Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh ngân hàng phát triển Vĩnh Long.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2008

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

1.2. Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển

1.3. Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

1.3.1. Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển

1.3.2. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

1.4. Sự khác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhà nước với tín dụng của NHTM

1.5. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam

1.5.1. Khái quát quá trình hình thành và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.5.2. Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam

1.5.2.1. Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển
1.5.2.2. Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu

1.6. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VĨNH LONG

2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long

2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long

2.2. Thực trạng và kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam

2.2.1. Những mặt đạt được

2.2.2. Những hạn chế

2.3. Khái quát sự ra đời và vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long

2.3.1. Khái quát sự ra đời của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

2.3.2. Vai trò của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

2.4. Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long từ năm 2002-2007

2.4.1. Doanh số cho vay

2.4.2. Tình hình thu nợ

2.4.3. Tình hình dự nợ vay

2.5. Những tồn tại trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Vĩnh Long

2.5.1. Tình hình nợ quá hạn

2.5.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn

2.5.2.1. Những nguyên nhân xuất phát từ chính sách của chính phủ
2.5.2.2. Những nguyên nhân xuất phát từ ngân hàng phát triển Việt Nam và chi nhánh ngân hàng phát triển Vĩnh Long
2.5.2.3. Những vướng mắc trong việc xử lý tài sản thế chấp
2.5.2.4. Nhóm nguyên nhân thuộc về chủ đầu tư

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VĨNH LONG

3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu phải đạt từ nay đến năm 2010

3.1.3. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế

3.2. Những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tư phát triển khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.2.1. Gia nhập WTO và những vấn đề đặt ra đối với tín dụng đầu tư phát triển

3.2.2. Chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020

3.2.2.1. Định hướng chiến lược
3.2.2.2. Phương châm chiến lược
3.2.2.3. Mục tiêu chiến lược đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3.1. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3.1.1. Đẩy mạnh công tác huy động vốn
3.3.1.2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng đầu tư phát triển
3.3.1.3. Đơn giản hoá một số thủ tục trong việc vay vốn
3.3.1.4. Điều chỉnh lãi suất cho vay và xem xét cho vay vốn lưu động
3.3.1.5. Đẩy mạnh công tác Marketing về NHPT VN để thu hút khách hàng
3.3.1.6. NHPT VN cần tạo tính chủ động cho Chi nhánh
3.3.1.7. Khẩn trương triển khai nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng, trước hết là thanh toán trong nước
3.3.1.8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống NHPT VN

3.3.2. Một số kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

3.3.2.1. Chú trọng công tác kế hoạch hoá nguồn vốn và sử dụng vốn; đẩy mạnh công tác huy động vốn
3.3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
3.3.2.3. Tăng cường công tác giám sát tín dụng
3.3.2.4. Xây dựng chiến lược cho tín dụng đầu tư phát triển phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo mang lại hiệu quả đầu tư
3.3.2.5. Thực hiện một số giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn
3.3.2.6. Đẩy mạnh công tác Marketing để thu hút khách hàng
3.3.2.7. Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương
3.3.2.8. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.3. Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp

3.3.3.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
3.3.3.2. Tập trung xây dựng chiến lược doanh nghiệp để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong dài hạn
3.3.3.3. Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và chi phí thấp
3.3.3.4. Nâng cao chất lượng lao động và quản lý lao động trong doanh nghiệp

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

Hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng đã thực hiện nhiều chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

Tín dụng đầu tư phát triển là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ các dự án đầu tư của Nhà nước. Nó không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đã đóng góp tích cực vào việc này thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi.

1.2. Đặc điểm của hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

Hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long có những đặc điểm riêng biệt như lãi suất ưu đãi, thời gian cho vay dài hạn và quy trình thẩm định dự án chặt chẽ. Những đặc điểm này giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng và đảm bảo hiệu quả đầu tư.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động tín dụng đầu tư tại Vĩnh Long

Mặc dù Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục. Các thách thức này bao gồm tình trạng nợ quá hạn, quy trình thẩm định chưa hiệu quả và sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư.

2.1. Tình trạng nợ quá hạn và nguyên nhân

Nợ quá hạn là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đang phải đối mặt. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc thẩm định dự án chưa chặt chẽ và sự thay đổi trong điều kiện kinh tế.

2.2. Quy trình thẩm định dự án chưa hiệu quả

Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long cần được cải thiện để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án được tài trợ. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư, Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường công tác marketing và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định dự án

Cải tiến quy trình thẩm định dự án sẽ giúp Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đánh giá chính xác hơn về khả năng hoàn vốn của các dự án. Điều này không chỉ giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

3.2. Tăng cường công tác marketing để thu hút khách hàng

Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác marketing để giới thiệu các sản phẩm tín dụng đầu tư đến với khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn và tăng trưởng doanh số cho vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các dự án được tài trợ đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động tín dụng đầu tư

Hoạt động tín dụng đầu tư đã giúp nhiều doanh nghiệp tại Vĩnh Long phát triển, tạo ra việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Những kết quả này chứng minh vai trò quan trọng của Ngân hàng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các dự án thành công

Các dự án thành công tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và chú trọng đến nhu cầu của khách hàng là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động tín dụng đầu tư

Hoạt động tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng quy mô hoạt động.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng Phát triển Vĩnh Long sẽ tiếp tục mở rộng các sản phẩm tín dụng đầu tư, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho hoạt động tín dụng đầu tư

Tầm nhìn dài hạn của Ngân hàng là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng đầu tư tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh ngân hàng phát triển vĩnh long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển 1.1- Khái niệm Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức tín dụng nhằm thực hiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay-trả giữa Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước. Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển chỉ ra đời khi việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sang hình thức cho vay có hoàn vốn là chủ yếu. Giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng đầu tư phát triển không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu qủa sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Nếu như lúc đầu, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ có một hình thức duy nhất là cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi và nguồn vốn chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp.

Đến nay, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thực hiện thông qua hai chính sách lớn là chính sách tín dụng đầu tư phát triển (bao gồm cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) và chính sách tín dụng xuất khẩu. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước cấp hàng năm còn được huy động bằng nhiều hình thức khác nhau như phát hành trái phiếu, huy động tiết kiệm trong dân cư, huy động từ các tổ chức kinh tế… 1.2- Đặc điểm Tín dụng đầu tư phát triển có những đặc điểm chính sau: - Là hình thức tín dụng trung và dài hạn, đầu tư nhằm mục đích hướng đến việc xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng cho nền kinh tế. - Tín dụng đầu tư phát triển có chức năng phân phối và phân bổ các nguồn lực tài chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 - Tín dụng đầu tư phát triển gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô và vấn đề quản lý hành chính theo chủ trương của Nhà nước. Do đó tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, cho vay là các đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhà nước (hiện nay là Ngân hàng phát triển Việt Nam), được Nhà nước cấp vốn pháp định, cấp bù lãi suất, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo thu hồi đủ vốn đầu tư và phải tuân thủ theo những quy định của Nhà nước.

- Tính chất ưu đãi của tín dụng đầu tư phát triển thể hiện ở một số điểm cụ thể như: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường, quy mô cho vay lớn, thời gian cho vay dài, điều kiện đảm bảo nợ vay ưu đãi hơn… - Các quy định về cơ chế, chính sách của tín dụng đầu tư phát triển + Lãi suất cho vay do Chính phủ quy định phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đặc điểm của phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của Đất nước. + Đối tượng cho vay: theo quy định của Chính phủ, giới hạn chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực then chốt, cần thiết có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế tư nhân không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do hiệu quả thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài… Về nguyên tắc, tín dụng đầu tư phát triển chỉ cho vay đối với các dự án đầu tư theo định hướng phát triển của Nhà nước và phải nằm trong kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển hàng năm của Nhà nước. + Nguồn vốn để cho vay: là vốn ngân sách của Nhà nước được cân đối để cho vay đầu tư; nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ cho đầu tư phát triển theo chủ trương của Nhà nước. - Tín dụng đầu tư phát triển có tính lịch sử, nó chỉ tồn tại và phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế Đất nước.

Khi nền kinh tế phát triển, chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà đầu tư quen với hoạt động trong môi trường cạnh tranh… thì phạm vi của tín dụng đầu tư phát triển thu hẹp lại và chuyển đổi sang các hình thức tín dụng khác.3- Sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển Bất kỳ một nền kinh tế nào trên Thế giới đều đòi hỏi một sự đầu tư nhất định của Nhà nước để tạo nền tảng cơ sở hạ tầng vững chắc cho sự phát triển ổn định và bền vững. Để thực hiện được vai trò điều tiết nền kinh tế, Nhà nước sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 dụng các công cụ tài chính như thuế, phí và các nguồn thu khác để tạo nguồn thu cho ngân sách. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng nguồn thu này như thế nào đảm bảo mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của Đất nước. Đầu tư của Nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu dưới hai hình thức là cấp phát không hoàn lại và cho vay với lãi suất ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng đầu tư phát triển).

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển, tuỳ vào đặc điểm từng thời kỳ mà Nhà nước sử dụng nặng về hình thức cấp phát hay hình thức tín dụng đầu tư phát triển nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước. Như vậy, tín dụng đầu tư phát triển là một đòi hỏi tất yếu, khách quan trong từng giai đoạn nhất định của quá trình phát triển kinh tế ở mỗi Quốc gia. Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, sự cần thiết của tín dụng đầu tư phát triển còn xuất phát từ các nguyên nhân sau: Thứ nhất: Xóa bỏ tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước của chủ đầu tư Trước đây, trong nền kinh tế bao cấp, sự đầu tư của Nhà nước chủ yếu là dưới hình thức cấp phát trực tiếp không hoàn lại. Điều này dẫn đến các chủ đầu tư thường ỷ lại, không tính toán đến hiệu quả của các dự án đầu tư cũng như không tích cực, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Việc thua lỗ của hàng loạt Doanh nghiệp Nhà nước, sự phá sản của hàng loạt công trình, dự án đầu tư trong thời gian qua là một minh chứng. Chính vì thế mà trong thời gian gần đây Nhà nước đã chuyển dần sang hình thức cho vay ưu đãi dưới dạng tín dụng đầu tư phát triển nhằm tăng cường tính chủ động sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của Chủ đầu tư và Doanh nghiệp. Thứ hai: Giảm áp lực cho ngân sách Nhà nước Chuyển sang nền kinh tế thị trường, trước những đòi hỏi về tính cạnh tranh ngày càng cao và gay gắt trong khi tiềm lực tài chính của các Doanh nghiệp trong nước còn qúa nhỏ bé, công nghệ lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế của Đất nước còn yếu kém… Nhà nước cần thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của mình, giúp các Doanh nghiệp vượt qua khó khăn để hội nhập, trước hết cần tập trung xây dựng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền kinh tế và hỗ trợ cho các Doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh… Tuy nhiên, trong điều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, để giảm bớt áp lực cho ngân sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 thì việc thu hẹp hình thức cấp phát, đồng thời mở rộng hình thức tín dụng đầu tư phát triển cho yêu cầu trên sẽ rất cần thiết. Thứ ba: Cần phải có sự đầu tư của Nhà nước vào một số ngành, nghề và lĩnh vực then chốt của nền kinh tế mà tư nhân khó có thể đảm đương được Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ tập trung đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế hay một ngành, một vùng, một khu vực nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá.

Ngoài ra, với mục tiêu vì lợi nhuận cũng như trước những đòi hỏi của kinh tế thị trường về tính cạnh tranh…, có những lĩnh vực, ngành nghề cũng như những vùng miền mà kinh tế tư nhân không thể nào đầu tư vào đó được. Với vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô, Nhà nước phải ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực này nhằm giải quyết các vấn đề xã hội như: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, điều chỉnh cơ cấu kinh tế… Tóm lại: Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức đầu tư rất quan trọng của Nhà nước cho phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa và hội nhập kinh tế.4- Mục đích và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển 1.1- Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.2- Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển  Thực hiện chủ trương của Đảng về xóa dần bao cấp trong đầu tư và phát triển kinh tế-xã hội Đất nước Một là, vốn tín dụng đầu tư phát triển làm giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn mà trước đây vẫn được Nhà nước cấp không hoàn lại Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải đảm bảo hoàn trả được vốn vay (gốc và lãi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ