèm chứng từ là phƣơng thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm hoặc chứng từ thƣơng mại c ng chứng từ tài chính; hoặc chỉ chứng từ thƣơng mại (không có chứng từ tài chính). NH của ngƣời thụ hƣởng chỉ trao bộ chứng từ cho Ngƣời trả tiền khi ngƣời này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu‖ (GS.
Nguyễn Văn Tiến và cộng sự, 2013, trang 273).2: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ (Giảo trình TTQT & TTTM- GS. Nguyễn Văn Tiến) Chú giải: (1) Ngƣời xuất khẩu giao hàng.