Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình cải cách và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã đạt được những bước phát triển về quy mô tài sản, mạng lưới phân phối và danh mục sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại trong nước vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại như năng lực quản trị điều hành còn hạn chế, sự cạnh tranh không lành mạnh và hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao so với các định chế tài chính trong khu vực. Nhằm khắc phục những hạn chế này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020 theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước chủ lực, sở hữu lợi thế lớn về quy mô tổng tài sản, mạng lưới chi nhánh rộng khắp và số lượng khách hàng truyền thống. Tuy nhiên, ngân hàng cũng đang chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần và các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài. Xuất phát từ quá trình thực tập, nghiên cứu thực tế tại Agribank – Chi nhánh Văn Giang (Hưng Yên), tác giả thực hiện khóa luận nhằm phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Agribank.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng, làm rõ những lợi thế, khó khăn, thách thức của Agribank so với các đối thủ cạnh tranh; xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, kết hợp khảo sát thực tế và phỏng vấn tại Trụ sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội và tỉnh Hưng Yên (trọng tâm là Chi nhánh Văn Giang).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về cạnh tranh của Các Mác, Michael Porter, Philip Lasser và PGS.TS. Nguyễn Thị Quy. Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng được xác định là sự ganh đua giữa các tổ chức tín dụng nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tuân thủ sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước và các tỷ lệ an toàn hoạt động.

Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong khóa luận được chia thành hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu phi tài chính: Uy tín và thương hiệu; chất lượng và số lượng nguồn nhân lực; tiềm lực khoa học công nghệ; hệ thống phân phối; tốc độ xử lý giao dịch; tính đa dạng, chất lượng và giá cả sản phẩm dịch vụ; năng lực quản trị, điều hành và cơ cấu tổ chức.
  • Nhóm chỉ tiêu tài chính: Năng lực hoạt động (quy mô và tăng trưởng huy động vốn, dư nợ tín dụng, thị phần); năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu, hệ số an toàn vốn CAR, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/tổng dư nợ, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng/nợ xấu, cơ cấu tín dụng); khả năng thanh khoản (tỷ lệ dự trữ thanh khoản theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN); hiệu quả hoạt động kinh doanh (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM).

Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh bao gồm:

  • Môi trường vĩ mô: Chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ.
  • Môi trường vi mô (Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter): Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, đối thủ mới tiềm năng, sản phẩm dịch vụ thay thế, sức ép từ khách hàng, sức ép từ nhà cung ứng vốn.
  • Ma trận SWOT: Phân tích kết hợp các điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để định hình các chiến lược SO, ST, WO, WT.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Xử lý số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của Agribank giai đoạn 2015 – 2017, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Quyết định 1058/QĐ-TTg, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 49/2004/TT-BTC, chuẩn mực Basel III).
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 20 câu hỏi đánh giá 6 khía cạnh (sản phẩm dịch vụ, lãi suất và phí, mạng lưới chi nhánh, hệ thống công nghệ thông tin, chất lượng giao dịch, đánh giá chung và hành vi khách hàng). Tác giả phát ra 200 phiếu qua Google Drive và điều tra trực tiếp khách hàng giao dịch tại Hà Nội và Hưng Yên; thu về 165 phiếu (150 trực tuyến, 15 trực tiếp); sau khi sàng lọc loại bỏ 21 phiếu không hợp lệ, còn lại 144 phiếu hoàn chỉnh đưa vào phân tích.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ cấp cao của Agribank tại Trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội, Hưng Yên (gồm 2 cán bộ thuộc khối quản trị điều hành chiếm 20% và 8 cán bộ lãnh đạo khối kinh doanh chiếm 80% tổng mẫu).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở luận về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích các đặc thù cạnh tranh trong ngành ngân hàng: cạnh tranh luôn song hành với hợp tác nhằm phòng ngừa rủi ro hệ thống; hoạt động kinh doanh có độ nhạy cảm cao với biến động kinh tế vĩ mô; chịu sự quản lý, giám sát nghiêm ngặt từ Ngân hàng Trung ương; phụ thuộc vào chính sách tiền tệ và hạ tầng công nghệ thông tin quốc tế.

Chương 1 thiết lập các tiêu chí định lượng và định tính để đo lường năng lực cạnh tranh, phân tích các lực lượng dẫn dắt cuộc cạnh tranh trong ngành theo mô hình Michael Porter, cấu trúc ma trận SWOT cùng các ưu - nhược điểm của mô hình này khi áp dụng vào ngân hàng thương mại. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hành vi cạnh tranh không lành mạnh phổ biến trong ngành như chạy đua lãi suất huy động, nới lỏng điều kiện tín dụng để giành khách hàng, đầu cơ ngoại tệ/vàng và thông tin quảng cáo sai lệch.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017

Chương 2 trình bày quá trình hình thành và phát triển của Agribank từ khi thành lập ngày 26/03/1988 (theo Nghị định 53/HĐBT), đổi tên năm 1990 và chính thức mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ ngày 15/11/1996. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Agribank sở hữu mạng lưới hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, hơn 40.000 cán bộ nhân viên, trên 2.500 máy ATM trên 63 tỉnh/thành phố; thiết lập quan hệ đại lý với gần 900 ngân hàng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ; phục vụ trên 60.000 doanh nghiệp, 4 triệu hộ sản xuất và 10 triệu khách hàng cá nhân.

Tác giả phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Agribank thông qua các bảng số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu tài chính chính của Agribank Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng nguồn vốn huy động - - - Trên 1.000.000 15,42
Tiền gửi của khách hàng 763.411 (94,38%) - - 93,77% tổng vốn -
Nợ Chính phủ và NHNN 17.126 (2,14%) - - 3,34% tổng vốn -
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 13.652 (1,17%) - - 0,70% tổng vốn -
Tổng dư nợ cho vay 626.226 744.837 18,94 876.226 17,64
Dư nợ ngắn hạn 397.805 - - 59,00% tổng dư nợ 13,25
Dư nợ trung và dài hạn 228.421 - - 41,00% tổng dư nợ 24,60
Thu nhập lãi thuần 24.799 28.511 14,54 - -
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 1.802 2.159 19,64 - -
Tổng thu nhập hoạt động 30.697 35.477 15,75 - -
Chi phí hoạt động 15.610 18.217 16,75 - -
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 11.380 13.048 14,75 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.706 4.211 13,16 - -
Lợi nhuận sau thuế 2.898 3.387 16,88 - -

Dựa trên kết quả khảo sát 144 khách hàng và phỏng vấn 10 cán bộ quản lý, tác giả đánh giá điểm mạnh của Agribank là mạng lưới rộng khắp, thị phần huy động vốn và dư nợ lớn nhất hệ thống, cơ sở khách hàng truyền thống vững chắc trong lĩnh vực "tam nông". Tuy nhiên, điểm yếu còn tồn tại gồm: quy mô vốn chủ sở hữu và hệ số CAR thấp so với yêu cầu, tỷ lệ nợ xấu còn tiềm ẩn phức tạp, chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao (13.048 tỷ đồng năm 2016), năng suất lao động bình quân trên nhân viên thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần (như Vietcombank, Techcombank, MB), công nghệ thông tin chưa đồng bộ và chất lượng dịch vụ ở một số phòng giao dịch chưa đồng đều.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank đến năm 2020 theo Đề án tái cơ cấu của ngành, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  • 8 nhóm giải pháp nội bộ tại Agribank:
    1. Tiếp tục phát triển thương hiệu và khẳng định vị thế của ngân hàng.
    2. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng suất và chất lượng nguồn nhân lực.
    3. Đổi mới, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển ngân hàng số (E-banking).
    4. Phát triển danh mục sản phẩm, dịch vụ tiện ích, cá biệt hóa theo từng phân khúc khách hàng nông nghiệp và đô thị.
    5. Chuẩn hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
    6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.
    7. Nâng cao khả năng huy động vốn, đa dạng hóa các kỳ hạn và công cụ huy động vốn có chi phí hợp lý.
    8. Mở rộng và nâng cao năng lực tài chính, tăng cường trích lập dự phòng xử lý nợ xấu, cơ cấu lại tài sản nợ - có.
  • Các kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, hỗ trợ cấp bổ sung vốn điều lệ cho ngân hàng thương mại nhà nước, đẩy mạnh chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
    • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn vi mô và vĩ mô, linh hoạt trong điều hành trần tín dụng và lãi suất, hỗ trợ cơ chế tái cấp vốn cho lĩnh vực nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về năng lực cạnh tranh của Agribank trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Về năng lực hoạt động: Agribank giữ vững vị trí dẫn đầu hệ thống về quy mô nguồn vốn huy động (đạt trên 1.000.000 tỷ đồng vào cuối năm 2017, tăng trưởng 15,42%) và quy mô tín dụng (tổng dư nợ cho vay đạt 876.226 tỷ đồng năm 2017, tăng 17,64% so với năm 2016 và tăng gần 40% so với năm 2015). Cơ cấu dư nợ chuyển dịch tích cực khi tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng từ mức thấp lên 41% năm 2017, giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống 59%.
  • Về kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 4.211 tỷ đồng, tăng 13,16% so với mức 3.706 tỷ đồng năm 2015; lợi nhuận sau thuế đạt 3.387 tỷ đồng, tăng 16,88%. Thu nhập lãi thuần tiếp tục là nguồn thu cốt lõi (chiếm 28.511 tỷ đồng trên tổng thu nhập hoạt động 35.477 tỷ đồng năm 2016), trong khi lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt mức tăng trưởng 19,64%.
  • Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ngân hàng trong thời kỳ thực hiện Đề án 1058/QĐ-TTg; kết hợp phân tích số liệu tài chính với dữ liệu khảo sát thực nghiệm (144 khách hàng) và phỏng vấn sâu (10 nhà quản lý). Đề tài chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của Agribank là năng lực tài chính (vốn chủ sở hữu mỏng, áp lực chi phí dự phòng rủi ro lớn) và năng suất lao động; từ đó xây dựng 8 nhóm giải pháp nội bộ gắn với 2 nhóm kiến nghị chính sách cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo nội dung văn bản:

  • Phạm vi không gian của dữ liệu điều tra sơ cấp mới tập trung tại khu vực Hà Nội và Hưng Yên (với mẫu khảo sát 144 khách hàng và 10 cán bộ quản lý), chưa bao quát hết đặc thù khách hàng tại địa bàn vùng sâu, vùng xa và miền Trung, miền Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết kết quả kinh doanh dừng lại ở các báo cáo công khai đến năm 2016 - 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn quốc, đánh giá tác động sâu hơn của tiến trình cổ phần hóa Agribank và việc áp dụng toàn diện chuẩn mực an toàn vốn Basel II/Basel III đối với năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng khung phân tích năng lực cạnh tranh và thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng/định tính trong ngành ngân hàng.
  • Cán bộ nghiên cứu, nhà quản trị ngân hàng quan tâm đến thực trạng cơ cấu nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng nông nghiệp nông thôn và giải pháp xử lý điểm nghẽn tài chính tại Agribank giai đoạn tái cơ cấu 2016 – 2020.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu tài chính/phi tài chính ở Chương 1, bảng tổng hợp phân tích huy động vốn - dư nợ tín dụng ở Chương 2 và ma trận giải pháp nâng cao năng lực tài chính ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp khảo sát sơ cấp như thế nào để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank?
Tác giả đã phát 200 bảng câu hỏi khảo sát gồm 20 câu hỏi qua Google Drive và phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại Hà Nội và Hưng Yên. Thu về 165 phiếu, sau khi loại bỏ 21 phiếu không hợp lệ thì có 144 phiếu hoàn chỉnh được đưa vào phân tích theo 6 nhóm yếu tố. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp cao của Agribank (2 lãnh đạo Trụ sở chính và 8 lãnh đạo khối kinh doanh chi nhánh/phòng giao dịch).

2. Tình hình tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến ra sao?
Đến cuối năm 2017, tổng nguồn vốn huy động của Agribank đạt trên 1.000.000 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 15,42%. Tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn vốn cốt lõi, chiếm 94,38% năm 2015 và 93,77% năm 2017; nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước chiếm 3,34%; vốn tài trợ và ủy thác đầu tư chiếm 0,70% vào năm 2017.

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn của Agribank có sự dịch chuyển như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2017, tổng dư nợ cho vay của Agribank đạt 876.226 tỷ đồng (tăng 17,64% so với năm 2016 và tăng gần 40% so với năm 2015). Cơ cấu cho vay dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn lên mức 41% (tăng trưởng 24,6%), trong khi dư nợ ngắn hạn tăng 13,25% và chiếm tỷ trọng 59% tổng dư nợ.

4. Kết quả kinh doanh và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của Agribank trong năm 2015 – 2016 có những con số đáng chú ý nào?
Năm 2015, thu nhập lãi thuần đạt 24.799 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.706 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.898 tỷ đồng. Năm 2016, thu nhập lãi thuần tăng 14,54% lên 28.511 tỷ đồng; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng 14,75% lên mức 13.048 tỷ đồng; tổng lợi nhuận trước thuế đạt 4.211 tỷ đồng (tăng 13,16%) và lợi nhuận sau thuế đạt 3.387 tỷ đồng (tăng 16,88%).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh cho Agribank?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp nội bộ: phát triển thương hiệu và vị thế; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới và nâng cao hiệu quả khoa học công nghệ; phát triển sản phẩm dịch vụ tiện ích; nâng cao chất lượng dịch vụ; tăng cường công tác kiểm toán nội bộ; nâng cao khả năng huy động vốn; mở rộng và nâng cao năng lực tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính và điều tra khảo sát thực nghiệm. Nghiên cứu chỉ ra những ưu thế về mạng lưới, quy mô nguồn vốn - tín dụng cũng như các điểm nghẽn về năng lực tài chính, nợ xấu và năng suất lao động của ngân hàng. Hệ thống 8 giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các định hướng tái cơ cấu của ngành ngân hàng đến năm 2020.