Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở cửa thị trường tài chính tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức tài chính trung gian thực hiện việc luân chuyển và điều phối vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của các NHTM, nguồn tiền gửi tiết kiệm (TGTK), đặc biệt là tiền gửi từ phân khúc khách hàng cá nhân, được xác định là nguồn vốn cơ bản, cốt lõi, có tính ổn định cao và giữ vai trò chi phối đối với quy mô cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) - Chi nhánh An Đông (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh), công tác huy động TGTK luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm. Mặc dù chi nhánh đã đạt được những bước tăng trưởng nhất định về quy mô vốn trong giai đoạn 2018 - 2020, thực tiễn hoạt động vẫn bộc lộ những bất cập, hạn chế về cơ cấu kỳ hạn, đối tượng huy động và tỷ lệ chi phí. Trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt về lãi suất và dịch vụ giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn, tác giả Nguyễn Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh An Đông - Quận 5 - Tp.Hồ Chí Minh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh An Đông trong giai đoạn 2018 - 2020 thông qua các chỉ tiêu về quy mô, cơ cấu đối tượng, loại tiền, kỳ hạn và chi phí huy động.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh An Đông trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm của NHTM và thực trạng công tác huy động TGTK tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh An Đông dựa trên các yếu tố quy mô, cơ cấu và chi phí.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh An Đông (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) và đối tượng khách hàng giao dịch gửi tiền tiết kiệm tại chi nhánh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về ngân hàng thương mại, chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Về mặt lý thuyết chuyên sâu, tác giả kế thừa khung phân tích từ mô hình quản lý danh mục đầu tư hiệu quả tối ưu để phát triển mô hình quản lý danh mục tiền gửi của khách hàng cá nhân (Miller, 1975). Trọng tâm của mô hình này xem xét mối quan hệ đồng biến giữa lãi suất tiền gửi và kỳ hạn: khi mức lãi suất tiền gửi gia tăng thì kỳ hạn gửi tiền của khách hàng cũng có xu hướng kéo dài trên mỗi đơn vị tiền tệ gửi vào hệ thống ngân hàng.

Bên cạnh đó, đề tài viện dẫn các khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật điều chỉnh hoạt động ngân hàng, bao gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng và hệ thống các quy định quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) về trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi.
  • Khung quản trị rủi ro theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN (tiêu chuẩn Basel II).
  • Các chứng nhận hệ thống quản lý quốc tế mà hệ thống Nam A Bank áp dụng như ISO 9001:2015, ISO/IEC 27001:2005 (hệ thống an toàn thông tin), ISO 10002:2018 (quản lý chất lượng và sự hài lòng của khách hàng) và tiêu chuẩn dịch vụ CEN/TS 16880:2015.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong toàn bộ khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp mô tả - giải thích: Trình bày diễn biến số liệu và làm rõ bản chất các nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng.
  • Phương pháp đối chiếu - so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020 để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của từng khoản mục.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá các nhân tố chủ quan (sản phẩm, cơ sở vật chất, nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội, công nghệ) tác động đến hiệu quả huy động TGTK.
  • Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2020 của Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh An Đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung tổng quan các vấn đề lý luận căn bản về NHTM và nghiệp vụ huy động vốn. Tác giả định nghĩa NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ có hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Các chức năng cơ bản gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán - cung ứng phương tiện thanh toán, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng (ngân quỹ, kiều hối, ủy thác, tư vấn, ngân hàng điện tử).

Về các hình thức huy động vốn, văn bản phân chia thành ba nhóm chính:

  1. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng cá nhân: Bao gồm tiền gửi thanh toán hưởng lãi và không hưởng lãi. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nhất nhưng biến động mạnh và khó dự báo quy mô.
  2. Huy động từ tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng cá nhân: Phản ánh sự đánh đổi giữa lãi suất và kỳ hạn gửi tiền theo nguyên tắc đồng biến.
  3. Phát hành giấy tờ có giá: Gồm trái phiếu (huy động trung và dài hạn), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu (ngắn hạn dưới 1 năm) và các giấy tờ có giá khác như Euro Dollar.

Về tiền gửi tiết kiệm, đây là khoản tiền tích lũy tạm thời nhàn rỗi của dân cư gửi vào ngân hàng nhằm mục đích bảo toàn vốn và sinh lãi. Khóa luận phân loại TGTK theo ba hình thức: TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn (thuộc nhóm tiền gửi phi giao dịch) và TGTK có mục đích (như tiết kiệm tích lũy xây dựng nhà ở). Nghiệp vụ này tạo nguồn vốn chủ lực để NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời, đồng thời cung cấp cho khách hàng kênh tích lũy tài sản an toàn. Chương 1 cũng phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng, chia thành nhân tố chủ quan (danh mục sản phẩm, cơ sở vật chất - công nghệ, chất lượng đội ngũ nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, điều kiện kinh tế vĩ mô - lạm phát/tỷ giá, môi trường văn hóa xã hội và công nghệ thông tin).

Chương 2: Phân tích thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Nam Á chi nhánh An Đông

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình phát triển của Nam A Bank (thành lập ngày 21/10/1992, giao dịch trên UPCoM từ ngày 09/10/2020, vốn điều lệ đạt 4.564 tỷ đồng năm 2020) và phân tích chuyên sâu thực trạng tại Chi nhánh An Đông.

Về cơ cấu tổ chức, Chi nhánh An Đông hoạt động theo mô hình gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và ba bộ phận nghiệp vụ: Phòng Tín dụng (10 cán bộ), Phòng Kế toán - Ngân quỹ (08 cán bộ, gồm 06 kế toán và 02 ngân quỹ), và Bộ phận Hành chính - Nhân sự (03 cán bộ).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng thu nhập 22.849 26.950 28.100 +17,95 +4,27
Tổng chi phí 15.990 18.733 21.500 +17,15 +14,77
Lợi nhuận trước thuế 6.859 8.217 6.600 +19,80 -19,68

Nguồn: Báo cáo nội bộ năm 2018 - 2020 của Nam A Bank Chi nhánh An Đông

Kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tổng thu nhập và tổng chi phí tăng liên tục qua 3 năm, nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm 19,68% do ảnh hưởng của dịch bệnh, áp lực cạnh tranh lãi suất và việc tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.

Chỉ tiêu huy động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Tổng vốn TGTK (triệu đồng) 60.300 72.328 109.300 +20,33 +51,12
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 68.950 87.730 126.950 +27,20 +44,70
Tỷ lệ TGTK / Tổng vốn huy động (%) 87,15 82,44 86,10 -4,71 +3,66

Nguồn: Báo cáo nội bộ năm 2018 - 2020 của Nam A Bank Chi nhánh An Đông

Phân tích sâu cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tại Chi nhánh An Đông giai đoạn 2018 - 2020 qua các tiêu chí:

  1. Theo loại hình tiền gửi:
  • Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2018 đạt 55.036,87 triệu đồng (91,64%); năm 2019 đạt 65.814,68 triệu đồng (91,02%); năm 2020 đạt 99.208,77 triệu đồng (90,77%).
  • Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ: năm 2018 đạt 3.594,14 triệu đồng (5,96%); năm 2019 đạt 3.860,34 triệu đồng (5,32%); năm 2020 đạt 4.200,68 triệu đồng (3,84%).
  • Tiền gửi ký quỹ tăng từ 1.445,86 triệu đồng (2,40%) năm 2018 lên 2.652,98 triệu đồng (3,66%) năm 2019 và đạt 5.890,55 triệu đồng (5,39%) năm 2020.
  1. Theo đối tượng gửi tiền:
  • Tiền gửi từ dân cư là nguồn chủ lực, duy trì tỷ trọng xấp xỉ 90%: năm 2018 đạt 53.810 triệu đồng (89,57%); năm 2019 đạt 64.850 triệu đồng (89,66%); năm 2020 đạt 98.700 triệu đồng (90,30%).
  • Tiền gửi từ tổ chức kinh tế (TCKT) có quy mô thấp: năm 2018 đạt 4.670 triệu đồng (7,77%); năm 2019 đạt 5.475 triệu đồng (7,57%); năm 2020 đạt 9.120 triệu đồng (8,34%).
  • Tiền gửi từ các tổ chức tín dụng (TCTD) khác chỉ chiếm từ 1,36% đến 2,77%.
  1. Theo loại tiền tệ:
  • Đồng nội tệ (VND) chiếm trên 95% tổng vốn tiền gửi: năm 2018 đạt 57.480 triệu đồng (95,68%); năm 2019 đạt 69.100 triệu đồng (95,54%); năm 2020 đạt 105.800 triệu đồng (96,80%).
  • Ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ lệ rất thấp và có xu hướng giảm tỷ trọng: từ 2.596 triệu đồng (4,32%) năm 2018 lên 3.228 triệu đồng (4,46%) năm 2019 và 3.500 triệu đồng (3,20%) năm 2020 do địa bàn phục vụ chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, nguồn kiều hối thấp.
  1. Theo kỳ hạn gửi tiền:
  • Tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng) chiếm vị trí chủ đạo: năm 2018 đạt 47.098,76 triệu đồng (78,40%); năm 2019 đạt 60.141,66 triệu đồng (83,15%); năm 2020 đạt 89.700,00 triệu đồng (82,06%).
  • Tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng khiêm tốn: năm 2018 đạt 9.383,97 triệu đồng (15,64%); năm 2019 giảm xuống 8.326,00 triệu đồng (11,53%); năm 2020 tăng lên 15.399,32 triệu đồng (14,10%).
Chỉ tiêu chi phí Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chi phí huy động vốn (triệu đồng) 13.210 17.025 18.530
Tổng chi phí (triệu đồng) 15.990 18.733 21.500
Tỷ lệ Chi phí HĐV / Tổng chi phí (%) 82,61 90,88 86,19

Nguồn: Báo cáo nội bộ năm 2018 - 2020 của Nam A Bank Chi nhánh An Đông

Đánh giá hiệu quả chi phí: Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng chi phí bình quân 3 năm ở mức cao (86,56%). Năm 2019, tốc độ tăng chi phí huy động vốn (29,0%) cao hơn tốc độ tăng trưởng vốn huy động (27,0%), cho thấy hiệu quả quản lý chi phí chưa tối ưu. Sang năm 2020, tốc độ tăng chi phí huy động vốn được kiểm soát ở mức 8,84% trong khi nguồn vốn huy động tăng 44,71%, phản ánh hiệu quả huy động vốn đã được cải thiện rõ rệt khi mặt bằng lãi suất điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn khoảng 9% vào các tháng cuối năm.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm ngân hàng Nam Á chi nhánh An Đông

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 xác định các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn TGTK:

  • Định hướng kinh doanh: Mở rộng quy mô huy động vốn gắn liền với kiểm soát cơ cấu kỳ hạn, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng vốn trung - dài hạn và tiền gửi thanh toán chi phí thấp; đẩy mạnh số hóa giao dịch.
  • Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    1. Đa dạng hóa gói sản phẩm tiền gửi: Triển khai các sản phẩm tiền gửi linh hoạt như TGTK lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư lãi suất thả nổi, TGTK lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang.
    2. Chính sách khách hàng và tiếp thị: Đẩy mạnh các chương trình tiếp thị có trọng điểm (như chương trình chứng chỉ tiền gửi dự thưởng), áp dụng cơ chế giao khoán chỉ tiêu huy động từ 400 - 600 triệu đồng/cán bộ/quý gắn liền với chính sách khen thưởng và lương kinh doanh.
    3. Nâng cao chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất: Hoàn thiện không gian giao dịch số, tận dụng hệ sinh thái công nghệ (OpenBanking, OneBank, eKYC) để nâng cao trải nghiệm giao dịch.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Nam A Bank cấp hội sở các cơ chế linh hoạt trong điều hành lãi suất nội bộ, hỗ trợ công nghệ; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì môi trường chính sách tiền tệ ổn định và hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ ngân hàng số.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động huy động TGTK tại Nam A Bank Chi nhánh An Đông trong giai đoạn 2018 - 2020 với các kết quả cụ thể:

  • Quy mô vốn TGTK đạt mức tăng trưởng cao qua từng năm, từ 60.300 triệu đồng (2018) lên 72.328 triệu đồng (2019) và đạt 109.300 triệu đồng (2020), đóng góp từ 82,44% đến 87,15% trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh.
  • Làm rõ cơ cấu huy động mang tính đặc thù địa bàn: Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (89,57% - 90,30%); tiền gửi bằng đồng nội tệ VND chiếm trên 95%; và tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm trên 78% - 83% tổng nguồn vốn tiền gửi.
  • Phân tích chi tiết chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí hoạt động (bình quân 86,56%), qua đó chỉ ra năm 2019 chi phí tăng nhanh hơn nguồn vốn (+29% so với +27%), nhưng đến năm 2020 đã đảo chiều tích cực khi chi phí chỉ tăng 8,84% trong khi vốn tăng 44,71%.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả vận dụng mô hình quản lý danh mục tiền gửi khách hàng cá nhân dựa trên lý thuyết của Miller (1975) để chứng minh mối quan hệ đồng biến giữa lãi suất và kỳ hạn gửi tiền trong bối cảnh thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Khóa luận không chỉ sử dụng thống kê mô tả đơn thuần mà đi sâu phân tích cơ chế tác động của chính sách trần lãi suất từ NHNN, lý giải tính thụ động của các chi nhánh NHTM quy mô nhỏ trước biến động lạm phát và áp lực cạnh tranh thị phần từ các ngân hàng lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi số liệu và nội dung trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thứ cấp trong khung thời gian 3 năm (2018 - 2020) tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh An Đông, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Nam A Bank hoặc các NHTM cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn Quận 5.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và tỷ lệ tài chính dựa trên dữ liệu kế toán nội bộ; chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn sản phẩm TGTK của khách hàng cá nhân (chưa có mô hình hồi quy kiểm định các nhân tố ảnh hưởng).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu thời gian sau năm 2020, kết hợp phương pháp khảo sát định lượng quy mô mẫu $n$ cụ thể đối với khách hàng cá nhân và xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường độ nhạy cảm của tiền gửi đối với biến động lãi suất và chất lượng dịch vụ ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp luận và quy trình phân tích một báo cáo thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTM, đặc biệt là kỹ thuật bóc tách cơ cấu tiền gửi theo 4 chiều: đối tượng, loại tiền, kỳ hạn và loại hình sản phẩm.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng thương mại: Phần phân tích thực trạng cơ cấu chi phí huy động vốn (bảng 2.8) và việc áp dụng định mức khoán huy động (400 - 600 triệu đồng/cán bộ/quý) là những cứ liệu thực tiễn có thể tham khảo trong công tác quản trị chi phí và xây dựng chính sách KPI huy động vốn tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn huy động tiền gửi tiết kiệm tại Nam A Bank Chi nhánh An Đông tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Tổng vốn TGTK của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2018 đạt 60.300 triệu đồng, năm 2019 đạt 72.328 triệu đồng (tăng 20,33% so với 2018) và năm 2020 đạt 109.300 triệu đồng (tăng 51,12% so với 2019). Tỷ lệ vốn TGTK chiếm từ 82,44% đến 87,15% trong tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh.

2. Nguồn tiền gửi tại Chi nhánh An Đông có cơ cấu theo đối tượng và loại tiền tệ như thế nào?
Nguồn tiền gửi tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng dân cư, chiếm tỷ trọng từ 89,57% (năm 2018) đến 90,30% (năm 2020), trong khi tiền gửi từ tổ chức kinh tế chỉ chiếm từ 7,57% đến 8,34%. Xét theo loại tiền, đồng nội tệ (VND) chiếm ưu thế tuyệt đối trên 95% (đạt 96,80% năm 2020), còn ngoại tệ quy đổi chỉ chiếm từ 3,20% đến 4,46%.

3. Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tại chi nhánh thể hiện đặc điểm gì và mang lại thách thức nào?
Tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng) chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt 78,40% năm 2018; 83,15% năm 2019 và 82,06% năm 2020. Trong khi đó, tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm từ 11,53% đến 15,64%; tiền gửi không kỳ hạn chiếm dưới 6%. Cơ cấu này tạo ra thách thức lớn về rủi ro thanh khoản và rủi ro tái tài trợ khi ngân hàng cần nguồn vốn trung - dài hạn để cho vay.

4. Chi phí huy động vốn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng chi phí hoạt động của Chi nhánh An Đông?
Chi phí huy động vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, đạt 82,61% năm 2018 (13.210 triệu đồng), tăng lên 90,88% năm 2019 (17.025 triệu đồng) và đạt 86,19% năm 2020 (18.530 triệu đồng). Tỷ lệ bình quân trong cả giai đoạn 3 năm là 86,56%.

5. Mô hình tổ chức bộ máy và nhân sự của Nam A Bank Chi nhánh An Đông được phân bổ như thế nào?
Chi nhánh gồm Ban Giám đốc (02 cán bộ: Giám đốc và Phó Giám đốc) phụ trách chung và ba phòng ban trực thuộc: Phòng Tín dụng (10 cán bộ phụ trách tìm kiếm khách hàng, thẩm định và quản lý nợ), Phòng Kế toán - Ngân quỹ (08 cán bộ, gồm 06 nhân viên kế toán và 02 nhân viên ngân quỹ) và Bộ phận Hành chính - Nhân sự (03 cán bộ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Thư đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh An Đông giai đoạn 2018 - 2020 qua hệ thống bảng biểu và số liệu tài chính cụ thể. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả trong việc gia tăng quy mô vốn TGTK từ dân cư bằng đồng nội tệ, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về sự mất cân đối kỳ hạn và gánh nặng chi phí huy động. Hệ thống giải pháp đa dạng hóa gói sản phẩm, đẩy mạnh ngân hàng số và hoàn thiện công tác tiếp thị được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện thực nghiệm tại chi nhánh.