Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Nga (Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2026, người hướng dẫn: TS. Vũ Thị Nhài) nghiên cứu về hoạt động cấp tín dụng tại địa bàn miền núi. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng cũng như đòi hỏi ngày càng cao về việc đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của khách hàng. Điều này buộc các ngân hàng phải liên tục cải thiện hiệu quả cho vay, hoàn thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm bảo đảm an toàn hoạt động.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là NHTM nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn ("tam nông"), hiện nắm giữ khoảng 30% tổng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn trên toàn hệ thống ngân hàng. Tại địa bàn miền núi như xã Ngân Sơn, chi nhánh Agribank đóng vai trò cung cấp nguồn vốn cho sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế hộ gia đình và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù Agribank Chi nhánh (CN) Ngân Sơn Bắc Kạn đã đạt được những kết quả nhất định, hoạt động cho vay tại đây vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do đặc thù kinh tế - xã hội địa phương còn hạn chế, trình độ sản xuất chưa đồng đều. Hoạt động tín dụng của chi nhánh bộc lộ các hạn chế: khả năng mở rộng khách hàng còn hạn chế, cơ cấu tín dụng chưa thực sự đa dạng và chất lượng tín dụng tiềm ẩn rủi ro. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các chi nhánh ở khu vực đô thị hoặc trên phạm vi toàn hệ thống, rất ít công trình khảo sát chuyên sâu tại các chi nhánh vùng miền núi.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại đơn vị.
- Nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM.
- Khái quát về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn.
- Xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay tại chi nhánh.
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay trong tương lai tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tại Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng và các giải pháp nâng cao hoạt động cho vay.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Ngân Sơn Bắc Kạn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2023 đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các giáo trình, tài liệu chuyên ngành ngân hàng:
- Cơ sở pháp lý: Tác giả viện dẫn khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 quy định về khái niệm NHTM; khoản 4 Điều 4 quy định về hoạt động cấp tín dụng; khoản 7 Điều 4 quy định về định nghĩa cho vay. Bên cạnh đó, khóa luận vận dụng khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN để phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Các chính sách tín dụng đặc thù được trích dẫn gồm: Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo.
- Khung lý thuyết học thuật: Trích dẫn khái niệm cho vay theo quan điểm của TS. Phan Thị Thu Hà; lý luận về quản lý danh mục tín dụng, lựa chọn khách hàng và kiểm soát rủi ro theo Peter S. Rose và Sylvia C. Hudgins (Bank Management and Financial Services); quan điểm đánh giá hiệu quả cho vay, quy mô tín dụng và duy trì nợ xấu an toàn của Anthony Saunders và Marcia Millon Cornett (2018, Financial Institutions Management).
- Bộ tiêu chí đánh giá nâng cao hoạt động cho vay: Khóa luận thiết lập 8 tiêu chí định lượng gồm: (1) Tốc độ tăng trưởng quy mô dư nợ; (2) Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); (3) Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế; (4) Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế; (5) Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm); (6) Cơ cấu dư nợ theo 5 nhóm nợ; (7) Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ × 100%); (8) Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ × 100%).
- Hệ thống nhân tố tác động: Phân tích 6 nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội, đặc điểm khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và 8 nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực tài chính và huy động vốn, năng lực thẩm định, trình độ công nghệ và số hóa, tính đa dạng của sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng lực cán bộ tín dụng, chiến lược truyền thông và marketing).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2023-2025, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình và dữ liệu website ngành.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh số và dư nợ qua các năm (2023 so với 2024, 2024 so với 2025) nhằm nhận diện xu hướng biến động.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê: Hệ thống hóa số liệu định lượng mô tả quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ và nợ xấu thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ trực quan.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các mối quan hệ tỷ trọng cơ cấu nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lý luận cơ bản về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
Chương này khái quát bản chất của NHTM với tư cách là tổ chức tài chính trung gian thực hiện các chức năng: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo tiền; phân loại các hoạt động nghiệp vụ của NHTM thành hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, hoạt động đầu tư, cung ứng dịch vụ thanh toán - quản lý ngân quỹ và các hoạt động khác. Đi sâu vào hoạt động cho vay, chương 1 trình bày vai trò tạo thu nhập chính, phân bổ vốn, ổn định hệ thống và hỗ trợ chính sách kinh tế - xã hội.
Về mặt nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa các cách phân loại cho vay: theo mục đích (tiêu dùng, kinh doanh); theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 01 năm, trung hạn trên 01 đến 05 năm, dài hạn trên 05 năm); theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm); theo hình thức giải ngân (trực tiếp, gián tiếp qua hội nông dân, phụ nữ...). Chương này cũng làm rõ các phương thức cho vay phổ biến: cho vay từng lần, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, hạn mức thấu chi, cho vay quay vòng, cho vay lưu vụ phục vụ nông nghiệp và cho vay hợp vốn. Quy trình tín dụng cơ bản được mô tả qua các khâu: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm, giải ngân, kiểm tra giám sát sau giải ngân, theo dõi thu nợ, thanh lý hợp đồng/xử lý nợ và lưu trữ hồ sơ. Cuối cùng, chương xác lập khái niệm nâng cao hoạt động cho vay, 8 tiêu chí đánh giá định lượng và hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối hoạt động cho vay.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Ngân Sơn Bắc Kạn
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Agribank: thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định 53/HĐBT, là NHTM 100% vốn nhà nước với mạng lưới khoảng 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch và gần 40.000 cán bộ nhân viên. Tính đến 30/06/2025, vốn điều lệ toàn hệ thống là 51.639 tỷ đồng, tổng tài sản 2.267 tỷ đồng (ghi nhận theo văn bản), vốn chủ sở hữu 127 tỷ đồng. Về Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn: thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 16/10/2013, trụ sở tại Thôn Khu I, Xã Ngân Sơn, Tỉnh Thái Nguyên; người đại diện theo pháp luật là ông Đào Xuân Tú (Mã số thuế: 0100686174-648). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán và Ngân quỹ (quản trị hệ thống IPCAS), cùng 01 đơn vị trực thuộc là Phòng Giao dịch Nà Phặc (Thôn Khu I, Xã Nà Phặc, Tỉnh Thái Nguyên). Về trách nhiệm xã hội, chi nhánh hỗ trợ khắc phục thiên tai bão số 11 cho các trường tiểu học Vân Tùng, Hiệp Lực, Trung Hòa và tài trợ 80 triệu đồng trang bị kiosk y tế thông minh.
Danh mục sản phẩm cho vay tại chi nhánh được thiết kế riêng biệt:
- Khách hàng cá nhân: Vay mua nhà (khách hàng dưới 35 tuổi, hạn mức tối đa 5 tỷ đồng, thời hạn tối đa 40 năm, lãi suất 6,3%/năm cố định trong 18 tháng đầu, ân hạn gốc tối đa 5 năm); cho vay tiêu dùng (hạn mức tối đa 30 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng); cho vay mua ô tô (hạn mức tối đa 100% giá trị xe, thời hạn đến 7 năm); cho vay hạn mức quy mô nhỏ (tối đa 500 triệu đồng); cho vay lưu vụ cây trồng, vật nuôi (tối đa 12 tháng, 1 lần/hợp đồng); cho vay thấu chi đời sống (hạn mức tối đa 100 triệu đồng, tối đa 12 tháng); vay giảm tổn thất nông nghiệp theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu, 50% trong năm thứ ba).
- Khách hàng doanh nghiệp: Cho vay đầu tư tài sản cố định; cho vay theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP hỗ trợ chi phí sản xuất, chế biến nông nghiệp; cho vay huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (lãi suất thấp hơn từ 1,5% đến 2% so với lãi suất bình quân trung dài hạn); cho vay mua sắm máy móc theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg.
Về thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025, chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về nguồn vốn và dư nợ:
Bảng tổng hợp nguồn vốn, hoạt động cho vay và kết quả kinh doanh (2023 - 2025):
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|
| 1. Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) | 518,68 | 592,15 | 637,35 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) | 84,14 | 98,37 | 104,54 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (CKH) | 434,54 | 493,78 | 532,81 |
| 2. Hoạt động cho vay (Tỷ đồng) | |||
| - Doanh số cho vay | 442,34 | 523,69 | 568,52 |
| - Tổng dư nợ cho vay | 315,46 | 421,18 | 468,68 |
| 3. Kết quả kinh doanh (Tỷ đồng) | |||
| - Tổng thu nhập | 44,14 | 52,64 | 58,12 |
| - Tổng chi phí hoạt động | 34,25 | 39,83 | 44,23 |
| - Lợi nhuận trước thuế | 9,89 | 12,81 | 13,89 |
Bên cạnh các chỉ tiêu tổng hợp, chi nhánh xây dựng hệ thống theo dõi chi tiết gồm: cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (Bảng 2.5), cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế (Bảng 2.6), cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế (Bảng 2.7), cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm (Bảng 2.8), cơ cấu dư nợ theo 5 nhóm nợ (Bảng 2.9), tỷ lệ nợ quá hạn (Bảng 2.10) và tỷ lệ nợ xấu (Bảng 2.11).
Tác giả đánh giá những mặt đạt được: Tín dụng tăng trưởng ổn định, khẳng định vai trò cung ứng vốn chủ lực cho địa bàn nông nghiệp miền núi, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, chi nhánh bộc lộ các hạn chế: Quy mô tín dụng nhìn chung còn nhỏ, tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chững lại, chưa khai thác hết tiềm năng nguồn vốn huy động, danh mục cho vay phụ thuộc lớn vào kinh tế hộ gia đình, năng lực hấp thụ vốn của người dân còn yếu do mô hình sản xuất nhỏ lẻ.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Ngân Sơn Bắc Kạn
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh doanh của đơn vị, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro nợ xấu: Tăng cường giám sát sau giải ngân, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thẩm định nhằm ngăn ngừa nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh.
- Cơ cấu lại dư nợ theo kỳ hạn nhằm tăng tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn: Điều chỉnh phân bổ nguồn vốn, khuyến khích các khoản vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư chiều sâu, mua sắm máy móc và phát triển cây lâu năm.
- Mở rộng hoạt động cho vay đối với khu vực kinh tế tập thể và doanh nghiệp, giảm sự phụ thuộc vào kinh tế hộ gia đình: Đẩy mạnh tiếp cận các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương để phân tán rủi ro danh mục.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng: Thiết kế và phổ biến các gói vay linh hoạt, gắn với nhu cầu mùa vụ và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tại vùng sâu, vùng xa: Mở rộng mạng lưới phục vụ lưu động, củng cố hoạt động của Phòng Giao dịch Nà Phặc và liên kết với các hội đoàn thể (hội nông dân, hội phụ nữ) để triển khai phương thức cho vay gián tiếp.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng: Hiện đại hóa quy trình xử lý trên hệ thống IPCAS, mở rộng thanh toán điện tử, hỗ trợ thẩm định và rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ lãi suất cho vùng đồng bào thiểu số, miền núi; duy trì hiệu lực chính sách theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Quyết định 68/2013/QĐ-TTg.
- Kiến nghị với Hội sở Agribank: Phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp với đặc thù chi nhánh miền núi, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh tín dụng của Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn trong giai đoạn 2023-2025:
- Tăng trưởng nguồn vốn: Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm, từ 518,68 tỷ đồng (2023) lên 592,15 tỷ đồng (2024) và đạt 637,35 tỷ đồng (2025). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò nguồn tài trợ chủ chốt (chiếm từ 434,54 tỷ đồng đến 532,81 tỷ đồng). Tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 84,14 tỷ đồng lên 104,54 tỷ đồng.
- Mở rộng quy mô tín dụng: Doanh số cho vay tăng từ 442,34 tỷ đồng (2023) lên 523,69 tỷ đồng (2024) và đạt 568,52 tỷ đồng (2025). Tổng dư nợ cho vay tăng từ 315,46 tỷ đồng (năm 2023) lên 421,18 tỷ đồng (năm 2024) và đạt 468,68 tỷ đồng (năm 2025).
- Hiệu quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định, đạt lần lượt 9,89 tỷ đồng (2023), 12,81 tỷ đồng (2024) và 13,89 tỷ đồng (2025), trên cơ sở tổng thu nhập tăng từ 44,14 tỷ đồng lên 58,12 tỷ đồng và tổng chi phí được kiểm soát ở mức 34,25 tỷ đồng đến 44,23 tỷ đồng.
Về mặt đóng góp: Khóa luận giải quyết khoảng trống thực tiễn mà các nghiên cứu trước đây thường bỏ qua do đa số chỉ tập trung vào các chi nhánh đô thị phát triển hoặc dữ liệu hợp nhất toàn hệ thống. Đề tài bổ sung cứ liệu thực tế về cơ chế vận hành tín dụng, các rào cản phân bổ vốn và mức độ hấp thụ tín dụng chính sách tại một chi nhánh cấp huyện miền núi. Đồng thời, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 giải pháp bám sát thực trạng cơ cấu nợ và đặc thù địa bàn hoạt động của Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2023 - 2025) tại một chi nhánh duy nhất ở khu vực miền núi, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chi nhánh Agribank khác trên cùng địa bàn tỉnh hoặc khu vực lân cận.
- Phạm vi khách hàng khảo sát tập trung chủ yếu vào các hộ sản xuất cá nhân nông thôn; số lượng doanh nghiệp và hợp tác xã tiếp cận được còn hạn chế do đặc thù kinh tế vùng cao, khiến khả năng phân tích phân khúc khách hàng pháp nhân chưa sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian dài hơn, nghiên cứu sâu hơn về mức độ ảnh hưởng của chuyển đổi số và dịch vụ ngân hàng điện tử đến hành vi vay vốn của đồng bào khu vực miền núi.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ tín dụng và Ban lãnh đạo Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn: Tài liệu cung cấp góc nhìn tổng hợp về chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, biến động dư nợ và kết quả tài chính 2023-2025, làm cơ sở xây dựng kế hoạch tín dụng và kiểm soát nợ quá hạn.
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Là tài liệu mẫu hữu ích về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại NHTM, cách trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng (Luật Các TCTD năm 2024, Thông tư 11/2021/TT-NHNN) và kỹ thuật lập bảng biểu thống kê ngân hàng.
- Nhà nghiên cứu chính sách nông nghiệp nông thôn: Cung cấp thông tin thực chứng về việc triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Quyết định 68/2013/QĐ-TTg trên địa bàn huyện nghèo, miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Agribank Ngân Sơn Bắc Kạn có mạng lưới tổ chức và các phòng ban trực thuộc như thế nào?
Chi nhánh đặt trụ sở tại Thôn Khu I, Xã Ngân Sơn, Tỉnh Thái Nguyên, do ông Đào Xuân Tú làm người đại diện (Mã số thuế: 0100686174-648, hoạt động từ 16/10/2013). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành, 2 phòng chức năng tại trụ sở chính là Phòng Khách hàng (trực tiếp tiếp xúc, thẩm định hồ sơ và thu hồi nợ) và Phòng Kế toán và Ngân quỹ (quản lý tài chính, kho quỹ và dữ liệu trên hệ thống IPCAS), cùng 01 đơn vị trực thuộc là Phòng Giao dịch Nà Phặc tại Thôn Khu I, Xã Nà Phặc, Tỉnh Thái Nguyên.
2. Các gói tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh có những thông số kỹ thuật nào đáng chú ý?
Chi nhánh cung cấp các sản phẩm cá nhân với điều kiện cụ thể:
- Gói vay mua nhà dành cho khách hàng dưới 35 tuổi làm việc trong khu vực công hoặc tư nhân: Hạn mức vay tối đa 5 tỷ đồng, thời gian tối đa 40 năm, lãi suất ưu đãi cố định 6,3%/năm trong 18 tháng đầu, ân hạn nợ gốc tối đa 5 năm.
- Gói vay tiêu dùng phục vụ mua sắm trang thiết bị, học tập, khám chữa bệnh: Hạn mức tối đa 30 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng.
- Gói vay mua ô tô: Hạn mức tối đa 100% giá trị xe, thời hạn lên đến 7 năm, yêu cầu có tài sản bảo đảm.
- Gói vay hạn mức quy mô nhỏ: Hạn mức tối đa 500 triệu đồng.
- Gói thấu chi đời sống: Hạn mức tối đa 100 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng.
3. Tình hình tăng trưởng tổng dư nợ và doanh số cho vay của chi nhánh giai đoạn 2023-2025 diễn biến ra sao?
Doanh số cho vay và tổng dư nợ của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục:
- Doanh số cho vay: Năm 2023 đạt 442,34 tỷ đồng, năm 2024 tăng lên 523,69 tỷ đồng và năm 2025 đạt 568,52 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: Năm 2023 đạt 315,46 tỷ đồng, năm 2024 tăng lên 421,18 tỷ đồng và năm 2025 đạt 468,68 tỷ đồng.
4. Chi nhánh áp dụng các chính sách tín dụng ưu đãi nào của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn?
Chi nhánh thực hiện ba chính sách tín dụng ưu đãi cốt lõi:
- Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg: Hỗ trợ lãi suất nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (được hỗ trợ 100% lãi suất trong 2 năm đầu và 50% trong năm thứ ba khi mua sắm máy móc, thiết bị).
- Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Cho vay hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: Cho vay hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại các huyện nghèo, với mức lãi suất vay ưu đãi thấp hơn từ 1,5% đến 2% so với lãi suất cho vay trung dài hạn bình quân.
5. Kết quả tài chính và lợi nhuận trước thuế của chi nhánh thay đổi như thế nào trong 3 năm qua?
Tổng thu nhập của chi nhánh tăng từ 44,14 tỷ đồng (năm 2023) lên 52,64 tỷ đồng (năm 2024) và đạt 58,12 tỷ đồng (năm 2025). Chi phí hoạt động tương ứng là 34,25 tỷ đồng (2023), 39,83 tỷ đồng (2024) và 44,23 tỷ đồng (2025). Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng trưởng liên tục, từ 9,89 tỷ đồng năm 2023 lên 12,81 tỷ đồng năm 2024 và đạt 13,89 tỷ đồng vào năm 2025.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã khái quát hóa một cách có hệ thống lý luận về hoạt động cho vay NHTM gắn với các quy định pháp luật mới nhất như Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tín dụng tại Agribank CN Ngân Sơn Bắc Kạn giai đoạn 2023-2025 thông qua các số liệu định lượng về quy mô nguồn vốn huy động đạt 637,35 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 468,68 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 13,89 tỷ đồng vào năm 2025. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về quy mô và sự phụ thuộc vào kinh tế hộ gia đình, khóa luận đã đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị cụ thể tới Chính phủ và Hội sở Agribank nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa bàn miền núi.