Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ toàn bộ tiến trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) – định chế tài chính trung gian đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ – nguồn vốn giữ vai trò quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và mức độ an toàn kinh doanh. Để cung ứng đủ lượng vốn cho nền kinh tế, các NHTM phải không ngừng mở rộng quy mô nguồn vốn, trong đó huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư là nghiệp vụ cốt lõi.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sài Gòn (MBBank - Chi nhánh Sài Gòn), hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm luôn được xác định là nhiệm vụ then chốt nhằm bảo đảm nguồn vốn đầu vào. Tuy nhiên, giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận nhiều biến động phức tạp từ dịch bệnh Covid-19, áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt và sự sụt giảm dòng tiền nhàn rỗi trong dân cư. Thực tế tại chi nhánh đã bộc lộ các bất cập: tốc độ tăng trưởng nguồn vốn thiếu tính ổn định, cơ cấu kỳ hạn và phân khúc khách hàng chưa thực sự cân đối, tỷ trọng vốn cho vay ra còn thấp so với lượng vốn huy động, chi phí huy động còn tương đối cao và sản phẩm chưa có nhiều điểm khác biệt. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết bài toán phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại.
  2. Giới thiệu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; xác định rõ các kết quả đạt được, những điểm hạn chế cùng nguyên nhân trực tiếp.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với các cấp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cơ bản cấu thành hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn, bao gồm quy trình nghiệp vụ, danh mục sản phẩm và các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động thực tế.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiệp vụ và số liệu tài chính tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sài Gòn (tọa lạc tại tòa nhà TMS Building, số 172 đường Hai Bà Trưng, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu huy động vốn thứ cấp được thu thập, phân tích trong khoảng thời gian 03 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm: Huy động vốn được định nghĩa là nghiệp vụ khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi từ các chủ thể kinh tế thông qua nhận tiền gửi, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của cá nhân gửi vào ngân hàng với mục tiêu kép là sinh lời và bảo toàn tài sản.
  • Phân loại nguồn vốn tại NHTM: Khóa luận hệ thống hóa cơ cấu nguồn vốn thành bốn bộ phận chính: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, công cụ nợ), Vốn vay (vay các TCTD trong nước, nước ngoài và vay Ngân hàng Trung ương), cùng Các nguồn vốn khác (nguồn vốn từ dịch vụ ủy thác, bảo lãnh, đại lý phát hành).
  • Khung nhân tố tác động: Văn bản xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng phân chia thành hai nhóm:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (văn bản quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước về huy động, trần lãi suất); Chu kỳ phát triển kinh tế; Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh (ngân hàng thương mại khác, định chế tài chính phi ngân hàng, tổ chức tài chính nước ngoài); Động cơ và thói quen tích lũy của người gửi tiền trước sự xuất hiện của các kênh đầu tư thay thế (vàng, chứng khoán, ngoại tệ).
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh (nghiên cứu dựa trên mô hình ma trận SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats); Chính sách lãi suất; Mức độ tiện ích của dịch vụ; Thương hiệu ngân hàng; Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ; Mạng lưới chi nhánh hoạt động; Năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ nhân sự.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu định lượng (Quy mô vốn huy động tiền gửi tiết kiệm, Tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm, Chi phí huy động gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi) kết hợp với các chỉ tiêu định tính (Mối tương quan cân đối giữa nguồn vốn huy động với danh mục tài sản sinh lời, mức chênh lệch lãi suất thu và lãi suất chi).

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên kỹ thuật thu thập, phân loại, thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHDKD), Báo cáo kết quả huy động vốn và các bảng kê nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán cùng Phòng Tổ chức nhân sự thuộc MBBank - Chi nhánh Sài Gòn trong giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về huy động vốn và tiền gửi tiết kiệm trong hoạt động ngân hàng. Tác giả phân tích vai trò của hoạt động huy động vốn đối với ba chủ thể: nền kinh tế (tập trung vốn nhàn rỗi cho đầu tư sản xuất, kiểm soát lạm phát), ngân hàng (tạo lập tài sản nợ, nền tảng quyết định thanh khoản và quy mô cấp tín dụng) và khách hàng (cung cấp công cụ tích lũy tài chính an toàn, hưởng lãi).

Nội dung chương đi sâu làm rõ các hình thức tiền gửi tiết kiệm chủ yếu, bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (rút vốn linh hoạt, lãi suất thấp dưới 2%/năm, thanh khoản cao nhưng khó dự đoán dòng tiền), tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (kỳ hạn cố định, hưởng lãi suất cao hơn, tạo tính ổn định nguồn vốn) và phân loại theo loại tiền (tiền gửi bằng nội tệ VND và tiền gửi bằng ngoại tệ như USD, EUR). Chương 1 cũng xác lập khung phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài và nội lực ngân hàng, đồng thời định hình các chỉ tiêu đo lường quy mô, tốc độ tăng trưởng và chi phí huy động làm căn cứ phân tích thực tiễn.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn

Chương 2 trình bày tổng quan về MBBank - Chi nhánh Sài Gòn (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0100283873 - 022 ngày 03/05/2007, chính thức hoạt động từ ngày 03/11/2009). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng lớn, vừa và nhỏ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hỗ trợ và Phòng Hành chính nhân sự.

Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của chi nhánh giai đoạn 2020 - 2022 được thống kê như sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 5.384 6.784 8.929 26,00% 31,62%
Tổng chi phí 2.357 2.971 4.514 26,05% 51,94%
Lợi nhuận trước thuế 3.027 3.813 4.415 25,97% 15,79%

Về sản phẩm, chi nhánh cung cấp 6 nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm:

  1. Tiết kiệm không kỳ hạn: VND, USD, EUR; rút gốc linh hoạt, dùng làm tài sản bảo đảm vay vốn và mở thẻ tín dụng.
  2. Tiết kiệm có kỳ hạn: VND và ngoại tệ; kỳ hạn 1-3 tuần hoặc 1-12, 24, 36, 48, 60 tháng; trả lãi cuối kỳ, định kỳ hàng tháng hoặc trả trước.
  3. Tiết kiệm dân cư: VND, USD, EUR, AUD, GBP; kỳ hạn 1-3 tuần hoặc 1-60 tháng; cho phép rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn, tự động tái tục.
  4. Tiết kiệm đặc quyền: VND, USD, EUR; số tiền gửi tối thiểu 1 tỷ VND (hoặc ngoại tệ tương đương); kỳ hạn 1-12, 24, 36, 48 tháng.
  5. Tiền gửi số: VND; giao dịch trên Internet Banking và App MBBank; mức gửi tối thiểu 1 triệu VND; kỳ hạn 1-3 tuần hoặc 1, 3, 6, 9, 12 tháng.
  6. Tiết kiệm tích lũy thông minh: VND; gửi tiền linh hoạt qua App, nộp tiền hoặc ATM; áp dụng lãi suất bậc thang tự động điều chỉnh theo số dư tích lũy.

Về quy mô nguồn vốn huy động chung, số liệu phản ánh sự tăng trưởng liên tục:

Nhóm khách hàng Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng 2021/2020 (%) Tốc độ tăng trưởng 2022/2021 (%)
Khách hàng cá nhân (KHCN) 610 861 1.224 41,15% 42,16%
Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) 2.420 3.107 3.981 28,39% 28,13%
Tổng vốn huy động 3.030 3.968 5.205 30,96% 31,17%

Riêng đối với nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm, số dư tăng từ 475,80 tỷ đồng năm 2020 lên 815,60 tỷ đồng năm 2021 (tăng 71,40%) và đạt 1.073,30 tỷ đồng năm 2022 (tăng 31,61%).

Phân tích cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn:

Phân loại kỳ hạn Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Tiền gửi có kỳ hạn 395,44 83,11% 729,87 89,50% 946,21 88,16%
Tiền gửi không kỳ hạn 80,36 16,89% 85,63 10,50% 127,09 11,84%
Tổng cộng 475,80 100,00% 815,50 100,00% 1.073,30 100,00%

Phân tích cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tệ:

Phân loại tiền tệ Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Tiền gửi bằng VND 432,70 90,94% 743,74 91,20% 980,14 91,32%
Tiền gửi bằng ngoại tệ 43,11 9,06% 71,77 8,80% 93,16 8,68%
Tổng cộng 475,81 100,00% 815,51 100,00% 1.073,30 100,00%

Về chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm, chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng áp đảo: năm 2020 chiếm 78,95%, năm 2021 chiếm 77,40%, và năm 2022 đạt 23,11 tỷ đồng (tương ứng 77,69% tổng chi phí huy động tiết kiệm). Chi phí ngoài lãi năm 2022 ghi nhận 6,93 tỷ đồng (chiếm 22,31%), chủ yếu phục vụ chi trả lương nhân viên, tiếp thị và nâng cấp hạ tầng công nghệ.

Đánh giá thực trạng cho thấy chi nhánh duy trì được quy trình nghiệp vụ tinh gọn, kiểm soát tốt chi phí và ứng dụng hiệu quả nền tảng số hóa (năm 2021 App MBBank đạt 9,5 triệu người dùng, tỷ lệ giao dịch số chiếm 92%). Ngược lại, những hạn chế nổi cộm gồm: quy mô tăng trưởng chưa đồng đều; vốn cho vay ra còn thấp so với nguồn huy động; sản phẩm còn phổ thông, thiếu gói chuyên biệt cho phân khúc hưu trí, học sinh - sinh viên hay khách hàng VIP; đội ngũ nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm tư vấn bán hàng; và hệ thống công nghệ xử lý nghiệp vụ đôi khi còn gặp sự cố nghẽn mạng viễn thông.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn

Dựa trên định hướng chiến lược giai đoạn 2022 - 2026 của MBBank và định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước, chương này đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy mạnh nâng cao thương hiệu: Tăng cường truyền thông đa phương tiện kết hợp giữa kênh truyền thống và nền tảng số, chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu nhằm gia tăng mức độ nhận biết và niềm tin của người gửi tiền.
  2. Xây dựng chiến lược huy động phù hợp: Đánh giá chi tiết chi phí, thời hạn và tính thanh khoản của từng nguồn vốn; chuyển dịch cơ cấu khách hàng, chú trọng nhóm KHCN phổ thông và khách hàng thân thiết để hạn chế rủi ro phụ thuộc vào nhóm khách hàng lớn thiếu ổn định.
  3. Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp, cạnh tranh: Điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất theo biến động thị trường và quy định của NHNN nhằm gia tăng sức hút đối với các khoản tiền gửi nhàn rỗi.
  4. Giải pháp bảo mật thông tin, an ninh: Nâng cấp giải pháp an ninh dữ liệu giao dịch tiền gửi, bảo đảm bí mật số dư và an toàn tuyệt đối cho tài sản khách hàng.
  5. Đầu tư, nâng cấp ứng dụng công nghệ: Khắc phục lỗi nghẽn mạng nội bộ, tối ưu hóa giao diện ứng dụng di động và triển khai hệ thống SmartBank nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
  6. Tăng cường Marketing: Thực hiện các chiến dịch quảng bá phân khúc, tiếp thị số và xây dựng chương trình khuyến mại có cơ cấu giải thưởng hấp dẫn theo từng thời kỳ.
  7. Đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói tiết kiệm tích lũy đặc thù cho từng nhóm đối tượng như tiết kiệm học đường, tiết kiệm dưỡng già/hưu trí và gói dịch vụ giá trị gia tăng dành riêng cho nhóm khách hàng VIP.
  8. Đẩy mạnh chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình phản hồi ý kiến định kỳ, tổ chức chương trình tri ân khách hàng thân thiết và tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch tại quầy.
  9. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo chuẩn hóa phong cách phục vụ, bồi dưỡng kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán chéo sản phẩm, kỹ năng đàm phán và xử lý khiếu nại) cho lực lượng chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân trẻ.

Đồng thời, khóa luận nêu ra ba nhóm kiến nghị bổ trợ:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, tháo gỡ điểm nghẽn về chính sách thuế thu nhập cá nhân và tiền lương nhằm cải thiện thu nhập thực tế của người lao động; điều tiết khối lượng phát hành công trái/kỳ phiếu chính phủ hợp lý để giảm bớt sức ép cạnh tranh nguồn vốn với các NHTM.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và công cụ lãi suất linh hoạt, tái cấp vốn kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Kiến nghị với MBBank (Hội sở): Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng đường truyền công nghệ thông tin cho các chi nhánh; phân quyền linh hoạt hơn trong chính sách chăm sóc khách hàng và cấp ngân sách tiếp thị phù hợp với đặc thù thị trường TP. Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại chi nhánh:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của chi nhánh: Tổng doanh thu tăng trưởng từ 5.384 tỷ đồng (2020) lên 8.929 tỷ đồng (2022); Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.027 tỷ đồng (2020) lên 4.415 tỷ đồng (2022).
  • Đo lường chi tiết sự tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm: Từ mức 475,80 tỷ đồng năm 2020 lên 815,60 tỷ đồng năm 2021 (tăng 71,40%) và đạt 1.073,30 tỷ đồng năm 2022 (tăng 31,61%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn duy trì tỷ trọng áp đảo trên 88% và tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm trên 90% tổng số dư tiền gửi tiết kiệm xuyên suốt 3 năm.
  • Xác định rõ cơ cấu chi phí huy động: Chi phí trả lãi chiếm xấp xỉ 77 - 78% tổng chi phí huy động tiết kiệm (đạt 23,11 tỷ đồng năm 2022), trong khi chi phí phi lãi chiếm 6,93 tỷ đồng năm 2022.
  • Hệ thống hóa nguyên nhân hạn chế: Phân tích khách quan các rào cản vĩ mô (dịch bệnh, cạnh tranh, công trái nhà nước) và các yếu tố vi mô (sản phẩm phổ thông, điều chỉnh lãi suất chậm, nhân sự thiếu kinh nghiệm tiếp thị, lỗi kỹ thuật đường truyền).
  • Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước, NHNN và MBBank Hội sở.

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình nghiên cứu trường hợp (case study) phản ánh thực tế nghiệp vụ huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đô thị lớn trong giai đoạn chịu tác động của khủng hoảng dịch bệnh Covid-19 và bước đầu phục hồi kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Nghiên cứu dừng lại ở cấp độ phân tích định tính và thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp, chưa ứng dụng mô hình định lượng (kinh tế lượng hoặc hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của các biến số lãi suất, lạm phát, thu nhập và chi phí tiếp thị đến khối lượng vốn huy động.
  • Thiếu dữ liệu khảo sát sơ cấp đối với khách hàng gửi tiền, chưa có số liệu điều tra chọn mẫu ($n$) nhằm đánh giá mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn sản phẩm tiền gửi của người dân trên địa bàn.
  • Chưa đi sâu phân tích mối quan hệ cân đối kỳ hạn giữa tài sản nợ (tiền gửi tiết kiệm) và tài sản có (cho vay trung - dài hạn) nhằm lượng hóa rủi ro thanh khoản của chi nhánh.

Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:

  • Ứng dụng các mô hình hồi quy để phân tích định lượng tác động của chính sách lãi suất và chuyển đổi số đến nguồn tiền gửi tiết kiệm.
  • Thiết kế phiếu khảo sát định lượng người gửi tiền cá nhân tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm tại MBBank.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược tối ưu hóa chi phí huy động vốn phi lãi suất trong kỷ nguyên số hóa dịch vụ ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kế toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo cho chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ quản lý chi nhánh trong việc phân loại cơ cấu tiền gửi (kỳ hạn, loại tiền tệ, chi phí trả lãi/phi lãi) và nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp cơ cấu nguồn vốn, phân tích chi phí huy động vốn tiền gửi tiết kiệm (Bảng 2.5, 2.6, 2.7) và phần phân tích các nguyên nhân hạn chế vi mô gắn liền với năng lực nhân sự và chất lượng đường truyền công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn biến động như thế nào qua các năm 2020 - 2022?
Số dư tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh liên tục gia tăng về giá trị tuyệt đối, từ 475,80 tỷ đồng (năm 2020) lên 815,60 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 1.073,30 tỷ đồng (năm 2022). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có sự suy giảm đáng kể: năm 2021 đạt tốc độ tăng trưởng đột biến 71,40% so với năm 2020, nhưng sang năm 2022 tốc độ tăng trưởng giảm xuống còn 31,61% do ảnh hưởng từ sự suy giảm dòng tiền tích lũy của dân cư sau giai đoạn dịch bệnh.

2. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào tiền gửi có kỳ hạn: năm 2020 chiếm 83,11% (395,44 tỷ đồng), năm 2021 chiếm 89,50% (729,87 tỷ đồng) và năm 2022 chiếm 88,16% (946,21 tỷ đồng). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ (từ 10,50% đến 16,89%) do mức lãi suất thấp (dưới 2%/năm), khiến khách hàng ít lựa chọn hình thức này để tích lũy lâu dài.

3. Tỷ trọng giữa tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn chênh lệch ra sao?
Tiền gửi bằng VND chiếm vị thế chủ đạo tuyệt đối với tỷ trọng luôn trên 90%: đạt 90,94% năm 2020 (432,70 tỷ đồng), 91,20% năm 2021 (743,74 tỷ đồng) và 91,32% năm 2022 (980,14 tỷ đồng). Tiền gửi bằng ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 8,68% đến 9,06% do đối tượng gửi tiền ngoại tệ chủ yếu là số ít cá nhân có nguồn thu ngoại tệ hoặc kinh doanh quốc tế, đồng thời mức lãi suất tiền gửi ngoại tệ hiện hành ở mức rất thấp (0%).

4. Chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh?
Chi phí trả lãi là khoản chi phí lớn nhất trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị: năm 2020 chiếm 78,95% tổng chi phí huy động tiết kiệm, năm 2021 chiếm 77,40% và năm 2022 chiếm 77,69% (tương ứng với số tiền 23,11 tỷ đồng trên tổng chi phí 30,04 tỷ đồng). Chi phí ngoài lãi chỉ chiếm 22,31% (6,93 tỷ đồng năm 2022).

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chủ quan cốt lõi nào của chi nhánh trong công tác huy động vốn?
Văn bản xác định 4 hạn chế chủ quan chính: (1) Danh mục sản phẩm còn mang tính phổ thông, thiếu các gói chuyên biệt cho phân khúc hưu trí, học sinh - sinh viên và gói đặc quyền VIP; (2) Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi đôi lúc còn chậm hơn các đối thủ cạnh tranh; (3) Đội ngũ nhân viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm tiếp thị, tư vấn và kỹ năng xử lý khiếu nại do chủ yếu đào tạo nội bộ kèm cặp; (4) Hạ tầng kỹ thuật đôi khi xảy ra lỗi hệ thống và phụ thuộc nhiều vào đường truyền mạng viễn thông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Trọng Hùng đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại MBBank - Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các số liệu thứ cấp cụ thể. Nghiên cứu ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô vốn tiền gửi tiết kiệm đạt mốc 1.073,30 tỷ đồng vào năm 2022, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tính đồng đều trong tăng trưởng, sự mất cân đối kỳ hạn và hạn chế về sản phẩm phân khúc. Hệ thống 9 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại, tạo nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng.