Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh, tái đầu tư và mở rộng quy mô. Giai đoạn 2020–2022, nền kinh tế Việt Nam và thế giới đối mặt với tác động từ đại dịch COVID-19, sự gián đoạn chuỗi cung ứng cùng áp lực lạm phát và suy thoái kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phải chịu biến động lớn về chi phí nguyên vật liệu đầu vào và sức ép sụt giảm nhu cầu tiêu thụ.
Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp (mã chứng khoán: INN) tiền thân là xưởng in vẽ bản đồ được thành lập từ năm 1969, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2004 và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2010. Dù có vị thế lâu năm trong ngành in ấn và bao bì công nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn hậu đại dịch gặp nhiều khó khăn, khiến chỉ tiêu lợi nhuận và mức tăng trưởng thực tế chưa đạt được như kế hoạch ban đầu đã đề ra. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp tài chính nhằm cải thiện năng lực sinh lời trở thành vấn đề cấp bách đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Phân tích thực trạng tài chính, đánh giá tình hình tạo lập và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp giai đoạn 2020–2022.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua việc trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thế nào là lợi nhuận của doanh nghiệp?
- Đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp?
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp trong giai đoạn 2020–2022 có những thuận lợi và khó khăn gì?
- Có thể áp dụng các giải pháp gì để nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và các yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp, bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội, nhà máy tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi (Hà Nội) và chi nhánh tại Khu công nghiệp Phố Nối A (Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính trong chu kỳ 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Theo đó, lợi nhuận được định nghĩa là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu (bao gồm thu nhập khác) và tổng chi phí hợp lý mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tạo ra doanh thu đó trong một kỳ kế toán:
$$\text{Lợi nhuận} = \sum \text{Doanh thu} - \sum \text{Chi phí}$$
Cấu trúc lợi nhuận được phân tách thành hai bộ phận cơ bản:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Kết hợp từ lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán), cộng lợi nhuận từ hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính), sau đó khấu trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh từ các nghiệp vụ không thường xuyên (nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Lợi nhuận sau thuế (LNST): Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Để đánh giá chất lượng và hiệu quả sinh lời, tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu tài chính cốt lõi:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Phản ánh số đồng lợi nhuận thu về từ 100 đồng doanh thu.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Phản ánh khả năng tạo lợi nhuận từ việc sử dụng tài sản bình quân của doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đo lường mức sinh lời trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu/cổ đông.
- Mô hình phân tích DuPont: Tách biệt các động lực thúc đẩy ROE thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (AU - Asset Turnover) và hệ số nhân vốn (EM - Equity Multiplier, đòn bẩy tài chính):
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AU} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AU} \times \text{EM} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được khai thác trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020–2022 của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính), các báo cáo tổng kết thường niên, số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Tài chính – Kế toán, cổng thông tin điện tử của công ty và dữ liệu tổng hợp ngành in ấn.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp và phân tổ: Hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và nhóm khách hàng.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân để lượng hóa mức độ tăng giảm qua các năm.
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chuỗi thời gian (kỳ phân tích so với kỳ gốc) và so sánh chéo với các doanh nghiệp tương đương trong ngành sản xuất bao bì.
- Phương pháp phân tích nhân tố Dupont: Lượng hóa mức độ tác động của biên lợi nhuận, hiệu quả quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính đối với tỷ suất ROE.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học và tài chính về lợi nhuận. Tác giả phân tích lợi nhuận dưới ba góc độ: mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp, quyền lợi vật chất của người lao động và nhà đầu tư, cùng nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Nội dung chương trình bày chi tiết công thức xác định các thành phần của lợi nhuận theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm: doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu tài chính, chi phí tài chính (trong đó trọng tâm là chi phí lãi vay) và lợi nhuận khác.
Hệ thống các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE) cùng phương trình DuPont 3 nhân tố được làm rõ về mặt bản chất toán học và ý nghĩa kinh tế. Cuối chương, tác giả khái quát hai nhóm nhân tố chi phối lợi nhuận:
- Nhóm nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tỷ giá, mặt bằng lãi suất), tình hình kinh tế - chính trị trong và ngoài nước, sự biến động của thị trường đầu vào - đầu ra, cường độ cạnh tranh ngành và sự đổi mới khoa học kỹ thuật.
- Nhóm nhân tố chủ quan: Các yếu tố thuộc về doanh thu (sản lượng sản xuất và tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, chính sách định giá, cơ cấu chủng loại mặt hàng, chính sách bán hàng) và các yếu tố thuộc về chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và công tác huy động, phân bổ vốn).
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp
Chương 2 tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu. Về thông tin chung, Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp có trụ sở chính tại số 72 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội, do ông Nguyễn Thành Nam làm người đại diện pháp luật, sở hữu 1 công ty con nắm giữ 100% vốn là Công ty TNHH Công nghệ chống giả DAC. Vốn điều lệ của công ty duy trì ổn định ở mức 180 tỷ đồng trong suốt giai đoạn 2020–2022. Danh mục sản phẩm mũi nhọn gồm nhãn mác, bao bì hộp giấy trên chất liệu carton, màng nhựa, giấy tráng nhôm, phục vụ chủ yếu cho ngành thuốc lá, thực phẩm bánh kẹo và tân dược.
Về quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
445.907 |
712.764 |
598.054 |
+59,85 |
-16,09 |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
62.430 |
53.423 |
109.911 |
-14,43 |
+105,74 |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
30.000 |
46.000 |
34.000 |
+53,33 |
-26,09 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
258.802 |
373.722 |
304.855 |
+44,40 |
-18,43 |
| - Hàng tồn kho |
93.822 |
238.412 |
148.672 |
+154,11 |
-37,64 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
853 |
1.208 |
615 |
+41,62 |
-49,09 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
356.647 |
409.696 |
394.695 |
+14,87 |
-3,66 |
| - Tài sản cố định |
257.905 |
312.049 |
371.307 |
+20,99 |
+18,99 |
| - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang |
88.166 |
85.592 |
11.903 |
-2,92 |
-86,09 |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
0,00 |
0,00 |
| - Tài sản dài hạn khác |
575 |
2.055 |
1.484 |
+257,39 |
-27,79 |
| TỔNG TÀI SẢN |
802.554 |
1.122.460 |
992.749 |
+39,86 |
-11,56 |
| NỢ PHẢI TRẢ |
283.850 |
572.430 |
400.678 |
+101,67 |
-30,00 |
| - Nợ ngắn hạn |
283.650 |
495.551 |
399.398 |
+74,71 |
-19,40 |
| - Nợ dài hạn |
200 |
76.880 |
1.280 |
+38.340,00 |
-98,34 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU |
518.704 |
550.030 |
592.070 |
+6,04 |
+7,64 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
180.000 |
180.000 |
180.000 |
0,00 |
0,00 |
| - Quỹ đầu tư phát triển |
272.517 |
294.760 |
317.137 |
+8,16 |
+7,59 |
| - LNST chưa phân phối |
66.626 |
75.729 |
95.393 |
+13,66 |
+25,97 |
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 55,56% đến 63,50%), trong đó các khoản phải thu chiếm trên 30% tổng tài sản do đặc thù công nợ với các khách hàng lớn như Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long, Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà, Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc. Hàng tồn kho tăng vọt 154,11% trong năm 2021 lên mức 238.412 triệu đồng do dịch bệnh làm gián đoạn chu kỳ sản xuất và tiêu thụ, sau đó được giải tỏa về 148.672 triệu đồng vào năm 2022. Tài sản cố định liên tục mở rộng từ 257.905 triệu đồng lên 371.307 triệu đồng để phục vụ dự án đầu tư nhà máy quy mô 25.000 m² tại Khu công nghiệp Phố Nối A (Hưng Yên).
Về kết quả kinh doanh và thực trạng tạo lập lợi nhuận:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.210.774 |
1.538.796 |
1.710.686 |
+27,09 |
+11,17 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
712 |
2.373 |
483 |
+233,29 |
-79,65 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
1.210.062 |
1.536.424 |
1.710.202 |
+26,97 |
+11,31 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
1.029.379 |
1.320.260 |
1.447.833 |
+28,26 |
+9,66 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
180.683 |
216.164 |
262.370 |
+19,64 |
+21,38 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
3.222 |
2.434 |
2.286 |
-24,46 |
-6,08 |
| 7. Chi phí tài chính |
5.464 |
6.440 |
9.718 |
+17,86 |
+50,90 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
5.414 |
6.436 |
8.850 |
+18,88 |
+37,51 |
| 8. Chi phí bán hàng |
34.265 |
49.532 |
52.625 |
+44,55 |
+6,24 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
62.821 |
82.310 |
100.741 |
+31,02 |
+22,39 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
81.354 |
80.317 |
101.571 |
-1,27 |
+26,46 |
| 11. Lợi nhuận khác |
2.289 |
8.305 |
1.618 |
+262,82 |
-80,52 |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
83.643 |
88.622 |
103.189 |
+5,95 |
+16,44 |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
67.080 |
- |
82.552 |
- |
- |
Cơ cấu doanh thu theo phân ngành khách hàng của doanh nghiệp được phân bổ cụ thể:
- Nhóm doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống (Orion, Hải Hà, Hải Châu, Hữu Nghị, Sabeco, Kinh Đô): Đóng góp 33% doanh thu nhờ đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm FSSC 22.000.
- Nhóm doanh nghiệp sản xuất thuốc lá (đối tác lâu đời Vinataba Thăng Long phục vụ xuất khẩu): Chiếm 30% doanh thu.
- Nhóm doanh nghiệp dược phẩm (Traphaco, Dược Hoa Linh, Dược Nam Hà, Dược phẩm Trung ương 1): Chiếm 17% doanh thu nhờ công nghệ đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất GMP.
- Khách hàng ngành dân dụng: Chiếm 10% doanh thu.
- Khách hàng thuộc các lĩnh vực khác: Chiếm 10% doanh thu.
Tác giả đánh giá rằng dù doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 1.210.062 triệu đồng lên 1.710.202 triệu đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2021 lại sụt giảm nhẹ 1,27% xuống 80.317 triệu đồng trước khi bật tăng lên 101.571 triệu đồng vào năm 2022. Nguyên nhân do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao (trên 84% doanh thu), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh (chi phí quản lý năm 2022 chạm ngưỡng 100.741 triệu đồng), cùng với áp lực gia tăng của chi phí lãi vay (tăng từ 5.414 triệu đồng lên 8.850 triệu đồng).
Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp
Xuất phát từ quy hoạch phát triển của ngành in ấn bao bì và định hướng của công ty (dự kiến mở rộng giai đoạn 3 tại nhà máy Hưng Yên nhằm nâng công suất bao bì giấy thêm 47%, đạt 42.000 tấn/năm), tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận gồm:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tối ưu hóa công suất vận hành của các phân xưởng in và phân xưởng thành phẩm tại Ngọc Hồi và Phố Nối A; phát huy ưu thế bao bì đạt chuẩn GMP và FSSC 22.000 để gia tăng thị phần trong ngành dược phẩm và thực phẩm chất lượng cao; đẩy mạnh nghiên cứu phát triển mẫu mã bao bì mới, đa dạng hóa phương thức thương mại và kích cầu tiêu thụ.
- Nhóm giải pháp giảm thiểu chi phí: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ đối với giấy, màng nhựa và mực in; tối ưu quy trình kiểm kê và quản trị hàng tồn kho nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn lưu động; kiểm soát chặt chẽ ngân sách quản lý hành chính và chi phí bán hàng; cơ cấu lại các khoản nợ vay tại Agribank nhằm tiết giảm chi phí lãi vay.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh tự động hóa hệ thống máy móc cơ điện; nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân in ấn và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng.
- Các kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Bộ Tài chính có cơ chế ưu đãi thuế và khấu hao linh hoạt cho doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao; kiến nghị Hiệp hội doanh nghiệp phát huy vai trò kết nối thị trường tiêu thụ và chia sẻ dữ liệu ngành; đề xuất Ngân hàng Nhà nước duy trì chính sách tín dụng ổn định với mặt bằng lãi suất hợp lý để hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả phân tích số liệu:
Khóa luận đã minh chứng bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp qua 3 năm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục, từ mức 1.210.774 triệu đồng (năm 2020) lên 1.538.796 triệu đồng (năm 2021, tăng 27,09%) và đạt 1.710.686 triệu đồng (năm 2022, tăng 11,17%).
- Lợi nhuận trước thuế tăng từ 83.643 triệu đồng (2020) lên 88.622 triệu đồng (2021) và cán mốc 103.189 triệu đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 67.080 triệu đồng lên 82.552 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu được củng cố liên tục qua các năm, từ 518.704 triệu đồng lên 592.070 triệu đồng, chủ yếu thông qua việc trích lập lợi nhuận sau thuế vào quỹ đầu tư phát triển (tích lũy đạt 317.137 triệu đồng vào năm 2022).
- Khóa luận làm rõ cấu trúc tài chính sử dụng nợ vay của công ty, bao gồm hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức 220 tỷ đồng ký ngày 12/10/2022 với Agribank Chi nhánh Hà Nội (tài sản đảm bảo 175 tỷ đồng) và hợp đồng tín dụng dài hạn ngày 23/12/2020 hạn mức 280 tỷ đồng thời hạn 60 tháng tài trợ cho dự án tại Phố Nối A (tài sản đảm bảo là dự án trị giá ước tính 411 tỷ đồng), cùng các khoản vay nội bộ từ cán bộ nhân viên với lãi suất 7–8%/năm.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá toàn diện thực trạng tạo lập lợi nhuận của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp trong giai đoạn bản lề 2020–2022, thời điểm doanh nghiệp chịu tác động kép từ dịch COVID-19 và quá trình mở rộng tài sản cố định sang Hưng Yên.
- Các nhóm giải pháp tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí được xây dựng bám sát thực trạng cơ cấu chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu giấy, mực in và chi phí lãi vay đầu tư tài sản cố định), gắn liền với đặc thù sản xuất bao bì công nghiệp đạt chuẩn chuyên biệt (FSSC 22.000 và GMP).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Chuỗi thời gian nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong 3 năm (2020–2022), trùng với giai đoạn biến động bất thường của nền kinh tế do đại dịch, do đó chưa bao quát được chu kỳ hoạt động ổn định dài hạn của doanh nghiệp sau khi nhà máy mới vận hành toàn bộ công suất.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính trên báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo của công ty mẹ, chưa phân tích chi tiết mức độ đóng góp độc lập của công ty con (Công ty TNHH Công nghệ chống giả DAC).
- Phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, so sánh tỷ số tài chính và phương trình Dupont, chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định định lượng mức độ tác động của các biến số vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, giá bột giấy thế giới) đến khả năng sinh lời.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Kéo dài khung thời gian phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế của giai đoạn 3 dự án nhà máy Phố Nối A khi đạt công suất 42.000 tấn/năm.
- Mở rộng so sánh tương quan hiệu quả tài chính và cơ cấu sinh lời với các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành bao bì trên sàn chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Phân tích tài chính tại Học viện Ngân hàng và các trường khối kinh tế: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình phân tích lợi nhuận, bóc tách báo cáo tài chính và ứng dụng mô hình DuPont trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Nhóm nghiên cứu về ngành in ấn và bao bì: Cung cấp dữ liệu chi tiết về cơ cấu phân bổ doanh thu theo nhóm khách hàng đầu ra (thực phẩm bánh kẹo, thuốc lá, dược phẩm) cùng các rào cản kỹ thuật tiêu chuẩn chất lượng (GMP, FSSC 22.000).
- Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp bao bì vừa và lớn: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc kiểm soát hàng tồn kho và điều tiết chi phí lãi vay trong các giai đoạn đầu tư mở rộng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng thuộc các nhóm ngành nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp giai đoạn 2020–2022?
Doanh thu của công ty được phân bổ chủ yếu vào 3 nhóm ngành khách hàng lớn: Nhóm doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống (Orion, Hải Hà, Hải Châu, Hữu Nghị, Sabeco, Kinh Đô) chiếm tỷ trọng cao nhất với 33%; Nhóm doanh nghiệp sản xuất thuốc lá (chủ yếu là đối tác lâu năm Vinataba Thăng Long phục vụ xuất khẩu) chiếm 30%; Nhóm doanh nghiệp dược phẩm (Traphaco, Hoa Linh, Nam Hà, Dược phẩm Trung ương 1) đóng góp 17%. Khách hàng ngành dân dụng và các ngành khác mỗi nhóm chiếm 10%.
2. Nguyên nhân nào khiến khoản mục hàng tồn kho của công ty tăng đột biến trong năm 2021?
Năm 2021, hàng tồn kho của công ty tăng vọt 154,11%, từ mức 93.822 triệu đồng lên 238.412 triệu đồng. Nguyên nhân được xác định là do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, nguyên vật liệu nhập về chưa kịp đưa vào sản xuất liên tục, đồng thời chuỗi vận chuyển và tiêu thụ bao bì thành phẩm cho khách hàng bị đình trệ, dẫn đến lượng hàng hóa bị tồn đọng lớn tại kho. Sang năm 2022, khi hoạt động kinh doanh phục hồi, hàng tồn kho đã giảm về mức 148.672 triệu đồng.
3. Công ty đã triển khai dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất nào tại Hưng Yên trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp Phố Nối A (xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên) với diện tích xây dựng 25.000 m², đầu tư thêm máy móc và dây chuyền in hiện đại, làm tài sản cố định tăng từ 257.905 triệu đồng (2020) lên 371.307 triệu đồng (2022). Đồng thời, doanh nghiệp thực hiện định hướng mở rộng sản xuất giai đoạn 3 tại đây nhằm nâng công suất sản xuất bao bì giấy thêm gần 47%, đạt khoảng 42.000 tấn/năm.
4. Cơ cấu các khoản nợ vay tài chính của công ty tại thời điểm nghiên cứu gồm những nguồn nào?
Công ty huy động nợ vay từ hai kênh chính:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Chi nhánh Hà Nội: Gồm khoản vay ngắn hạn theo hợp đồng ngày 12/10/2022 với hạn mức tín dụng 220 tỷ đồng (tài sản bảo đảm trị giá 175 tỷ đồng) để bổ sung vốn lưu động; và hợp đồng vay dài hạn ngày 23/12/2020 hạn mức 280 tỷ đồng, thời hạn 60 tháng (tài sản bảo đảm là nhà xưởng và máy móc dự án Hưng Yên ước tính 411 tỷ đồng).
- Vay ngắn hạn nội bộ: Huy động từ cán bộ công nhân viên công ty nhằm bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất với mức lãi suất từ 7% đến 8%/năm.
5. Chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2020, 2021 và 2022?
Lợi nhuận trước thuế của công ty ghi nhận xu hướng tăng trưởng: đạt 83.643 triệu đồng năm 2020, tăng lên 88.622 triệu đồng năm 2021 (tăng 5,95%) và đạt 103.189 triệu đồng năm 2022 (tăng 16,44%). Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt mức 67.080 triệu đồng năm 2020 và tăng lên 82.552 triệu đồng vào năm 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Khánh Linh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận về lợi nhuận và các phương pháp đánh giá hiệu quả sinh lời trong doanh nghiệp sản xuất. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp giai đoạn 2020–2022, công trình đã chỉ rõ thực trạng biến động doanh thu, giá vốn, cơ cấu chi phí hoạt động và gánh nặng nợ vay trong quá trình đầu tư mở rộng nhà xưởng. Hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng sát với đặc thù sản xuất bao bì công nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.