đặt vấn đề nhân lực lên hàng đầu, bởi vì nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt, tuy nhiên không phải cứ có nguồn nhân lực dồi dào thì năng lực cạnh tranh cao mà nó còn thể hiện ở chất lượng nguồn lực như thế nào. Để đánh giá nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam, khóa luận chỉ đánh giá ở 2 chỉ tiêu đó là số lượng lao động và chất lượng lao động hiện nay ở Công ty. Năng lực R & D: Ngày nay nhu cầu của người tiêu dung ngày càng cao, chính vì vậy hoạt động R & D tại các doanh nghiệp được đánh giá khá quan trọng. Nghiên cứu sản phẩm mới với đặc tính mới, nghiên cứu tiết kế bao bì, mẫu mã sản phẩm thu hút người tiêu dùng là những hoạt động chính của hoạt động R & D.
Tuy nhiên nếu tất cả các doanh nghiệp đều thúc đẩy hoạt động này thì doanh nghiệp của chúng ta cần phải tìm ra điều mới mẻ để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm của Công ty. Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật: Quy mô sản xuất càng lớn thể hiện doanh nghiệp đó có năng lực tài chính vững vàng, khả năng sản xuất cao, có thể đáp ứng lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Cơ sở vật chất thiết bị tốt, hiện đại thì quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, sản phẩm sản xuất ra được đảm bảo chất lượng tốt. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Hiện nay các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải tiến chất lượng cơ sở vật chất nhằm tăng năng suất lao động. Năng lực cạnh tranh thị trường Chất lượng sản phẩm: là yếu tố hàng đầu của đại bộ phận người tiêu dung khi lựa chọn sản phẩm. Do vậy nếu doanh nghiệp nào đáp ứng tối đa được nhu cầu của họ thì sẽ giành được thị phần cao hơn. Chất lượng sản phẩm là công cụ cạnh tranh rất hữu hiệu đối với doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm là tất yếu khách 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan cho bất kỳ doanh nghiệp nào, bởi vì nó giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận, đồng thời còn giúp doanh nghiệp tạo được vị thế, uy tín thương hiệu trên thịt trường. Định giá sản phẩm: giá sản phẩm là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Với cùng một sản phẩm có chất lượng như nhau nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn thì sẽ thắng trong cạnh tranh và ngược lại sẽ bị đào thải khỏi thị trường bởi người tiêu dùng. Chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp, linh hoạt nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh.
Doanh nghiệp cần sử dụng kênh phân phói một cách hiệu quả nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh. Chính sách phân phối: Doanh nghiệp cần xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đó chính là cách đưa sản phẩm tới khách hàng một cách nhanh nhất đồng thời còn là cách để quảng bá sản phẩm của Công ty. Các kênh phân phối của Công ty cần trao đổi thông tin với nhau, đưa những phản hồi chính xác từ phía khách hàng. Hoạt động quảng cáo và xúc tiến: hoạt động này có vai trò quan trọng trong công tác bán hàng, mang sản phẩm tới khách hàng.
Mỗi doanh nghiệp chương trình quảng cáo riêng, doanh nghiệp nào tạo ấn tượng với khách hàng thì sẽ được khách hàng chú ý tới sản phẩm hơn là đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy, đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới năng lực cạnh trnah của mối doanh nghiệp. Uy tín và thương hiệu sản phẩm: Uy tín và thương hiệu có vai trò khá quan trọng. Nó được thể hiện trên thị trường thông qua số lượng khách và lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty.
Đó là tài sản vô hình của Công ty, nếu mất uy tín chắc chắc công ty sẽ không cạnh tranh được trên thị trường. Thị phần của doanh nghiệp: là yếu tố phản ánh chính năng lực cạnh tranh cảu doanh nghiệp, thị phần càng lớn thì doanh nghiệp càng có năng lực cạnh tranh và ngược lại. Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định thì cũng chưa có kết luận được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp một cách chính xác. Cần phải xem xét khả năng duy trì và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Nghiên cứu sự biến đổi thị phần trong từng thời kì khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bảng 1.2: Các tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp Độ Đối thủ cạnh tranh chủ Doanh nghiệp quan yếu STT Nhân tố đánh giá NLCT trọng Xếp loại Tổng Xếp loại Tổng (Ki) (Pi) điểm/NLCT (Pi) điểm/NLCT I. NLCT phi Marketing 1 Nguồn vốn 2 Nguồn nhân lực 3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 4 Nhà lãnh đạo và quản trị Tiềm lực nghiên cứu và 5 phát triển sản phẩm mới II.
NLCT Marketing 1 Chất lượng sản phẩm 2 Chính sách giá Chính sách chăm sóc 3 khách hàng Chính sách thúc đẩy bán 4 hàng 5 Uy tín thương hiệu Tổng điểm quan trọng 10 (Nguồn: Slide BM quản trị chiến lược – Trường Đại học Thương Mại) Trong đó, trọng số (Ki) của các chỉ tiêu được đánh giá tùy vào mức độ ảnh hưởng của chúng đối với NLCT của doanh nghiệp và được đánh giá từ 0.0 (mức độ cần thiết tăng dần) sao cho ∑Ki = 1 Tích hợp những chỉ tiêu trên chính là xác định tổng nội lực của doanh nghiệp trên những thị trường mục tiêu xác định với tập các đối thủ cạnh tranh trực tiếp xác định (nghĩa là gắn với những tình huống, thời cơ và thách thức thị trường xác định) từ đó vận dụng phương pháp chuẩn đối sách kĩ thuật thang 5 điểm (trong đó: 5 – tốt, 4 – khá, 3 – trung bình, 2 – yếu, 1 – kém) để lập bảng câu hỏi đánh giá các tham số quan 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trọng nhất, xác định và cho điểm trình độ năng lực cạnh tranh (sức mạnh cạnh tranh) của DN, mỗi tham số do cường độ tác động và cảnh hưởng của mình có hệ số độ quan trọng đến năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp khác nhau. Mỗi phân số trên của DN được đánh giá bởi tập mẫu đại diện điển hình có liên quan (nhà quản trị, các khách hàng và các công chúng trực tiếp của DN và tính điểm bình quân). NLCT của DN được xác định và xếp loại thông qua điểm đánh giá tổng hợp theo các công thức sau: Sức cạnh tranh tuyệt đối của sản phẩm: DSCTDN = ∑ K i Pi ( KiPi có giá trị từ 1 đến 5, với mức trung bình là 2,5) Trong đó: DSCTDN: Điểm đánh giá NLCT của doanh nghiêp. Pi: Điểm bình quân chỉ tiêu i của tập mẫu đánh giá Ki: Hệ số quan trọng của chỉ tiêu i 1.
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Từ những chỉ tiêu đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty chúng ta có thể đưa ra được những thành công mà công ty đã đạt được và chỉ ra được những điểm mạnh, lợi thế của doanh nghiệp. Bên cạnh đó chúng ta cũng chỉ ra được những điểm còn tồn tại, những yếu kém mà doanh nghiệp đang gặp phải từ đó xây dựng những chiến lược để khắc phục những hạn chế những điểm còn tồn tại trong Công ty. Đối với đề tài này chúng ta sẽ đề xuất 2 giải pháp chính đó là: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thị trường 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT TLG VIỆT NAM 2. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần Sản xuất TLG Việt Nam 2.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần sản xuất TLG Việt Nam là công ty chuyên sâu về sản xuất sơn tường và các loại bột trét tường, công ty có tiền thân là công ty TNHH Sơn NOKIVA được thành lập vào năm 2005. Trong hơn 10 năm hoạt động công ty đã đạt được nhiều giải thưởng quý giá như: Huy chương vàng hàng Việt Nam chất lượng cao, sản phẩm được tin dùng vào các năm 2011, 2012, 2013 do Hiệp Hội người tiêu dùng bình chọn… Tất cả các sản phẩm của TUYLIPS và NANO ONE được bảo hành trực tiếp đến người tiêu dùng. Hơn thế nữa, để khẳng định vị thế và tiềm lực của mình, công ty đã và đang thực hiện chiến lược quảng bá thương hiệu TUYLIPS và NANO ONE thông qua các biển bảng lớn, nhỏ trên các tuyến đường (bao gồm đường cao tốc) trên toàn quốc và đặc biệt là chương trình quảng cáo hàng ngày trên tivi (VTV1,VTV3, VTV6…). Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh, đến nay, công ty đã mở rộng quy mô sản xuất với diện tích nhà máy là 3,500 m2 và sản lượng đạt công suất là 250,000 lít/tháng.
Ngoài ra công ty còn trang bị đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và được đào tạo các kỹ năng rất chuyên nghiệp. Và cuối cùng, công ty lấy chất lượng, uy tín và phục vụ đặt lên hàng đầu nhằm mang lại niềm tin và nhiều lợi ích quý giá cho Quý khách hàng cũng như người tiêu dùng. Tên công ty: Tên chính thức: Công ty Cổ phần sản xuất TLG Việt Nam Tên viết tắt, tên giao dịch: TLG VIET NAM PRODUCTION.,JSC Trụ sở chính: Tầng 6 - Tòa nhà Âu Việt, số 01 Lê Đức Thọ, P.Cầu Giấy, TP. Hà Nội Giấy phép kinh doanh: 0106805974 Điện thoại: 1900 63 62 29 – (04) 3200 7999 – (04) 3207 7999 Website: sontuylips.vn 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Email: sacmautuylips@gmail.com Chi nhánh miền Trung: Số 31 Nguyễn Đình Trọng, P.
Hòa Khánh Nam, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng Điện thoại: 0511 371 4999 Chi nhánh miền Nam: Tầng 2 - Tòa nhà Sumikura, 18H Cộng Hòa, P. Tân Bình, TP.