Nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Bến Tre đến năm 2020 - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bến Tre đến năm 2020.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục sơ đồ - Biểu đồ - Bảng số liệu

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh

1.1.2. Năng lực cạnh tranh

1.2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

1.2.1. Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng

1.2.2. Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành

1.2.3. Áp lực từ các sản phẩm thay thế

1.2.4. Áp lực từ phía khách hàng

1.2.5. Áp lực của nhà cung ứng

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.3.1. Môi trường vĩ mô

1.3.1.1. Các yếu tố thuộc về kinh tế
1.3.1.2. Các yếu tố thuộc về chính trị và pháp luật
1.3.1.3. Các yếu tố thuộc về môi trường văn hoá, xã hội và giáo dục
1.3.1.4. Các yếu tố thuộc về công nghệ

1.3.2. Môi trường vi mô

1.3.2.1. Yếu tố khách quan
1.3.2.2. Yếu tố chủ quan

1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.5. Cạnh tranh và ưu thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.5.1. Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.5.2. Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.6.1. Năng lực tài chính

1.6.2. Năng lực hoạt động

1.6.3. Năng lực quản trị điều hành

1.6.4. Năng lực công nghệ thông tin

1.6.5. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ CHI NHÁNH BẾN TRE

2.1. Tổng quan về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Bến Tre (Agribank Bến Tre)

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Một số sản phẩm chủ yếu

2.1.3. Một số kết quả đạt được

2.1.4. Thành tích và sự ghi nhận

2.1.5. Đánh giá của xã hội, các định chế tài chính

2.2. Thực trạng về sản phẩm dịch vụ của Agribank Bến Tre

2.3. Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Bến Tre (Agribank Bến Tre)

2.3.1. Năng lực tài chính

2.3.1.1. Tình hình tài chính
2.3.1.2. Khả năng sinh lời
2.3.1.3. Hệ số sinh lời

2.3.2. Năng lực hoạt động

2.3.2.1. Vốn huy động
2.3.2.2. Năng lực tín dụng và đầu tư
2.3.2.3. Khả năng thanh khoản và năng lực phòng ngừa rủi ro
2.3.2.4. Mạng lưới hoạt động và hệ thống kênh phân phối

2.3.3. Năng lực quản trị điều hành

2.3.3.1. Về bộ máy tổ chức.Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực

2.3.4. Năng lực công nghệ thông tin

2.3.5. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm - dịch vụ do Agribank Bến Tre cung cấp

2.3.6. Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.3.7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Hệ số hồi quy chuẩn hóa

2.4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của Agribank Bến Tre trong hệ thống NHTM tỉnh Bến Tre

2.4.1. Năng lực lõi và vị thế của Agribank Bến Tre

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CHI NHÁNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020

3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Tre đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Tre đến 2020

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Tre

3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Tre

3.2.2.1. Giải pháp về huy động vốn
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực tín dụng và đầu tư
3.2.2.3. Khả năng thanh khoản và năng lực phòng ngừa rủi ro
3.2.2.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả mạng lưới hoạt động

3.2.3. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.5. Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ do Agribank Bến Tre cung cấp

3.2.5.1. Nâng cao khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
3.2.5.2. Nâng cao năng lực đảm bảo cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng
3.2.5.3. Nâng cao phương tiện vật chất hữu hình

3.2.6. Nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bến Tre

3.2.6.1. Các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ
3.2.6.2. Xây dựng văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với các cấp thẩm quyền của Nhà nước

3.3.1.1. Đối với chính sách của Nhà Nước

3.3.2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3.2.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Bến Tre

3.3.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Bến Tre

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bến Tre (Agribank Bến Tre) đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Agribank Bến Tre cải thiện vị thế trên thị trường mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên phân tích thực trạng và xu hướng phát triển của ngành ngân hàng.

1.1. Tình hình hiện tại của Agribank Bến Tre trong ngành ngân hàng

Agribank Bến Tre đã có những bước tiến đáng kể trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc phân tích tình hình hiện tại sẽ giúp xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp Agribank Bến Tre thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế trong việc huy động vốn và cung cấp dịch vụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường ngân hàng đang ngày càng mở rộng và cạnh tranh khốc liệt.

II. Các thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Bến Tre

Agribank Bến Tre đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này bao gồm sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và áp lực từ các quy định pháp lý. Để vượt qua những thách thức này, ngân hàng cần có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các tổ chức tài chính khác đã tạo ra áp lực lớn lên Agribank Bến Tre. Các ngân hàng mới thường áp dụng công nghệ hiện đại và cung cấp dịch vụ tốt hơn, điều này khiến Agribank Bến Tre cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ của mình.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. Agribank Bến Tre cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các sản phẩm và dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Bến Tre

Giải pháp tài chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp Agribank Bến Tre nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc cải thiện khả năng tài chính sẽ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để đầu tư vào công nghệ và phát triển sản phẩm.

3.1. Tăng cường huy động vốn

Agribank Bến Tre cần tìm kiếm các nguồn vốn mới và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để tăng cường khả năng tài chính. Việc này không chỉ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để hoạt động mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.2. Cải thiện khả năng sinh lời

Cải thiện khả năng sinh lời là một trong những mục tiêu quan trọng của Agribank Bến Tre. Ngân hàng cần tối ưu hóa chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động để nâng cao lợi nhuận.

IV. Giải pháp công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Bến Tre

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Bến Tre. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Agribank Bến Tre cần đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại để cải thiện quy trình giao dịch và cung cấp dịch vụ. Việc này sẽ giúp ngân hàng thu hút khách hàng và nâng cao sự hài lòng của họ.

4.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến

Dịch vụ ngân hàng trực tuyến đang trở thành xu hướng tất yếu. Agribank Bến Tre cần phát triển các dịch vụ này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra sự thuận tiện trong giao dịch.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Agribank Bến Tre

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều lợi ích cho Agribank Bến Tre. Ngân hàng đã cải thiện được vị thế của mình trên thị trường và thu hút được nhiều khách hàng hơn.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Các giải pháp đã được áp dụng tại Agribank Bến Tre cần được đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả. Việc này sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh kịp thời các chiến lược của mình.

5.2. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Bến Tre. Ngân hàng cần có kế hoạch cụ thể để triển khai các giải pháp đã được đề xuất.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của Agribank Bến Tre

Kết luận cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Agribank Bến Tre cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

6.1. Tương lai của Agribank Bến Tre trong ngành ngân hàng

Agribank Bến Tre cần xác định rõ hướng đi trong tương lai để phát triển bền vững. Việc này bao gồm việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp Agribank Bến Tre không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng cần có chiến lược dài hạn để đạt được mục tiêu này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bến tre đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh trong kinh tế là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm cạnh tranh được sử dụng cho phạm vi của doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia và khu vực liên quốc gia.

Ở các cấp độ khác nhau thì mục tiêu được đặt ra khác nhau. Đối với quốc gia, mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho người dân, còn đối với doanh nghiệp thì mục tiêu chủ yếu là tồn tại và kiếm lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh quốc gia hay quốc tế. Các tác giả khác nhau với các tiếp cận khác nhau đã đưa ra những khái niệm khác nhau. Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi các quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” (Từ Điển Bách Khoa,1995.

Hà Nội: NXB Từ Điển Bách Khoa). Các tác giả trong cuốn “Các Vấn Đề Pháp Lý Về Thể Chế Và Chính Sách Cạnh Tranh Và Kiểm Soát Độc Quyền Kinh Doanh” thuộc Dự Án VIE/97/016 cho rằng “Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt mục tiêu kinh doanh cụ thể” (Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương, 2002. Các Vấn Đề Pháp Lý Về Thể Chế Và Chính Sách Cạnh Tranh Và Kiểm Soát Độc Quyền Kinh Doanh. Hà Nội: NXB Giao Thông Vận Tải, ).

Samuelson cho rằng: “cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường” (P. Kinh Tế Học. Hà Nội: NXB Giáo Dục). Tại diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển Kinh Tế (OCED) thì cho rằng: “Cạnh tranh là khái niệm của doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” (Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư, Viện Chiến Lược Phát Triển – Tổ Chức Phát Triển Công Nghiệp Liên Hiệp Quốc, 1999.

Tổng Quan Về Cạnh Tranh Công Nghiệp. Hà Nội: NXB Chính Trị Quốc Gia). Những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, giúp các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và tương lai, từ đó đề ra những giải pháp có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh.

Với những điểm rút ra nêu trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng và các điều kiện sản xuất có lợi nhất. Mục đích sau cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với các nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với những người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi… Cạnh tranh được phân thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường thì có cạnh tranh giữa những nhà sản xuất, giữa những người mua và người bán, giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, giữa người mua với nhau.

Căn cứ theo tính chất của phương thức cạnh tranh thì có cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Căn cứ vào hình thái của cạnh tranh thì có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh thì có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại, cạnh tranh không chỉ có tranh giành lẫn nhau, mà cạnh tranh luôn đi với hợp tác, cạnh tranh trong sự hợp tác và bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lợi thế cạnh tranh Theo tài liệu của Diễn Đàn Hợp Tác Kinh Tế Châu Á - Thái Bình Dương năm 2006. (Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, 2006, Đề Cương Tài Liệu Hội Thảo Khoa Học Tăng Cường Sức Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Trong Thương Mại Đầu Tư) thì “Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được đo lường bằng cách so sánh mức tiến bộ của tính hiệu lực và hiệu quả trong công việc sử dụng các nguồn lực, tính chủ động và khả năng triển khai các hoạt động đầu tư, khả năng cải tiến công nghệ và bộ máy tổ chức trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đó”. Theo tác giả Nguyễn Hữu Lam thì “Lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của công ty mà những năng lực phân biệt này được khách hàng xem trọng, đánh giá cao vì nó tạo giá trị cao cho khách hàng” (Nguyễn Hữu Lam; Đinh Thái Hoàng; Phạm Xuân Lan, 1998, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh.HCM: NXB Giáo Dục ) Như vậy, lợi thế cạnh tranh được hiểu là những nguồn lực, lợi thế của ngành, quốc gia mà nhờ có chúng các doanh nghiệp kinh doanh trên thương trường quốc tế tạo ra một số ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Trong Thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal Porter, J. Trong đó, phải kể đến lý thuyết “lợi thế cạnh tranh” của Micheal Porter, ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”. Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, của quốc gia, còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng nhưng trong thương mại. Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Năng lực cạnh tranh OCED đã đưa ra một định nghĩa về năng lực cạnh tranh: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” (Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư, Viện Chiến Lược Phát Triển – Tổ Chức Phát Triển Công Nghiệp Liên Hiệp Quốc, 1999. Tổng Quan Về Cạnh Tranh Công Nghiệp. Hà Nội: NXB Chính Trị Quốc Gia).

Năng lực cạnh tranh được xem xét dưới các cấp độ khác nhau: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ…. - Ở cấp độ quốc gia, các tác giả đã đưa ra các khái niệm về năng lực cạnh tranh như sau: Theo M.Potter thì “Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động” (Michael. Chiến Lược Cạnh Tranh. Hà Nội: NXB Khoa Học Xã Hội ).

Theo định nghĩa của Diễn đàn kinh tế thế giới “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” (Viện Nghiên Cứu khoa Học Ngân Hàng, 2003. Những Thách Thức Của NHTM Việt Nam Trong Cạnh Tranh Và Hội Nhập Quốc Tế. Hà Nội: NXB Thống Kê). Báo cáo về Đánh Giá Năng Lực Cạnh Tranh Toàn Cầu năm 2002, định nghĩa năng lực cạnh tranh đối với một quốc gia là “Khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng thay đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian” (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2005.

Nâng Cao Sức Cạnh Tranh của Các Doanh Nghiệp Thương Mại Việt Nam. Hà Nội: NXB Lao Động Xã Hội, ). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu: Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới. - Ở cấp độ doanh nghiệp thì có một số khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Theo Lý Thuyết Tổ Chức Công Nghiệp thì: “Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp duy trì được vị thế trên thị trường so với nhà sản xuất khác và + Đưa ra sản phẩm thay thế hoặc cùng loại với sản phẩm của doanh nghiệp khác nhưng với mức giá thấp hơn.

+ Hoặc cung cấp sản phẩm (dịch vụ) tương tự với nhà cung cấp khác nhưng có đặc tính về chất lượng ngang bằng hoặc cao hơn” (Hà Thị Ngọc Oanh, 2005. Sức Cạnh Tranh của Hàng Hoá Trong Điều kiện Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế). Theo quyển Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Điều Kiện Toàn Cầu Hóa thì “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững” (Trần Sửu, 2006. Năng Lực Cạnh Tranh của Doanh Nghiệp Trong Điều Kiện Toàn Cầu Hoá.

Hà Nội: NXB Lao Động). Một định nghĩa khác về năng lực cạnh tranh: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển chính bản thân doanh nghiệp” (Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, 2006. Đề Cương Tài Liệu Hội Thảo Khoa Học Tăng Cường Sức Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Trong Thương Mại Đầu Tư). Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là những yếu tố thể hiện thực lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ