Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Hàng Nông Sản Việt Nam Xuất Khẩu Sang Thị Trường Mỹ

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word dao n anh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2003

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN MỸ

1.1. KHÁI NIỆM VỀ HÀNG NÔNG SẢN

1.1.1. Quan điểm về hàng nông sản của Việt Nam

1.1.2. Khái niệm hàng nông sản của FAO

1.1.3. Khái niệm hàng nông sản của bộ nông nghiệp Mỹ

1.2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA MỸ

1.2.1. Mỹ - một thị trường lớn đầy tiềm năng cho hàng nông sản và thực phẩm thế giới

1.2.1.1. Nhận định khái quát về quy mô thị trường

1.2.2. NHU CẦU NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH CỦA MỸ

1.2.2.1. NHU CẦU NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN THÔ
1.2.2.1.1. MẶT HÀNG CÀ PHÊ THÔ

1.2.3. HÀNG RÀO THUẾ QUAN CỦA MỸ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN NHẬP KHẨU

1.2.3.1. Các biện pháp phi thuế quan
1.2.3.2. Hạn ngạch nhập khẩu
1.2.3.3. Các biện pháp bảo hộ khẩn cấp
1.2.3.4. Hàng rào kỹ thuật
1.2.3.5. Quy định về ký mã hiệu và nhãn mác

1.2.4. Các phương thức xuất khẩu hàng nông sản vào thị trường Mỹ

1.2.5. Định hướng thị trường xuất khẩu lâm sản của Việt Nam

1.2.5.1. Thị trường ASEAN
1.2.5.2. Thị trường các nước Châu Á khác
1.2.5.3. Thị trường các nước SNG và Đông Âu
1.2.5.4. Thị trường EU
1.2.5.5. Thị trường Châu Mỹ
1.2.5.6. Thị trường Châu Phi
1.2.5.7. Thị trường Châu Đại Dương

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NÔNG SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU

2.1. Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam

2.1.1. Tình hình suất khẩu chung các mặt hàng

2.1.1.1. Về quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
2.1.1.2. Về thị trường xuất khẩu
2.1.1.3. Giá xuất khẩu nông sản

2.1.2. Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Mỹ

2.1.2.1. Quy mô và tốc độ phát triển
2.1.2.2. Về cơ cấu mặt hàng

2.2. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM

2.2.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

2.2.2. Các yếu tố chính tạo nên năng lực cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu

2.2.2.1. Điều kiện sản xuất vốn có
2.2.2.2. Năng suất, sản lượng
2.2.2.3. Công nghệ bảo quản sau thu hoạch
2.2.2.4. Công nghệ chế biến
2.2.2.5. Bao bì - bảo quản, vận chuyển

2.3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHỦ YẾU

2.3.1. Thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ

2.3.1.1. Kim ngạch xuất khẩu quá nhỏ
2.3.1.2. Chủng loại hàng hóa còn đơn điệu
2.3.1.3. Không có khả năng cung cấp các lô hàng lớn
2.3.1.4. Thương hiệu và mẫu mã nông sản

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

3.1. Những thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Mỹ

3.1.1. Chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

3.1.2. Các biện pháp khuyến khích hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu nông sản

3.1.2.1. Hiệp định Thương mại song phương Việt - Mỹ đã mở hướng đi mới cho xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng

3.1.3. Cộng đồng người Việt tại Mỹ - thị trường và đối tác quan trọng đối với nông sản Việt Nam

3.1.4. Những khó khăn mang tính khách quan

3.1.4.1. Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Mỹ
3.1.4.2. Luật lệ và các quy định, thủ tục đối với hàng nông sản quá chi tiết và phức tạp

3.1.5. Khó khăn mang tính chủ quan

3.1.5.1. Vấn đề điều hành vĩ mô về quy hoạch sản xuất và xuất khẩu còn nhiều bất cập
3.1.5.2. Sự yếu kém của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
3.1.5.3. Trình độ công nghệ chế biến lạc hậu

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ

3.2.1. Các giải pháp ở tầm vĩ mô

3.2.1.1. Tổ chức sản xuất tạo nguồn hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng nông sản
3.2.1.2. Đẩy mạnh các biện pháp xúc tiến xuất khẩu
3.2.1.3. Các biện pháp về tài chính, tín dụng cho các doanh nghiệp sản xuất hàng nông nghiệp xuất khẩu
3.2.1.4. Đẩy mạnh hỗ trợ thông tin và xúc tiến thương mại

3.2.2. Giải pháp ở tầm vi mô

3.2.2.1. Khắc phục tập quán sản xuất lạc hậu và tăng cường năng lực chế biến
3.2.2.2. Tăng cường hoạt động Marketing quốc tế cho hàng nông sản
3.2.2.3. Từng bước phát triển thương mại điện tử hàng nông sản
3.2.2.4. Nâng cao năng lực hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản sang Mỹ
3.2.2.5. Các doanh nghiệp Việt Nam tích cực tham gia vào các hiệp hội xuất khẩu nông sản quốc tế

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thị trường nông sản Mỹ và cơ hội cho Việt Nam

Thị trường nông sản Mỹ là một trong những thị trường lớn nhất và đầy tiềm năng cho hàng nông sản Việt Nam. Với dân số gần 280 triệu người và thu nhập bình quân đầu người cao, Mỹ trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các sản phẩm nông sản xuất khẩu. Tuy nhiên, để thâm nhập vào thị trường này, hàng nông sản Việt Nam cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và quy định khắt khe của Mỹ.

1.1. Đặc điểm và quy mô thị trường nông sản Mỹ

Thị trường nông sản Mỹ có quy mô lớn với nhu cầu tiêu thụ thực phẩm và đồ uống cao. Hàng năm, người tiêu dùng Mỹ chi khoảng 715 tỷ USD cho thực phẩm và 95 tỷ USD cho đồ uống có cồn. Nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản của Mỹ đạt trung bình 40 tỷ USD/năm, tạo cơ hội lớn cho hàng nông sản Việt Nam.

1.2. Các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Mỹ có những yêu cầu khắt khe về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với hàng nông sản nhập khẩu. Các sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của FDA và USDA, bao gồm các quy định về nhãn mác, chất lượng và quy trình sản xuất. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần nâng cao năng lực sản xuất và chế biến.

II. Thách thức trong việc xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Mỹ

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng hàng nông sản Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các nước khác, quy định pháp lý phức tạp và yêu cầu chất lượng cao.

2.1. Cạnh tranh từ các nước xuất khẩu khác

Việt Nam không phải là quốc gia duy nhất xuất khẩu nông sản sang Mỹ. Các nước như Brazil, Colombia và Mexico cũng là những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ. Hàng nông sản từ các nước này thường có chất lượng cao và giá cả cạnh tranh, tạo áp lực lớn cho hàng nông sản Việt Nam.

2.2. Quy định và thủ tục xuất khẩu phức tạp

Quy trình xuất khẩu hàng nông sản sang Mỹ rất phức tạp với nhiều quy định và thủ tục cần tuân thủ. Các doanh nghiệp Việt Nam cần nắm rõ các quy định này để tránh gặp phải rào cản trong quá trình xuất khẩu.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường Mỹ, cần có những giải pháp đồng bộ từ cả chính phủ và doanh nghiệp. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất

Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để hàng nông sản Việt Nam có thể cạnh tranh trên thị trường Mỹ. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản, đồng thời áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế.

3.2. Tăng cường xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu

Xúc tiến thương mại là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần tham gia các hội chợ thương mại quốc tế, quảng bá sản phẩm qua các kênh truyền thông và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ để thu hút khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam không chỉ giúp tăng kim ngạch xuất khẩu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các doanh nghiệp đã áp dụng nhiều giải pháp hiệu quả và đạt được những kết quả tích cực.

4.1. Các mô hình thành công trong xuất khẩu nông sản

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng thành công các mô hình sản xuất và xuất khẩu nông sản, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng trưởng doanh thu. Những mô hình này có thể được nhân rộng để tạo ra hiệu quả cao hơn.

4.2. Kết quả từ các nghiên cứu và khảo sát thực tế

Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường xúc tiến thương mại đã giúp nhiều doanh nghiệp Việt Nam gia tăng thị phần tại thị trường Mỹ. Những kết quả này là động lực để các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư và phát triển.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho hàng nông sản Việt Nam

Tương lai của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường Mỹ rất hứa hẹn nếu các doanh nghiệp có thể vượt qua những thách thức hiện tại. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ không chỉ giúp tăng trưởng xuất khẩu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Triển vọng phát triển trong những năm tới

Với sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ nông sản tại Mỹ, hàng nông sản Việt Nam có cơ hội lớn để phát triển. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và đổi mới.

5.2. Những khuyến nghị cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu và tăng cường hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu. Những khuyến nghị này sẽ giúp hàng nông sản Việt Nam có vị thế tốt hơn trên thị trường Mỹ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 đến chương 24 ( trừ các sản phẩm thuỷ sản trong chương 3 và chương 16 trong biểu thuế hài hoà - xem phụ lục các sản phẩm nông sản trong biểu thức hài hoà) là các sản phẩm nông sản. Các sản phẩm này thường là những nhóm mặt hàng sau: các mặt hàng ngũ cốc; các mặt hàng cho chăn nuôi; các sản phẩm từ ngũ cốc như bánh mỳ và mì ống; Các sản phẩm chăn nuôi bao gồm động vậ sống, thịt, da động vật chưa thuộc, trứng. Các sản phẩm trồng trọt bao gồm hoa quả tươi, hoa quả chế biến, rau, quả rừa cũng như các sản phẩm từ vườn ươm và bia rượu, thuốc lá chưa chế biến; các sản phẩm nhiệt đới như đường, càc phê, ca cao. Một số các sản phẩm khác ngoài các chương từ 1 đến 24 cũng được coi là cá sản phẩm nông nghiệp bao gồm các sản phẩm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu(chương 13), cao su thô sơ (chương 40), da thú sơ(chương41), len và bông(chương 51-52)4 Một số sản phẩm được sản xuất từ cây trồng và động vật nhưng không được coi là hàng nông sản bao gồm: sản phẩm sợi cotton, sợi chỉ, vải, sợi dệt và quần áo, da và các sản phẩm trang trí làm bằng da, thuốc lá điếu, xì gà, rượu mạnh.

Tuy nhiên những sản phẩm này vẫn được đưa vào cơ3 Defition sở dữof liệu thương mại của USDA bên cạnh nững sản phẩm được sử Agricutual Products of USDA dụng trong sản xuất nông nghiệp như hoá2 chất nông nghiệp, phân bón, máy móc nông nghiệp. Các sản phẩm nuôi trồng, đánh bắt là những mặt hàng phi nông nghiệp vì giá trị thực phẩm của nó có những khác biệt căn bản so với những sản phẩm nông sản nêu trên và trên thực tế các sản phẩm này được FAS ( cơ quan hải quan ngoại) hợp tác với nghành công nghiệp để đẩy mạnh xuất khẩu. Các sản phẩm gỗ rắn cũng là các sản phẩm phi nông nghiệp bởi vì FAS hợp tác với ngành công nghiệp Mỹ để đẩy mạnh xuất khẩu. Qua các định nghĩa hàng nông sản (Agricultural product) trên ta thấy mỗi nước và tổ chức có các định nghĩa riêng của mình về hàng nông sản, có thể thấy quan điểm về hàng nông sản của Mỹ rộng hơn so với quan điểm của chúng ta rất nhiều.

Nếu như ở Việt Nam các mặt hàng như bánh kẹo, rượu bia chưa được xếp vào các mặt hàng công nghiệp nhẹ thì theo quan điểm của Mỹ đây lại là các mặt hàng nông sản. Nghiên cứu khái niệm nông sản của Mỹ là việc làm cần thiết cho phép các nhà xuất khẩu Việt Nam biết được nhóm hàng, mặt hàng nào được xếp vào hàng nông sản để có thể xác định được mức thuế và yêu cầu đối với hàng nông sản của Mỹ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Việc hiểu rõ khái niệm nông sản của Mỹ cũng là tiền đề quan trọng giúp chúng ta nghiên cứu tốt hơn các đặc điểm của thị trường nông sản Mỹ như phần trình bày ở mục II dưới đây.Đặc điểm chung về thị trường nông sản của Mỹ. Mỹ - một thị trường lớn đầy tiềm năng cho hàng nông sản và thực phẩm thế giới.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Nhận định khái quát về quy mô thị trường. Với dân số khoảng 280 triệu người, tổng thu nhập GDP hàng năm đạt 10.000 tỷ USD, thu nhập GDP bình quân đầu người là 29.270USD, kim ngạch nhập khẩu năm 2000 là 1200 tỷ USD có thể nói Mỹ là một khách hàng khổng lồ của thế giới. Chỉ xét riêng đối với mặt hàng nông sản, hàng năm người Mỹ chi khoảng 715 tỷ USD cho tiêu dùng thực phẩm và 95 tỷ USD để tiêu dùng các đồ uống có cồn. Nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản của Mỹ đạt trung bình 40 tỷ USD/năm.

4 Mặc dù là nước xuất khẩu hàng nông sản hàng đầu Mỹ đồng thời Phụ lục 1 cũng là một trong số các nước đứng đầu 3 thế giới về nhập khẩu hàng nông sản. Năm 1998, Mỹ là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản kim ngạch đạt 51,7 tỷ USD và nhập khẩu là 36,7 tỷ USD.Năm 1999 Mỹ nhập khẩu 37,673 tỷ USD và con số này của năm 2001 là 39,366 tỷ USD hàng nông sản. Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng năm là 10%. Trong ba nhóm hàng nông sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ nhóm hàng nông sản thô chiếm kim ngạch nhập khẩu lớn nhất và ngày càng giảm.

Năm 1998 kim ngạch nhập khẩu hàng nông sản thô đạt 7,3 tỷ USD nhưng đến năm 2001 kim nghạch nhập khẩu mặt hàng này giảm khoảng 34,5% so với năm 1998.Tốc độ nhập khẩu trung bình đối với mặt hàng nông sản thô giảm 12%/năm. Những mặt hàng nông sản thô mà Mỹ nhập khẩu nhiều nhất là cà phê thô 1,176 tỷ USD (năm2001), cao su 852 triệu USD (năm 2000), thuốc lá 675 triệu USD ( năm 2001), đường thô từ củ cải và mía 480 triệu USD (năm2001). KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TRUNG GIAN NĂM 1998 ĐẠT 7,147 TỶ USD NHƯNG ĐẾN NĂM 2001 KIM NGẠCH CHỈ ĐẠT 7,019 TỶ USD GIẢM 1,8% SO VỚI NĂM 1998.TUY NHIÊN TÍNH TRUNG BÌNH CHO CẢ GIAI ĐOẠN 1998- 2001 THÌ KIM NGẠCH NHẬP KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TRUNG GIAN VẪN TĂNG 0,8%.CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN SƠ CHẾ VÀ CHẾ BIẾN CÓ NHU CẦU NHẬP KHẨU CAO LÀ ĐỘNG VẬT SỐNG: 2,269 TỶ USD, DẦU THỰC VẬT ĐẠT 837 TRIỆU USD, VÀ CÁC LOẠI HẠT TRỒNG ĐẠT 418 TRIỆU USD NĂM 2001. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRONG KHI KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN THÔ GIẢM MẠNH CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN TRUNG GIAN TĂNG NHẸ THÌ KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG THỰC PHẨM TIÊU DÙNG TĂNG MẠNH.

NĂM 1998, KIM NGẠCH NHẬP KHẨU NHÓM MẶT HÀNG NÀY CỦA MỸ LÀ 22,43 TỶ USD NHƯNG ĐẾN NĂM 2001 KIM NGẠCH NHẬP KHẨU ĐẠT 27,56 TỶ USD TĂNG 23% NHU CẦU NHẬP KHẨU HÀNG NĂM ĐỐI VỚI NHÓM MẶT HÀNG NÀY TĂNG 5,6%. CÁC MẶT HÀNG CÓ NHU CẦU NHẬP KHẨU LỚN NHẤT TRONG NHÓM NÀY LÀ THỊT 3,309 TỶ USD NĂM 2001; RAU QUẢ CHẾ BIẾN, RAU SẠCH (BAO GỒM RAU QUẢ KHÔ VÀ ĐÓNG HỘP) 2,448 TỶ USD; RƯỢU BIA, ĐỒ ĂN NHẸ, GIA VỊ. NHU CẦU NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG CHÍNH CỦA MỸ5. NHU CẦU NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN 4 THÔ.

MẶT HÀNG CÀ PHÊ THÔ. HIỆN NAY MỸ LÀ NƯỚC ĐỨNG ĐẦU THẾ GIỚI VÀ NHU CẦU NHẬP KHẨU CÀ PHÊ. NĂM 1999 KIM NGHẠCH NHẬP KHẨU CÀ PHÊ CỦA THỊ TRƯỜNG NÀY ĐẠT 2,282 TỶ USD THÌ ĐẾN NĂM 2000 CON SỐ ĐỐ ĐÃ TĂNG 37,3% TỨC ĐẠT KHOẢNG 3,133 TỶ USD. TUY NHIÊN, ĐẾN NĂM 2001 KIM NGẠCH NHẬP KHẨU CÀ PHÊ GIẢM XUỐNG CHỈ CÒN 1,171 TỶ USD DO MỸ ĐƯỢC MÙA SẢN XUẤT CÀ PHÊ.

BA NƯỚC ĐỨNG ĐẦU TRONG DANH SÁCH CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀO MỸ LÀ COLOMBIA, BRAZIN, VÀ MEHICÔ. TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY NHU CẦU NHẬP KHẨU CÀ PHÊ THÔ TIẾP TỤC GIẢM THAY VÀO ĐÓ NHU CẦU ĐỐI VỚI CÀ PHÊ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TĂNG LÊN. THEO CHIẾN LƯỢC NHẬP KHẨU CỦA USDA GIAI ĐOẠN 2000-2005 KIM NGHẠCH NHẬP KHẨU CÀ PHÊ NÓI CHUNG CỦA MỸ SẼ GIẢM 12%/NĂM. CÁC SẢN PHẨM CAO SU.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KIM NGHẠCH NHẬP KHẨU CAO SU CỦA THỊ TRƯỜNG MỸ NĂM 1999 LÀ 716 TRIỆU USD, NĂM 2000 ĐẠT 852 TRIỆU USD, TĂNG GẦN 19%. TUY NHIÊN KIM NGHẠCH NHẬP KHẨU NĂM 2001 LẠI GIẢM 27,1%. HIỆN NAY, NHU CẦU TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM XE HƠI GIẢM XUỐNG VÀ XĂM LỐP CŨNG GIẢM. ĐÂY LÀ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TÌNH TRẠNG CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT CAO SU HẠN CHẾ NHẬP NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT.

THEO CHIẾN LƯỢC NHẬP KHẨU GIAI ĐOẠN 2000-2005 CỦA USDA THÌ NHU CẦU NHẬP KHẨU CAO SU TIẾP TỤC GIẢM 11%NĂM. CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU CAO SU LỚN NHẤT VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ LÀ THÁI LAN VÀ INĐÔNÊXIA. NHU CẦU NHẬP KHẨU ĐƯỜNG THÔ Theo các số liệu thống kê gần đây cho thấy nhu cầu nhập khẩu đường thô của Mỹ có xu hướng giảm dần và trong các năm tới sẽ tiếp tục giảm mặc dù trong ba năm gần đây do nhu cầu cho ngành chế biến đồ ăn nhẹ và nguội ở Mỹ tăng lên. Năm 2000 kim ngạch nhập khẩu đường thô của Mỹ đạt 471,2 triệu USD, năm 2001 tăng lên 480 triệu và năm 2002 đạt 487,6 triệu USD.Những nước xuất khẩu đường thô vào Mỹ lớn nhất là Trung Quốc, Mêhicô và Australia.

Theo dự báo của USDA thì từ nay cho đến năm 2005 nhu cầu nhập khẩu mặt hàng này vẫn sẽ giảm khoảng 18%/năm. NHU CẦU NHẬP KHẨU CHÈ Hàng năm kim ngạch nhập khẩu chè của Mỹ đạt 224 triệu USD và bình 5 quân tăng với tốc độ 4%/năm. Những nước xuất khẩu chè chủ yếu vào Tổng hợp từ US census bureau trade 5 datalà Canada(trung bình 50triệu USD/năm ), Achentina( 32triệu /năm), và Mỹ Ấn Độ (23triệu USD/năm). Do nhu cầu tiêu dùng đối với mặt hàng này vẫn còn tiếp tục tăng lên nên theo dự báo của USDA nhu cầu nhập khẩu chè của Mỹ trong thời gian tới vẫn sẽ tiếp tục tăng với tốc độ 4%/năm.2 Nhu cầu nhập khẩu đối với các mặt hàng nông sản trung gian Nhu cầu nhập khẩu đối với mặt hàng dầu thực vật Hiện nay do xu hướng ăn kiêng và ăn ít các chất có hàm lượng cholesterol cao nên nhu cầu tiêu dùng của người Mỹ đối với các mặt hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này tăng mạnh, tốc độ tăng trung bình là 7,6%/năm.

Chính vì vậy mà từ năm 2000 trở lại đây và theo dự báo của USDA thì cho đến năm 2005 nhu cầu nhập khẩu đối với các mặt hàng này vẫn tiếp tục tăng ở mức 10%/năm.Chilê và Thái Lan là hai nước đứng đầu trong danh sách các xuất khẩu các mặt hàng dầu thực vật vào thị trường Mỹ. Nhu cầu nhập khẩu hạt giống Với chủ trương nhập khẩu hạt giống tốt để tăng nhanh năng xuất cây trồng, giảm chi phí nghiên cứu giống mới, tiếp tục nâng cao chất lượng giống mới dựa trên giống ngoại nhập mà trong những năm vừa qua nhu cầu nhập khẩu giống của Mỹ tiếp tục tăng : năm 1998-1999 tốc độ tăng trung bình là 7,6%, năm 2000 là 6,14%, năm 2001-2002 là 5,3%. Trong giai đoạn từ 2003 trở về sau theo USDA thì nhu cầu nhập khẩu giống vẫn sẽ tăng song tốc độ tăng giảm dần, trung bình đạt khoảng 0,8%/năm. Những nước xuất khẩu hạt giống lớn nhất vào thị trường Mỹ là Ấn Độ, Inđônesia, Thái Lan và Canada.

Nhu cầu nhập khẩu bột Cacao nhão và bơ cacao Trong những năm gần đây nhu cầu nhập khẩu Cacao phục vụ cho ngành sản xuất chế biến đồ ăn nhẹ đã giảm, do vậy theo dự báo nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng này trong thời gian tới sẽ giảm khoảng 2%/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ