CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ 1. Cơ sở lý luận thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán 1. Khái niệm thẻ thanh toán Theo thông tin trên trang web Wikipedia thì “Thẻ thanh toán là một phần của hệ thống thanh toán do các tô chức tài chính, như ngân hàng, cung cấp cho khách hàng, cho phép chủ sở hữu (chủ thẻ) truy cập tiền vào tài khoản ngân hàng được chi định của khách hàng hoặc thông qua tài khoản tín dụng và thanh toán bằng chuyên tiền điện từ và truy cập máy rút tiền tự động (ATM). Những thẻ như vậy được biết đến bằng nhiều tên bao gồm thẻ ngân hàng, thẻ ATM, MAC (thẻ truy cập tiền), thẻ khách hàng, thẻ tiền mặt.
Một số loại thẻ thanh toán (Nguồn: Ngân hàng TMCP A Châu — PGD Thanh Đa) 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán Trước khi nền văn minh xã hội phát triên, con người thường sử dụng những vật có giá trị đê quy đôi đơn vị tiền tệ, tiếp đến là sử dụng vàng, bạc, tiền giấy đê làm phương tiện hru thông và cất trừ. Ngày nay xã hội ngày càng phát triên cùng với công nghệ hiện đại cho ra đời hình thái tiền tệ với đa dạng hình thức khác nhau. Phô biến nhất trong thời đại 4.0 là hình thức sử dụng thẻ thanh toán - tiền điện tử.
Đó là một bước ngoặc lớn trong thời kỳ hiện đại của thế giới và phát triên gắn liền với công nghệ tin học trong Ngân hàng. 1 Những chiếc thẻ Ngân hàng đầu tiên được ra đời trong những năm 40 của thế kỷ XX và được mang tên là “Charg - It”, do một chù Ngân hàng người Mỹ phát mình ra. Ông tên là John c.Biggins, sống tại Brooklyn (New York). Vào năm 1946, ông nghĩ ra “ Charg - It” khi đang làm việc tại Ngân hàng Quốc gia Flatbush.
Kill khách hàng mua sắm thì hóa đơn sẽ được chuyên đến Ngân hàng cùa Biggin và ngân hàng sẽ thanh toán khoản tiền trong hóa đơn đó. Khách hàng sẽ phải trả lại số tiền thanh toán cho Ngân hàng. Tuy nhiên diêm hạn chế của “Charg - It” là chỉ được sử dụng trong phạm vi địa phương và chỉ dành riêng cho khách của ngân hàng. Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước khời đầu cho dịch vụ này phát triên ở Việt Nam.
Đặc điếm thẻ thanh toán Thẻ thanh toán được nhiều người sử dụng bời rất nhiều đặc diêm tiện ích. Trong quá trình dùng thẻ các khách hàng sẽ nhận được những tiện ích sau đây. - Không cần phải cầm tiền mặt trong người, khách hàng dề dàng thanh toán, mua sam mà không dùng tiền mặt với thẻ thanh toán. - Thanh toán bằng thẻ dề dàng với các hình thức thức thanh toán trực tuyến hoặc trực tiếp.
- Thanh toán hóa đơn bằng cách quẹt thẻ mà không cần phải nhập mã PIN của thè. - Sử dụng thẻ thanh toán trên khắp các địa diêm chấp nhận trên toàn thế giới. về cấu tạo, thẻ ngân hàng có thiết kế là một miếng nhựa được làm từ chất liệu plastic, có hình chữ nhật theo kích cỡ tiêu chuẩn, thường là 8,5cm X 5,5 cm. Những thông tin chủ yếu có mặt trước và mặt sau thẻ ngân hàng gồm: Mặt trước thẻ: - Số thẻ, ngày hiệu lực cùa thẻ.
- Tên chủ thẻ. - Tên và logo của tô chức phát hành thẻ. - Tên gọi loại thê. Mặt sau thẻ: - Dải băng tír chứa các thông tin đã được mã hóa.
2 - Chừ ký của chủ thẻ. - Logo tô chirc chuyên mạch thẻ trong nước. - Thông tin liên hệ với tô chức đã phát hành thẻ. Phân loại thẻ Mỗi loại thẻ ngân hàng sẽ có những tính chất, cách sử dụng khác nhau và được phân loại dựa trên các đặc diêm: Theo tính chất cùa thè - Cần có tiền sẵn bên trong mới có thê thực hiện giao dịch được: Thẻ Ghi nợ (Debit card), thẻ trả trước (Prepaid card).
- Được chi tiêu trước, trả tiền sau trong một thời gian cho phép và có một hạn mức nhất định: thẻ tín dụng (Credit card). Theo phạm vi lãnh thô sứ dụng - Thẻ nội địa: Thẻ ATM - Thẻ quốc tế: Thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng, thẻ trả trước, các loại thẻ đirợc phát hành bởi các tô chrrc tài chính quốc tế như Visa, Mastercard, JCB. Theo tính chat kỹ thuật - Thẻ từ: Có gắn dải băng từ chứa thông tin ờ mặt sau thẻ. - Thẻ chip: Sử dụng chip điện tít.
Theo tô chức phát hành - Ngân hàng thương mại - Các tô chức tín dụng phi ngần hàng. Hiện nay trên thị trường đang có 3 loại thẻ thanh toán phô biến đê phục vụ cho những lợi ích riêng cùa từng cá nhân, tô chức. ❖ Thẻ debit card (thẻ ATM) Thẻ Debit card được chia làm 2 loại chính là thẻ Debit card nội địa (ở Việt Nam là Napas) và thẻ Debit card quốc tế (phô biến nhất hiện nay là MasterCard, Visa, JCB). Thẻ Debit card nội địa (thẻ ghi nợ nội địa): Loại thẻ này có phạm vi sử dụng trong phạm vi cùa một quốc gia.
Khách hàng có thê sử dụng thẻ Debit card nội địa đê thanh toán khi mua hàng ở các siêu thị, nhà hàng, shop quần áo, diêm cung cấp dịch vụ, mua sắm, đóng tiền điện online. Phụ thuộc vào chính sách cùa từng ngân hàng mà mire phí sử dụng thẻ ghi nợ nội địa sẽ khác nhau, nhưng thường thì thẻ debit card nội địa sẽ được sử dụng miễn phí. Thẻ ghi nợ nội địa có chip (Nguồn: Ngân hàng TMCP A Châu - PGD Thanh Đa) Thẻ Debit card quốc tế (thẻ ghi nợ quốc tế): Thẻ này có cách sử dụng tương tự như thẻ ghi nợ nội địa nhưng được sừ dụng trên phạm vi sử dụng toàn cầu. Tuy nhiên, khách hàng sử dụng thẻ debit quốc tế sẽ phải chịu một số khoản phí nhất định như phí thường niên đê duy trì thẻ.
Các thẻ ghi nợ quốc te phô biến là Visa Debit, MasterCard Debit,. Thẻ ghi nợ quốc tế (Nguồn: Ngân hàng TMCP A Châu - PGD Thanh Đa) ❖ Thẻ credit card Thẻ credit card còn gọi là thẻ tín dụng, là thẻ do ngần hàng và các Ngân hàng tài chính cấp cho chủ thẻ một mức tín dụng nhất định, cho phép khách hàng chi tiêu trước trả phí sau, hạn mức do chủ thẻ quyết định dựa trên diêm tín dụng và lịch sử chi tiêu cùa khách hàng và họ có thê được miền lãi tối đa 45- 55 ngày tùy vào từng ngân hàng (hoặc hạng thẻ). 4 Khi sử dụng loại thẻ này, khách hàng có thê rút tiền mặt nhanh chóng trên toàn thế giới và tận hưởng nhiều tiện ích, dịch vụ hấp dẫn khi mua sam và theo dõi các khoản chi tiêu của mình thông qua dịch vụ trực tuyến hoặc tin nhan. Ngoài ra, đê làm được loại thẻ này, khách hàng phải chứng mình được năng lực tài chính đủ khả năng chi trả cho ngân hang hay không.
Vì lãi suất đối với loại thẻ này rất cao nếu không trả khoản vay đúng hạn. Vai trò và lọi ích của thẻ Thẻ thanh toán là một trong những phương tlứrc thanh toán mang lại nhiều ưu diêm và tiện ích cho các chù thê trong nền kinh tế. Nhất là cho người sở hữu thè. ❖ Vai trò cùa thẻ - Đoi với nền kinh tế: Đối với một quốc gia đang phát triên nlưr Việt Nam thì lợi ích lớn nhất khi sử dụng thẻ thanh toán là giảm tỳ trọng tiền mặt đang hm thông.
Góp phần giúp Chính phủ dề dàng kiêm soát và điều tiết tăng trưởng về lạm phát của nền kinh tế một cách hiệu quả hơn. Ngoài ra khi sử dụng thẻ sẽ giúp cho quốc gia tiết kiệm được chi phí đáng kê như chi phí phát hành tiền, chi phí kiêm đếm, chi phí bảo hành và vận chuyên tiền mặt. Góp phần thúc đây phát triển hoạt động kinh doanh theo với nhịp độ nhanh hơn nhờ khuyến khích tiêu dùng cá nhân đối với các tầng lớp dân cư có thu nhập ôn định. 5 Nhờ việc sử dụng thẻ thanh toán ngày một tăng cao giúp hạn chế tình trạng lưu thông tiền giả, ngăn chặn hành vi rửa tiền, kiêm soát được các giao dịch kinh tế, kiêm soát được việc chấp hành kỹ luật thanh toán, ngăn chặn được hành vi trốn thuế.
- Đoi với Ngân hàng Thương mại: Việc mọi người sử dụng thẻ thanh toán ngày càng tăng cao giúp cho các tô chức này tăng doanh thu và lợi nhuận như lãi, phí dịch vụ thẻ,. Riêng đối với các Ngân hàng ở Việt nam thì còn giúp chuyên dịch cơ cấu tử những hoạt động có rủi ro cao sang hoạt động có rủi ro thấp. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tăng cường cho vay tiêu dùng bằng dir nợ tín dụng, và mờ rộng các moi quan hệ trong kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng có thê dề dàng thu hút khách hàng đến mờ thẻ đê huy động được nguồn vốn nhàn rỗi ưì người dân.
- Đoi với các đơn vị chấp nhận thè: Thu hút được số lượng lớn khách hàng làm tăng doanh số bán hàng. Thu được lợi ích lớn hơn so với chi phí mà đơn vị phải bỏ ra. Thẻ còn là cầu nối giúp tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và đơn vị chấp nhận trong việc triển khai sản phàm. Đồng thời bên đơn vị cũng sè được hường như ưu đãi từ bên Ngân hàng giúp tăng sự cạnh tranh đối với các đơn vị không chấp nhận thẻ như được lắp đặt thiết bị đọc thẻ, đường truyền miền phí, hr đó tận dụng công nghệ mới đê đạt hiệu quả trong kinh doanh, thu hút nhiều khách hàng trong nước và quốc tế.
- Đối vói người sử dụng thê: Khách hàng luôn được đặt trên vị trí hàng đầu nên việc được hường những lợi ích tốt nhất từ thẻ là việc Ngần hàng ưu tiên trước nhất. Thẻ thanh toán có kích thước nhỏ gọn, dề dàng mang theo và giao dịch bất cíír lúc nào. Ngoài ra sử dụnga thẻ thì khách hàng còn có thê thanh toán bằng điện thoại thông qua các ứng dụng liên kết nhtr Momo hay Internet banking,. rất tiện lợi trong thời buôi công nghệ hiện đại ngày nay.
Hiện nay thẻ thanh toán được làm rất tinh vi, giúp khách hàng có thê kiêm soát được việc chi tiêu hằng ngày thông qua lịch sử giao dịch. Việc sử dụng thẻ còn giúp cho chù thẻ tăng hiệu quả sử dụng vốn do gữi tiền hưởng lãi tại Ngân hàng và giảm chi phí bảo quản, kiêm kê tiền mặt. 6 Hạn chế được những rủi ro hơn khi sử dụng tiền mặt.