BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------o0o-------- LÊ TRÁC VIỆT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH HỘI TP. Hồ Chí Minh - năm 2014 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI . KẾT CẤU LUẬN VĂN .3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG THỊ TRƢỜNG ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN .1 CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .1 Khái niệm cạnh tranh .2 Lợi thế cạnh tranh.1 Lợi thế cạnh tranh .2 Chuỗi giá trị .3 Chiến lƣợc cạnh tranh .4 Khả năng cạnh tranh .5 Năng lực cạnh tranh .2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .2 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.1 Phƣơng pháp phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .1 Phƣơng pháp phân tích theo cấu trúc thị trƣờng .2 Phƣơng pháp phân tích trên cơ sở tiết giảm chi phí .3 Phƣơng pháp phân tích theo quan điểm tổng thể .2 Phƣơng pháp phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP12 1.1 Môi trƣờng bên trong .2 Môi trƣờng bên ngoài .1 Môi trƣờng vĩ mô .2 Môi trƣờng vi mô .4 CÁC MA TRẬN PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH .1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE).2 Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) .3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh.5 KHÁI QUÁT VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN .1 Thƣơng mại điện tử .1 Khái niệm thƣơng mại điện tử .2 Các đặc trƣng của thƣơng mại điện tử .3 Thị trƣờng thƣơng mại điện tử .4 Các mô hình thƣơng mại điện tử phổ biến .5 Các khái niệm và thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng khi phân tích trang web thƣơng mại điện tử .2 Dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến . 26 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƢƠNG 1.28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM .1 TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN VIỆT NAM .1 Thị trƣờng thƣơng mại điện tử Việt Nam .1 Tình hình ngƣời dùng thƣơng mại điện tử tại Việt Nam.2 Những khó khăn cho thị trƣờng thƣơng mại điện tử Việt Nam .2 Tổng quan thị trƣờng dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến Việt Nam .2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM .1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Mytour Việt Nam .2 Sứ mệnh, cam kết và tầm nhìn .3 Đối tƣợng khách hàng và phân khúc khách sạn .1 Đối tƣợng khách hàng .2 Phân khúc khách sạn .4 Cơ cấu tổ chức công ty .5 Kết quả hoạt động kinh doanh .3 THỰC TRẠNG NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM.1 Phân tích các yếu tố bên trong .1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.2 Trình độ lao động trong doanh nghiệp .3 Năng lực tài chính của công ty .4 Khả năng liên kết - hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế .5 Trình độ thiết bị, công nghệ .6 Trình độ năng lực marketing.7 Phân tích các hoạt động trong chuỗi giá trị .8 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE).2 Tác động từ môi trƣờng bên ngoài .1 Phân tích những yếu tố vĩ mô.2 Phân tích những yếu tố vi mô.3 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE).57 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƢƠNG 2.60 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017 .1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .1 Dự báo nhu cầu và sự phát triển thị trƣờng dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến .2 Hƣớng phát triển Mytour đến năm 2017 .1 Cơ sở đề xuất giải pháp .2 Mục tiêu của công ty đến 2017 .2 HÌNH THÀNH GIẢI PHÁP THÔNG QUA MA TRẬN SWOT .1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty Mytour.4 Thách thức .2 Hình thành giải pháp qua phân tích SWOT .3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến của công ty TNHH Mytour Việt Nam đến năm 2017.1 Giải pháp phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.2 Giải pháp nâng cao chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ TMĐT của công ty tốt hơn, mang nhiều sự tiện lợi hơn cho khách hàng trong việc đặt phòng khách sạn trực tuyến.3 Giải pháp nâng cao chất lƣợng các sản phẩm, dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến hiện có của công ty tốt hơn, mang nhiều giá trị hơn cho khách hàng.4 Giải pháp phát triển thƣơng hiệu TNHH Mytour.5 Giải pháp nâng cao khả năng quản lý mạng lƣới khách sạn liên kết 70 3.6 Nâng cao năng lực marketing trực tuyến cho công ty Mytour.1 Kiến nghị với bộ công thƣơng .2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nƣớc .3 Kiến nghị với ban giám đốc .72 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƢƠNG 3 .74 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của bản thân tôi và chƣa từng đƣợc công bố ở công trình khác. Tác giả luận văn Lê Trác Việt DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AS: Attractiveness Score. BSC: Balanced Scorecard. CP: Cổ phần. CPTN: Cổ phần tƣ nhân. EFE: External factors environment matrix. GDP: Gross Domestic Product. IFE: Internal factors environment matrix. KPI: Key Performance Indicator Mytour: TNHH Mytour Việt Nam SEO: Search engine optimization. SWOT: Strength Weakness Opportunities Threat. TAS: Total Attractiveness Score. TMĐT: Thƣơng mại điện tử. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Doanh thu theo từng mặt hàng kinh doanh từ năm 2012 đến nửa năm 2014 .2: Doanh thu dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến từ 2012 đến nửa năm 2014 .3: Số lƣợng và cấu trúc nhân sự công ty TNHH Mytour Việt Nam .4: Một số chỉ số tài chính công ty Mytour từ năm 2012 đến nửa năm 2014 .5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .6: Bảng so sánh số liệu ngƣời dùng trên trang web đặt phòng trực tuyến của công ty Mytour và đối thủ cạnh tranh.7: Ma trận hình ảnh cạnh tranh .8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) . 58 DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh .2 Chuỗi giá trị của Michael Porter .3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter .4 Ma trận các yếu tố bên ngoài .5 Ma trận các yếu tố nội bộ .6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .7 Ma trận SWOT .1: Các loại hàng hóa phổ biến đƣợc mua bán qua các trang web thƣơng mại điện tử .2: Hình thức thanh toán chủ yếu trong các giao dịch và mua bán trực tuyến .3: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Mytour Việt Nam . 36 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Theo Cục Thƣơng Mại Điện Tử và Công Nghệ Thông Tin (2013), Việt Nam với dân số năm 2013 là 90 triệu dân và mức tăng trƣởng GDP 5.4 triệu ngƣời sử dụng internet. Thu nhập và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao cùng với sự phát triển nhanh chóng của internet hứa hẹn sự thay đổi trong thói quen đặt phòng khách sạn của ngƣời Việt Nam từ các kênh truyền thống qua các kênh trực tuyến. Những đặc điểm này làm cho Việt Nam trở thành thị trƣờng tiềm năng cho việc kinh doanh đặt phòng khách sạn trực tuyến, vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ giúp công ty thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn trong thị trƣờng tiềm năng này. Hiện nay có rất nhiều công ty nhận ra tiềm năng to lớn của thị trƣờng đặt phòng khách sạn trực tuyến và đã tham gia thi trƣờng làm thị trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, vì vậy nếu năng lực cạnh tranh của công ty không tốt thì rất dễ bị đánh bật khỏi thị trƣờng khốc liệt này. Chính vì lý do này, việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ mang ý nghĩa kiếm đƣợc nhiều lợi nhuận hơn mà còn có mang ý nghĩa sống còn với công ty. Công ty TNHH Mytour Việt Nam với sản phẩm chủ đạo là mytour.vn đã thành lập đƣợc hơn 2 năm nên đã khá hiểu về thị trƣờng đặt phòng trực tuyến tại Việt Nam và hạ tầng kỹ thuật đã tƣơng đối hoàn thiện. Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 đƣợc các nhà đầu tƣ chọn làm giai đoạn quan trọng tập trung phát triển sản phẩm để gia tăng lợi nhuận sau thời gian đầu tƣ hạ tầng để thâm nhập thị trƣờng và xây dựng sản phẩm. Với lý do này, nếu năng lực cạnh tranh không tốt làm lợi nhuận mang về không đáp ứng đƣợc kỳ vọng của các nhà đầu tƣ thì rất dễ làm các nhà đầu tƣ không còn hào hứng và đủ kiên nhẫn tiếp tục đầu tƣ vào công ty. Bên cạnh đó nhu cầu khách hàng đòi hỏi về dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến ngày càng khó tính và khắt khe hơn, nếu nhƣ công ty Mytour không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng thì thị phần đang có của công ty rất dễ rơi vào tay các đối thủ khác. 2 Với ý nghĩa đó tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG KHÁCH SẠN TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH MYTOUR VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2017” với mong muốn thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài có thể tìm đƣợc những giải pháp hay, khả thi ứng dụng vào thực tế kinh doanh của công ty TNHH Mytour Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện nhằm giải quyết mục tiêu sau: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến của công ty TNHH Mytour Việt Nam.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với dân số khoảng 90 triệu người và hơn 32 triệu người dùng internet, trong đó có khoảng 18,46 triệu người từng tham gia mua sắm trực tuyến. Tuy nhiên, số người sử dụng TMĐT như một kênh mua sắm thường xuyên chỉ khoảng 2,5 đến 3 triệu người. Doanh thu TMĐT năm 2013 đạt khoảng 2 tỷ USD, thấp hơn nhiều so với các thị trường lớn trên thế giới như Mỹ (264 tỷ USD) hay Trung Quốc (181,62 tỷ USD), nhưng tốc độ tăng trưởng dự kiến đạt 60-70% vào năm 2015 cho thấy tiềm năng rất lớn. Trong bối cảnh đó, dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến trở thành lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng, khi Việt Nam đón hơn 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nội địa năm 2013.
Công ty TNHH Mytour Việt Nam, với sản phẩm chiến lược mytour.vn, đã hoạt động từ năm 2011 và tập trung khai thác thị trường đặt phòng khách sạn trực tuyến trong nước. Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến của Mytour đến năm 2017, nhằm gia tăng lợi nhuận và giữ vững thị phần trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực trạng từ năm 2012 đến giữa năm 2014 và giải pháp phát triển trong giai đoạn 2015-2017. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp Mytour nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, góp phần phát triển bền vững trong thị trường TMĐT Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về năng lực cạnh tranh và thương mại điện tử, bao gồm:
-
Lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khái niệm cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm giành thị phần và lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội, giảm thiểu điểm yếu và đối phó thách thức để tạo lợi thế bền vững. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm năng) được sử dụng để phân tích môi trường vi mô.
-
Chuỗi giá trị của Michael Porter: Bao gồm các hoạt động chính (hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ) và hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nhân sự, phát triển kỹ thuật, cung ứng nguyên liệu), giúp xác định năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh.
-
Ma trận SWOT, EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh: Công cụ phân tích tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp.
-
Khái niệm và đặc trưng thương mại điện tử: TMĐT là hình thức giao dịch thương mại qua phương tiện điện tử, không cần giấy tờ, với thị trường không biên giới, bao gồm các mô hình B2C, B2B, C2C.
-
Dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến: Là dịch vụ dựa trên nền tảng TMĐT, cho phép khách hàng tìm kiếm, so sánh, đặt phòng và thanh toán trực tuyến, khác biệt với đại lý du lịch truyền thống ở tính minh bạch và tiện lợi.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp:
-
Phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo TMĐT 2013, tài liệu ngành, số liệu nội bộ công ty Mytour, internet để phân tích năng lực cạnh tranh.
-
Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin sơ cấp qua phiếu khảo sát ý kiến 30 chuyên gia am hiểu thị trường TMĐT và đặt phòng khách sạn trực tuyến tại Việt Nam. Dữ liệu này được sử dụng để xây dựng các ma trận IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và SWOT.
-
Phân tích số liệu kinh doanh: Sử dụng số liệu doanh thu từ năm 2012 đến giữa năm 2014, cấu trúc nhân sự, các chỉ số tài chính để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh.
-
Phân tích định tính và định lượng: Đánh giá các yếu tố nội bộ (quản lý, nhân sự, tài chính, công nghệ, marketing) và môi trường bên ngoài (kinh tế, công nghệ, văn hóa, pháp luật, cạnh tranh) ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
Cỡ mẫu khảo sát chuyên gia là 30 người, được lựa chọn dựa trên kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Phương pháp phân tích bao gồm xây dựng ma trận trọng số, so sánh điểm số và phân tích SWOT để đề xuất giải pháp phù hợp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu nhanh chóng: Doanh thu dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến của Mytour tăng gần 5 lần từ năm 2012 đến 2013, và dự báo năm 2014 tăng gấp đôi so với năm 2013, đạt khoảng 2,124 tỷ đồng. Tỷ trọng doanh thu chủ yếu đến từ khách hàng nội địa (chiếm trên 90%).
-
Nguồn lực nội bộ có điểm mạnh và điểm yếu:
- Trình độ tổ chức quản lý của Mytour được đánh giá ở mức khá, với hệ thống quản lý khoa học, áp dụng KPI hiệu quả, chính sách thưởng phạt rõ ràng.
- Tuy nhiên, cơ cấu nhân sự tại chi nhánh Hà Nội và TP.HCM chưa hợp lý, gây khó khăn trong quản lý và phối hợp công việc.
- Nhân sự phòng kỹ thuật có kinh nghiệm và ổn định, trong khi phòng bán hàng và chăm sóc khách hàng có tỷ lệ nghỉ việc cao do tuổi đời trẻ và nhu cầu khám phá môi trường mới.
-
Môi trường bên ngoài có nhiều cơ hội và thách thức:
- Thị trường TMĐT Việt Nam có tiềm năng lớn với tốc độ tăng trưởng cao, nhưng vẫn còn nhiều rào cản như thói quen tiêu dùng truyền thống, niềm tin khách hàng thấp, hạ tầng thanh toán chưa phát triển đầy đủ.
- Cạnh tranh trong lĩnh vực đặt phòng khách sạn trực tuyến rất khốc liệt với nhiều đối thủ trong và ngoài nước như Agoda, Ivivu, Chudu24.
-
Phân tích ma trận SWOT cho thấy:
- Điểm mạnh: Hệ thống kỹ thuật ổn định, mạng lưới khách sạn liên kết rộng (hơn 5,000 khách sạn), đội ngũ quản lý có kinh nghiệm.
- Điểm yếu: Cơ cấu nhân sự chưa tối ưu, marketing trực tuyến chưa phát huy hết hiệu quả, dịch vụ khách hàng cần cải thiện.
- Cơ hội: Thị trường TMĐT tăng trưởng nhanh, nhu cầu đặt phòng trực tuyến ngày càng cao, sự phát triển của công nghệ di động.
- Thách thức: Cạnh tranh gay gắt, thói quen tiêu dùng truyền thống, rào cản pháp lý và thanh toán.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy Mytour đã tận dụng tốt tiềm năng thị trường TMĐT Việt Nam, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng. Việc áp dụng hệ thống quản lý KPI và chính sách thưởng phạt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời mạng lưới khách sạn liên kết rộng tạo lợi thế cạnh tranh về nguồn cung.
Tuy nhiên, điểm yếu về cơ cấu nhân sự và marketing trực tuyến hạn chế khả năng mở rộng thị phần. Tỷ lệ nghỉ việc cao ở các phòng ban quan trọng như bán hàng và chăm sóc khách hàng có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. So sánh với các đối thủ như Agoda hay Ivivu, Mytour cần đẩy mạnh phát triển thương hiệu và nâng cao trải nghiệm khách hàng để giữ vững vị trí.
Môi trường bên ngoài với các rào cản về thói quen tiêu dùng và hạ tầng thanh toán đòi hỏi Mytour phải có chiến lược thích ứng linh hoạt, đồng thời tận dụng các cơ hội từ sự phát triển của công nghệ và xu hướng TMĐT. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu, ma trận SWOT và so sánh điểm số năng lực cạnh tranh với đối thủ sẽ giúp ban lãnh đạo có cái nhìn trực quan để ra quyết định.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa cơ cấu nhân sự và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Thực hiện đánh giá lại cơ cấu nhân sự tại các chi nhánh để phân bổ hợp lý, giảm thiểu tình trạng gián đoạn thông tin.
- Đầu tư đào tạo kỹ năng mềm, kiến thức TMĐT và chăm sóc khách hàng cho nhân viên phòng bán hàng và chăm sóc khách hàng.
- Thiết lập chương trình giữ chân nhân viên nhằm giảm tỷ lệ nghỉ việc, đặc biệt trong các phòng ban then chốt.
- Thời gian thực hiện: 2015-2016; Chủ thể: Ban giám đốc và phòng nhân sự.
-
Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ mới
- Nghiên cứu và triển khai các dịch vụ bổ sung như tour du lịch trực tuyến, vé máy bay, vé xe nhằm tăng giá trị cho khách hàng.
- Tập trung phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng nội địa và mở rộng phân khúc khách sạn cao cấp.
- Thời gian thực hiện: 2015-2017; Chủ thể: Phòng sản phẩm và marketing.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng
- Cải tiến giao diện website và ứng dụng di động để tăng tính tiện lợi, giảm bounce rate và tăng thời gian người dùng ở lại trang.
- Tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng, hỗ trợ trực tuyến 24/7, phản hồi nhanh chóng các khiếu nại và yêu cầu.
- Thời gian thực hiện: 2015-2016; Chủ thể: Phòng kỹ thuật và chăm sóc khách hàng.
-
Tăng cường năng lực marketing trực tuyến và xây dựng thương hiệu
- Đẩy mạnh các chiến dịch SEO, quảng cáo trực tuyến, hợp tác với các kênh truyền thông để nâng cao nhận diện thương hiệu Mytour.
- Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa chiến dịch marketing, tăng tỷ lệ chuyển đổi.
- Thời gian thực hiện: 2015-2017; Chủ thể: Phòng marketing.
-
Xây dựng mạng lưới liên kết khách sạn hiệu quả
- Tăng cường hợp tác với các khách sạn, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo tính chính xác của thông tin phòng trống.
- Áp dụng hệ thống quản lý mạng lưới khách sạn hiện đại để đồng bộ dữ liệu và giảm thiểu sai sót.
- Thời gian thực hiện: 2015-2017; Chủ thể: Ban giám đốc và phòng sản phẩm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý công ty Mytour
- Giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
- Áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để gia tăng thị phần và lợi nhuận.
-
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử và đặt phòng khách sạn trực tuyến
- Tham khảo mô hình phân tích năng lực cạnh tranh và các giải pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả kinh doanh.
- Học hỏi kinh nghiệm quản lý nhân sự, marketing trực tuyến và phát triển sản phẩm.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, marketing, công nghệ thông tin
- Nắm bắt kiến thức lý thuyết về năng lực cạnh tranh, mô hình 5 áp lực cạnh tranh, chuỗi giá trị và ứng dụng trong thực tế.
- Tham khảo phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích định tính và định lượng.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
- Hiểu rõ những khó khăn, thách thức của doanh nghiệp TMĐT trong nước để xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp.
- Định hướng phát triển thị trường TMĐT và dịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh là gì và tại sao quan trọng với doanh nghiệp TMĐT?
Năng lực cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp tận dụng điểm mạnh, cơ hội và đối phó điểm yếu, thách thức để tạo lợi thế bền vững. Với doanh nghiệp TMĐT, năng lực cạnh tranh giúp duy trì thị phần, tăng doanh thu và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. -
Mytour đã đạt được những thành tựu gì trong giai đoạn 2012-2014?
Mytour tăng trưởng doanh thu gần 5 lần từ 2012 đến 2013, mở rộng mạng lưới khách sạn liên kết lên hơn 5,000 khách sạn, xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả với KPI rõ ràng, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển tiếp theo. -
Những thách thức lớn nhất mà Mytour đang đối mặt là gì?
Thách thức gồm cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, thói quen tiêu dùng truyền thống, hạ tầng thanh toán chưa hoàn thiện, tỷ lệ nghỉ việc cao ở các phòng ban quan trọng và hạn chế trong marketing trực tuyến. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của Mytour?
Nghiên cứu kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp, khảo sát ý kiến 30 chuyên gia, xây dựng ma trận SWOT, EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh, cùng phân tích định tính và định lượng để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh. -
Các giải pháp đề xuất có thể giúp Mytour cải thiện hiệu quả kinh doanh như thế nào?
Các giải pháp tập trung vào tối ưu nhân sự, phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh marketing trực tuyến và xây dựng mạng lưới khách sạn hiệu quả, giúp Mytour tăng thị phần, cải thiện trải nghiệm khách hàng và gia tăng lợi nhuận.
Kết luận
- Mytour đã tận dụng tốt tiềm năng thị trường TMĐT Việt Nam với tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 2012 đến giữa 2014.
- Năng lực cạnh tranh của Mytour được xây dựng trên nền tảng quản lý khoa học, mạng lưới khách sạn rộng và đội ngũ nhân sự có trình độ, tuy còn một số điểm yếu cần khắc phục.
- Môi trường kinh doanh TMĐT và đặt phòng khách sạn trực tuyến tại Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức, đòi hỏi Mytour phải liên tục đổi mới và nâng cao năng lực.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào nhân sự, sản phẩm, dịch vụ, marketing và quản lý mạng lưới khách sạn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững đến năm 2017.
- Đề nghị ban lãnh đạo Mytour triển khai các giải pháp theo lộ trình 2015-2017, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời, giữ vững vị thế trên thị trường.
Hành động tiếp theo: Ban giám đốc Mytour nên tổ chức các buổi họp chuyên đề để triển khai kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời tăng cường đào tạo nhân sự và đầu tư công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của thị trường TMĐT Việt Nam.