PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Theo Cục Thƣơng Mại Điện Tử và Công Nghệ Thông Tin (2013), Việt Nam với dân số năm 2013 là 90 triệu dân và mức tăng trƣởng GDP 5.4 triệu ngƣời sử dụng internet. Thu nhập và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao cùng với sự phát triển nhanh chóng của internet hứa hẹn sự thay đổi trong thói quen đặt phòng khách sạn của ngƣời Việt Nam từ các kênh truyền thống qua các kênh trực tuyến. Những đặc điểm này làm cho Việt Nam trở thành thị trƣờng tiềm năng cho việc kinh doanh đặt phòng khách sạn trực tuyến, vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn trong thị trƣờng tiềm năng này.
Hiện nay có rất nhiều công ty nhận ra tiềm năng to lớn của thị trƣờng đặt phòng khách sạn trực tuyến và đã tham gia thi trƣờng làm thị trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, vì vậy nếu năng lực cạnh tranh của công ty không tốt thì rất dễ bị đánh bật khỏi thị trƣờng khốc liệt này. Chính vì lý do này, việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ mang ý nghĩa kiếm đƣợc nhiều lợi nhuận hơn mà còn có mang ý nghĩa sống còn với công ty. Công ty TNHH Mytour Việt Nam với sản phẩm chủ đạo là mytour.vn đã thành lập đƣợc hơn 2 năm nên đã khá hiểu về thị trƣờng đặt phòng trực tuyến tại Việt Nam và hạ tầng kỹ thuật đã tƣơng đối hoàn thiện. Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 đƣợc các nhà đầu tƣ chọn làm giai đoạn quan trọng tập trung phát triển sản phẩm để gia tăng lợi nhuận sau thời gian đầu tƣ hạ tầng để thâm nhập thị trƣờng và xây dựng sản phẩm.
Với lý do này, nếu năng lực cạnh tranh không tốt làm lợi nhuận mang về không đáp ứng đƣợc kỳ vọng của các nhà đầu tƣ thì rất dễ làm các nhà đầu tƣ không còn hào hứng và đủ kiên nhẫn tiếp tục đầu tƣ vào công ty. Bên cạnh đó nhu cầu khách hàng đòi hỏi về dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến ngày càng khó tính và khắt khe hơn, nếu nhƣ công ty Mytour không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì thị phần đang có của công ty rất dễ rơi vào tay các đối thủ khác. 2 Với ý nghĩa đó tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017” với mong muốn thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài có thể tìm đƣợc những giải pháp hay, khả thi ứng dụng vào thực tế kinh doanh của công ty TNHH Mytour Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện nhằm giải quyết mục tiêu sau: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến của công ty TNHH Mytour Việt Nam.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đặt phòng khách sạn trực tuyến của công ty TNHH Mytour Việt Nam. Các nguồn lực nội bộ công ty TNHH Mytour Việt Nam. Môi trƣờng kinh doanh thƣơng mại điện tử và lĩnh vực đặt phòng khách sạn trực tuyến tại Việt Nam. Các đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Mytour Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng công ty Mytour từ năm 2012 đến giữa năm 2014. Phạm vi giải pháp: giải pháp đƣợc đề xuất nhằm giải quyết mục tiêu công ty từ năm 2015 đến năm 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu Đây là nghiên cứu ứng dụng lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Mytour. Từ các phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh công ty Mytour để đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp.
Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: 3 Phƣơng pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả các thông tin thứ cấp đƣợc thu thập từ nội bộ công ty Mytour, báo cáo thƣơng mại điện tử 2013, sách báo liên quan, tài liệu ngành, internet…để phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Mytour Việt Nam. Phƣơng pháp chuyên gia: thu thập thông tin sơ cấp từ phiếu thăm dò ý kiến từ các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, am hiểu về thị trƣờng thƣơng mại điện tử và đặt phòng khách sạn trực tuyến tại Việt Nam, với số lƣợng các chuyên gia đƣợc khảo sát là 30 ngƣời. Thông tin có đƣợc từ khảo sát sẽ sử dụng để xây dựng các ma trận yếu tố bên trong (IFE), ma trận yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT dùng với mục đích phân tích năng lực cạnh tranh của công ty. Các giải pháp đƣợc đề xuất dựa trên phân tích năng lực cạnh tranh công ty TNHH Mytour Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nghiên cứu này giúp công ty TNHH Mytour Việt Nam thấy rõ đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội. thách thức tác động đến hoạt đông kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, các kết quả từ công trình nghiên cứu này là một kênh tham khảo giúp ban giám đốc đề ra những chiến lƣợc cạnh tranh hợp lý để tồn tài và phát triển trong thị trƣờng dịch vụ đặt phòng khách trực tuyến. Kết cấu luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƢỜNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MY TOUR VIỆT NAM. 4 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MY TOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƢỜNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN 1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Ngày nay, các quốc gia trên thế giới đều coi cạnh tranh là một trong những yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế của mình. Cạnh tranh là điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng năng suất lao động.1 Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau phụ thuộc vào quan điểm và góc độ nhìn nhận vấn đề cạnh tranh, chúng ta có những khái niệm về cạnh tranh sau: Khái niệm cạnh tranh đứng trên góc độ lợi nhuận: Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, đó là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.
Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hƣớng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (Porter, 1980). Cạnh tranh là tình huống mà các nhà kinh doanh ganh đua lẫn nhau nhằm dành một yếu tố kinh doanh nào đó nhƣ thị phần, lợi nhuận,…(Oxford business dictionary, 2009) Theo từ điển bách khoa Việt Nam (2011): “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động tranh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hoá, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất”. Khái niệm cạnh tranh đứng trên góc độ khách hàng: Cạnh tranh trong thƣơng trƣờng không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao và mới lạ 6 hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh (Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2004). Russell Pittman (2009): “Cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thị trƣờng tự do dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thoả mãn đƣợc các nhu cầu và mong muốn của ngƣời tiêu dùng.
Khi có cạnh tranh, không một chính phủ nào cần phải quy định các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì với số lƣợng, chất lƣợng và giá cả thế nào. Cạnh tranh trực tiếp quy định những vấn đề đó với các doanh nghiệp”. Từ những khái niệm và cách hiểu khác nhau về cạnh tranh ở trên chúng ta có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế cùng kinh doanh một mặt hàng, lĩnh vực, ngành nghề nhằm đạt đƣợc mục đích của mình. Mục đích này có thể là đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất, mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng để dành đƣợc thị phần của đối thủ cạnh tranh.
Bên cạnh đó giống nhƣ bất kỳ sự vật hiện tƣợng nào khác, trong cạnh tranh cũng luôn tồn tại hai mặt của một vấn đề đó là mặt tích cực và mặt tiêu cực. Ở góc độ tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học công nghệ, dẫn đến gia tăng năng suất sản xuất xã hội, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội thông qua các sản phẩm, dịch vụ chất lƣợng cao, giá thành hạ, mẫu mã đa dạng. Ở góc độ tiêu cực, nếu cạnh tranh không bền vững chỉ nhằm mục đích chạy theo lợi nhuận mà bất chấp tất cả thì song song với lợi nhuận đƣợc tạo ra, có thể xảy ra nhiều hậu quả rất nghiêm trọng cho xã hội nhƣ môi trƣờng sinh thái bị hủy hoại, nguy hại cho sức khỏe con ngƣời, đạo đức xã hội bị xuống cấp, nhân cách con ngƣời bị tha hóa.
Nếu xảy ra tình trạng này, nền kinh tế quốc gia sẽ phát triển một cách lệch lạc và không vì lợi ích của số đông.2 Lợi thế cạnh tranh 1.1 Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là thuật ngữ đƣợc sử dụng phổ biến trong giới nghiên cứu cũng nhƣ kinh doanh.