Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình dương đến năm 2016

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2011

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CẠNH TRANH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH

1.1.1. Các khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.1.3. Năng lực cạnh tranh

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại

1.1.4.1. Các yếu tố của môi trường bên trong
1.1.4.2. Các yếu tố của môi trường bên ngoài

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại

1.2.2. Các chức năng của Ngân hàng Thương mại

1.2.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
1.2.2.2. Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán

1.2.3. Cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

1.2.4. Vai trò của Ngân hàng Thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội

1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP

1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE)

1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.3.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

1.3.4. Ma trận điểm yếu-điểm mạnh, cơ hội-nguy cơ (SWOT)

1.3.5. Ma trận hoạch định giải pháp có thể định lượng (QSPM)

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Nhiệm vụ của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.1.3. Định hướng kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.1.4. Các sản phẩm của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương đã triển khai

2.1.5. Cơ cấu và tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương trong ba năm 2008, 2009, 2010

2.2.1.1. Công tác huy động vốn
2.2.1.2. Hoạt động tín dụng
2.2.1.3. Công tác kinh doanh ngoại tệ
2.2.1.4. Công tác phát triển sản phẩm mới
2.2.1.5. Lợi nhuận qua các năm
2.2.1.6. Tỷ lệ nợ xấu

2.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.2.2.1. Hoạt động marketing
2.2.2.2. Năng lực tài chính
2.2.2.3. Hệ thống thiết bị CNTT- Công tác quản lý hệ thống thiết bị
2.2.2.4. Nguồn nhân lực
2.2.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
2.2.2.6. Ma trận các yếu tố bên trong của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương

2.2.3. CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.2.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
2.2.3.1.1. Môi trường chính trị
2.2.3.1.2. Môi trường kinh tế
2.2.3.1.3. Môi trường văn hoá xã hội
2.2.3.1.4. Môi trường tự nhiên
2.2.3.1.5. Môi trường kỹ thuật công nghệ
2.2.3.1.6. Các ngành phụ trợ liên quan đến ngân hàng
2.2.3.2. Các yếu tố của môi trường vi mô
2.2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
2.2.3.2.3. Nhà cung cấp
2.2.3.2.4. Khách hàng
2.2.3.2.5. Sản phẩm, dịch vụ thay thế
2.2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2016

3.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2016

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.2.1. Hình thành các giải pháp từ ma trận SWOT

3.2.2. Lựa chọn giải pháp qua các ma trận định lượng QSPM

3.2.3. Triển khai các giải pháp đã lựa chọn để nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Bình Dương từ năm 2011 đến năm 2016

3.2.3.1. Giải pháp giữ vững và gia tăng thị phần
3.2.3.2. Giải pháp khác biệt hoá sản phẩm dịch vụ
3.2.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.4. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro
3.2.3.5. Các giải pháp hỗ trợ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bình Dương

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh ngân hàng nông nghiệp tại Bình Dương

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (NHNo & PTNT) chi nhánh tỉnh Bình Dương đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho nông dân và doanh nghiệp nhỏ. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của chính ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế địa phương. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng cần phải hiểu rõ về thị trường, đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh. Điều này bao gồm việc cung cấp dịch vụ tốt nhất và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

1.2. Vai trò của NHNo PTNT tại Bình Dương

NHNo & PTNT chi nhánh Bình Dương không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn hỗ trợ phát triển nông nghiệp và kinh tế địa phương. Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng nông nghiệp

Mặc dù NHNo & PTNT chi nhánh Bình Dương có nhiều tiềm năng, nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô đều ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại khác tại Bình Dương tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. NHNo & PTNT cần có chiến lược rõ ràng để giữ vững thị phần.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. NHNo & PTNT cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng nông nghiệp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, NHNo & PTNT chi nhánh Bình Dương cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Tăng cường chất lượng dịch vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng giúp NHNo & PTNT thu hút và giữ chân khách hàng. Đào tạo nhân viên và nâng cấp công nghệ là những bước cần thiết.

3.2. Đổi mới công nghệ ngân hàng

Đầu tư vào công nghệ mới giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giao dịch là rất cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho NHNo & PTNT chi nhánh Bình Dương. Các nghiên cứu cho thấy ngân hàng đã cải thiện được thị phần và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện dịch vụ

Sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ, NHNo & PTNT đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số lượng khách hàng và doanh thu.

4.2. Tác động của công nghệ đến hoạt động ngân hàng

Việc đầu tư vào công nghệ đã giúp NHNo & PTNT tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian giao dịch và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng nông nghiệp

Tương lai của NHNo & PTNT chi nhánh Bình Dương phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc tiếp tục cải tiến và đổi mới sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

NHNo & PTNT cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng thay đổi.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng

Cần có các chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo và đầu tư vào công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bình dương đến năm 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CẠNH TRANH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH 1.1 Các khái niệm về cạnh tranh Trong bất kỳ lĩnh vực nào, bất kỳ một ngành nghề nào cũng có cạnh tranh. Xét riêng trong lĩnh vực kinh tế, thì khái niệm cạnh tranh đã xuất hiện từ rất lâu, từ khi nền kinh tế hàng hoá xuất hiện thì đã có cạnh tranh, cạnh tranh đã đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá theo thời gian. Qua thực tiễn cho thấy, ở đâu có cạnh tranh lành mạnh thì ở đó có sự phát triển, mức độ cạnh tranh càng cao thì sự phát triển càng mạnh.

Rất nhiều nhà kinh tế đã nghiên cứu về cạnh tranh và cũng có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh. Sau đây là vài khái niệm về cạnh tranh: Theo tự điển Bách khoa Việt Nam, “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”. Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hoá lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980).2 Lợi thế cạnh tranh Theo quan điểm của Adam Smith “ Lợi thế cạnh tranh dựa trên lợi thế tuyệt đối về năng suất lao động. Năng suất lao động cao có nghĩa là chi phí sản xuất giảm”. Theo Micheal Porter “Lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trì một chi phí sản xuất thấp và sau đó là dựa vào sự khác biệt hoá sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Như vậy, ta có thể định nghĩa: Lợi thế cạnh tranh là lợi thế mà một doanh nghiệp có được trong khi các doanh nghiệp khác không có được, lợi thế cạnh tranh này có thể nằm ngay bên trong doanh nghiệp hoặc bên ngoài doanh nghiệp.3 Năng lực cạnh tranh Trong những thập niên gần đây, khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đến rất nhiều.

Năng lực cạnh tranh được xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh giữa các quốc gia, năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh giữa các sản phẩm dịch vụ.Khái niệm năng lực cạnh tranh cần phải phù hợp với những điều kiện cụ thể, bối cảnh phát triển của đất nước, của thế giới trong từng giai đoạn nhất định. Ở đây, tác giả tập trung chủ yếu vào khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo diễn đàn kinh tế thế giới (WEF): năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (trong nước và ngoài nước). Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần của doanh nghiệp có được.

Theo tác giả: năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận, phát triển và giữ vững thương hiệu của NH.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại 1.1 Các yếu tố của môi trường bên trong Năng lực tài chính Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện chủ yếu ở nguồn vốn tự có, tỷ lệ nợ xấu, khả năng thanh khoản, mức trích lập dự phòng, khả năng sinh lời. Năng lực tài chính của NH là một trong những cơ sở rất quan trọng để khách hàng đặt niềm tin vào NH, lựa chọn NH để giao dịch. Nguồn vốn tự có Vốn tự có còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng có của một NHTM. Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 của NHTM, là cơ sở để thu hút vốn tiền gửi, điều chỉnh hoạt động đầu tư và điều chỉnh hoạt động tín dụng, nó thể hiện sức mạnh của của NHTM.

Tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh. Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà NHTM phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu càng cao càng ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt động kinh doanh của NH. Tỷ lệ nợ xấu = tổng nợ xấu/tổng dư nợ Khả năng thanh khoản Khả năng thanh khoản của NHTM được thể hiện ở chỗ khả năng tức thì đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết của NHTM.

Khả năng sinh lời Nhằm để đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM thì các chuyên gia phân tích tài chính thường dùng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/tài sản có (ROA), tỷ lệ lợi nhuận/vốn. Nguồn nhân lực Song song với hệ thống công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt hàng đầu quyết định sự thành công của tổ chức. Đặc biệt trong lĩnh vực NHTM, nguồn nhân lực quyết định sự thành công của NH được thể hiện rất rõ. Cán bộ, nhân viên của NH là những người trực tiếp tạo ra giá trị cho NH, tạo ra chất lượng dịch vụ của NH, mang đến sự hài lòng và niềm tin cho khách hàng.

Nguồn nhân lực của NHTM mạnh hay yếu thể hiện ở số lượng, chất lượng, kinh nghiệm và lòng trung thành của nhân viên đối với NH. Năng lực quản trị và cơ cấu tổ chức Năng lực quản trị Công tác quản trị của NHTM đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH. Có thể nói, đây là một trong những yếu tố hàng đầu góp phần nên thành công của NHTM trong quá trình hoạt động kinh doanh. Năng lực quản trị được thể hiện ở: năng lực quản trị tổng quát, năng lực quản trị tài chính và kết quả kinh doanh, năng lực quản trị nhân sự, năng lực quản trị tài sản có và tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 sản nợ, năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH.

Nếu NHTM nào có khả năng quản trị tốt sẽ đưa NH đó đến thành công và ngược lại sẽ đưa NH đến vực thẳm. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của NHTM thể hiện ở chỗ phân chia các phòng ban chức năng trong NH, phân chia các đơn vị và các bộ phận trong hệ thống.Nếu cơ cấu tổ chức hợp lý thì sự phối hợp giữa các bộ phận, đơn vị sẽ nhịp nhàng, năng suất lao động của CBCNV sẽ nâng cao. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế, của tổ chức mà cơ cấu của tổ chức sẽ khác nhau. Nếu một cơ cấu tổ chức của NH được sự đồng thuận từ trên xuống, các nhân viên trong NH đều quyết tâm phối hợp và thực hiện chiến lược của NH thì NH đó rất dễ đi đến thành công.

Hệ thống công nghệ thông tin Hiện nay, CNTT và viễn thông có một vai trò then chốt trong quá trình hoạt động của các NHTM. Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, khi mà khoảng cách về mặt địa lý không còn là một cản trở lớn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ NH. Chính nhờ có CNTT đã làm cho khách hàng có thể sử dụng dịch vụ NH mọi lúc mọi nơi, giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí. Với các NHTM, CNTT giúp NH tạo ra thêm nhiều dịch vụ mới, lưu trữ và bảo quản thông tin một cách an toàn và tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực quản lý.

Như vậy ta có thể thấy rằng: CNTT và viễn thông đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình cạnh tranh của các NHTM, NH nào có năng lực CNTT viễn thông mạnh sẽ có được rất nhiều ưu thế trong cạnh tranh. Hoạt động marketing Trong thời đại ngày nay, marketing đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHTM, đây là công cụ đắc lực trong việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm dịch vụ của NH đến với khách hàng. Nói đến marketing của NH thì phải nói đến thương hiệu của NH. Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, thương hiệu đóng một vai trò rất quan trọng, vì NH tồn tại và phát triển được là nhờ niềm tin, lòng trung thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 của khách hàng đối NH.

Vai trò của thương hiệu càng quan trọng hơn đối với các NH hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương, vì lượng khách hàng để huy động vốn hiện nay chủ yếu của các NH là giới dân cư (vốn họ xuất thân từ nền sản xuất nông nghiệp) nên họ rất coi trọng chữ tín, rất muốn giao dịch với các NH thân quen mà họ đã giao dịch từ trước đến nay và họ cũng không muốn thay đổi NH. Có thể nói hoạt động marketing của NH là một hoạt động rất quan trọng góp phần quảng bá thương hiệu của NH đi sâu vào tâm trí của khách hàng, làm cho khách hàng ngày càng trung thành với NH hơn, làm tăng giá trị của NH, từ đó góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho NH. Công tác nghiên cứu và phát triển Để cho NH phát triển bền vững thì công tác nghiên cứu và phát triển là công việc mà NH phải thực hiện thường xuyên và lâu dài. Do hoạt động của NHTM liên quan đến rất nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực mà hoạt động của NH lại có những đặc thù riêng, nên công tác nghiên cứu và phát triển đóng một vai trò rất quan trọng.

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vấn đề nghiên cứu và phát triển là vấn đề sống còn của NH. Thông qua nghiên cứu và phát triển mà NH đã áp dụng CNTT và viễn thông vào trong quá trình cung cấp dịch vụ, tạo ra sản phẩm dịch vụ mới, và tìm ra những thị trường mới, những phân khúc thị trường mới, những giải pháp nhằm làm hạn chế rủi ro trong NH.giúp NH nâng cao năng lực cạnh tranh. Hệ thống thông tin nội bộ Hệ thống thông tin nội bộ cũng là yếu tố rất quan trọng giúp cho NH nâng cao năng lực cạnh tranh. Chiến lược, tầm nhìn của NH phải được thấu hiểu đầy đủ và rõ ràng từ cấp lãnh đạo cao nhất cho đến một nhân viên thấp nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ