Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự chuyển dịch của nền kinh tế số cùng tiến bộ công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Sự gia tăng của các thiết bị di động, hoạt động thương mại điện tử và thói quen tiêu dùng hiện đại đòi hỏi hệ thống ngân hàng thương mại phải liên tục hoàn thiện các dịch vụ tài chính cá nhân, trong đó thẻ thanh toán đóng vai trò là phương tiện cốt lõi giúp kết nối người tiêu dùng với hệ sinh thái thanh toán trực tuyến.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những định chế tài chính bán lẻ thành lập từ năm 1993, sở hữu mạng lưới hoạt động rộng khắp. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh thị phần gay gắt giữa các ngân hàng thương mại và sự tồn tại dai dẳng của thói quen sử dụng tiền mặt trong một bộ phận dân cư, hoạt động kinh doanh và thanh toán thẻ tại các đơn vị cơ sở vẫn gặp nhiều khó khăn. Tại Phòng giao dịch (PGD) Thanh Đa – đơn vị trực thuộc mạng lưới của ACB tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động phát triển dịch vụ thẻ còn bộc lộ một số hạn chế về quy mô thị phần, cơ cấu sản phẩm và khả năng mở rộng đơn vị chấp nhận thẻ. Từ thực tiễn đó, tác giả Võ Yến Ngọc thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể cho chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ACB - PGD Thanh Đa giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động này trong thời gian tới. Cụ thể, đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ACB - PGD Thanh Đa trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Tổng hợp, nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động thanh toán thẻ của đơn vị.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán thẻ tại ACB - PGD Thanh Đa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - PGD Thanh Đa.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Thanh Đa (địa chỉ: số 647 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm lý luận về thẻ ngân hàng, hoạt động phát hành và dịch vụ thanh toán thẻ qua thiết bị đầu cuối:
- Khái niệm thẻ thanh toán: Định nghĩa thẻ thanh toán là phương tiện do các tổ chức tài chính/ngân hàng cung cấp cho khách hàng để truy cập vào tài khoản tiền gửi chỉ định hoặc hạn mức tín dụng nhằm thực hiện chuyển tiền điện tử, rút tiền tại máy ATM và thanh toán hàng hóa dịch vụ.
- Phân loại thẻ: Văn bản phân loại thẻ theo 4 tiêu chí chính gồm: (1) Theo tính chất nguồn vốn (thẻ ghi nợ - Debit card, thẻ trả trước - Prepaid card, thẻ tín dụng - Credit card); (2) Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng (thẻ nội địa Napas và thẻ quốc tế mang thương hiệu Visa, Mastercard, JCB); (3) Theo công nghệ kỹ thuật (thẻ từ và thẻ chip điện tử); (4) Theo tổ chức phát hành (ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng).
- Mô hình các chủ thể tham gia: Nghiên cứu xác lập mối quan hệ giữa 5 chủ thể trong quy trình thanh toán thẻ, bao gồm: Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT), Ngân hàng phát hành (Issuer), Ngân hàng thanh toán (Acquirer), Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT/Merchant) và Chủ thẻ (Cardholder).
- Dữ kiện lịch sử: Tác giả dẫn chứng nguồn gốc chiếc thẻ ngân hàng đầu tiên "Charg-It" do John C. Biggins phát minh năm 1946 tại Ngân hàng Flatbush (New York, Mỹ) và mốc thời gian Việt Nam tiếp cận dịch vụ thẻ vào năm 1990 khi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận thực tế tại ACB - PGD Thanh Đa để thu thập dữ liệu nội bộ thứ cấp về kết quả kinh doanh tổng thể, số lượng thẻ phát hành, cơ cấu phí dịch vụ và doanh thu thẻ giai đoạn 2020 - 2022. Ngoài ra, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu công bố trên cổng thông tin của ACB và các trang thông tin chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (tính mức chênh lệch và tỷ trọng biến động qua các cặp năm 2020/2021 và 2021/2022) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự dịch chuyển cơ cấu.
- Phương pháp khảo sát ý kiến: Khóa luận sử dụng bảng khảo sát thu thập quan điểm tổng quan của khách hàng về dịch vụ và hoạt động thẻ tại ACB (được trình bày qua hệ thống bảng thống kê tần số về nhận diện hình ảnh, tính chuyên nghiệp, mạng lưới ATM/ĐVCNT, chính sách phí và sự nhiệt tình của nhân viên).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẻ và hoạt động thanh toán thẻ
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề mang tính nguyên lý về công cụ thẻ thanh toán trong hoạt động ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích cấu tạo vật lý tiêu chuẩn của thẻ ngân hàng với kích thước chuẩn 8,5 cm x 5,5 cm bằng chất liệu nhựa plastic, gồm các thông tin mặt trước (số thẻ, thời hạn hiệu lực, tên chủ thẻ, tên và logo tổ chức phát hành) và mặt sau (dải băng từ/chip mã hóa, ô chữ ký chủ thẻ, logo chuyển mạch và đường dây hỗ trợ).
Văn bản luận giải chi tiết vai trò của thanh toán thẻ đối với 4 nhóm chủ thể trong nền kinh tế:
- Đối với nền kinh tế: Giảm tỷ trọng tiền mặt lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, kiểm đếm và vận chuyển tiền tệ của Nhà nước; hỗ trợ kiểm soát lạm phát, hạn chế lưu thông tiền giả, phòng ngừa rửa tiền và thất thu thuế.
- Đối với ngân hàng thương mại: Tạo nguồn thu ngoài lãi (phí thường niên, phí chuyển khoản, phí rút tiền, phí chiết khấu đại lý); huy động vốn nhàn rỗi từ số dư tiền gửi thanh toán; đa dạng hóa danh mục dịch vụ bán lẻ và giảm thiểu rủi ro hoạt động tiền mặt.
- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Tăng doanh số bán hàng thông qua kích thích chi tiêu; giảm chi phí quản lý quỹ tiền mặt tại quầy; nâng cao tính hiện đại và khả năng cạnh tranh nhờ hệ thống POS.
- Đối với chủ thẻ: Đảm bảo tính tiện lợi, an toàn và linh hoạt; người dùng thẻ tín dụng được hưởng chính sách miễn lãi từ 45 đến 55 ngày tùy hạng thẻ.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Á Châu (ACB) - PGD Thanh Đa
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu hoạt động thực tế của đơn vị trong 3 năm (2020 - 2022). Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập ngày 04/06/1993 theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 24/04/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng; Giấy phép thành lập và hoạt động cấp đổi số 91/GP-NHNN ngày 19/09/2018. Hội sở chính đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM. Tính đến ngày 31/12/2021, ACB có 371 đơn vị mạng lưới (88 chi nhánh và 283 phòng giao dịch) tại 49 tỉnh thành. PGD Thanh Đa khánh thành ngày 19/02/2019 tại số 647 Xô Viết Nghệ Tĩnh, quận Bình Thạnh, TP.HCM. Bộ máy PGD gồm: Giám đốc, Phòng kinh doanh tín dụng (bộ phận QHKH cá nhân và KHDN), Bộ phận vận hành, Bộ phận ngân quỹ, Giao dịch viên, Hỗ trợ tín dụng và Bộ phận hành chính.
Về kết quả kinh doanh tổng quát tại ACB - PGD Thanh Đa:
- Tổng thu nhập tăng từ 216.796 triệu đồng (năm 2020) lên 385.632 triệu đồng (năm 2021) và đạt 672.664 triệu đồng (năm 2022).
- Tổng chi phí tương ứng qua 3 năm là 75.151 triệu đồng, 150.886 triệu đồng và 241.303 triệu đồng.
- Lợi nhuận ghi nhận mức 141.645 triệu đồng (2020), 234.746 triệu đồng (2021) và đạt 431.361 triệu đồng (2022).
- Thu nhập từ hoạt động thẻ tăng đều: 2.364 triệu đồng (chiếm 1,09% tổng thu nhập năm 2020), 4.747 triệu đồng (chiếm 1,23% năm 2021) và 8.336 triệu đồng (chiếm 1,24% tổng thu nhập năm 2022).
Về danh mục sản phẩm và quy trình nghiệp vụ thẻ:
- Thẻ ghi nợ: Đơn vị triển khai các dòng ACB Green (nội địa Napas, hạn mức giao dịch 100 triệu đồng/ngày, phí thường niên 50.000 đồng/thẻ/năm), ACB Visa Platinum Debit, ACB Visa Debit Cashback, ACB Visa Debit, ACB JCB Debit và ACB MasterCard Debit. Các thẻ quốc tế có hạn mức từ 100 đến 200 triệu đồng/ngày, miễn phí thường niên thẻ đầu tiên và thu 199.000 đồng/thẻ/năm từ thẻ thứ hai. Quy trình phát hành thẻ ghi nợ vận hành qua 4 thực thể: Khách hàng, Giao dịch viên, Kiểm soát viên và Trung tâm thẻ; thời gian in và giao thẻ cho khách hàng hoàn tất trong vòng 15 phút.
- Thẻ tín dụng: Gồm ACB Express (nội địa, hạn mức 10 - 50 triệu đồng, lãi suất 25%/năm), ACB Visa Signature (hạn mức 10 - 100 triệu đồng, lãi suất 29%/năm), ACB Visa Platinum (lãi suất 27%/năm), ACB Visa Gold (lãi suất 29%/năm), ACB Business VISA (hạn mức 50 - 500 triệu đồng, lãi suất 29%/năm), ACB JCB Gold (lãi suất 27%/năm) và ACB MasterCard Gold (lãi suất 29%/năm). Phí rút tiền mặt thẻ tín dụng là 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 100.000 đồng); thời gian miễn lãi tối đa 55 ngày. Quy trình phát hành thẻ tín dụng có sự tham gia của Khách hàng, Nhân viên QHKH (kiểm tra lịch sử tín dụng qua CIC) và Giám đốc/PGĐ QHKH phê duyệt hạn mức.
Về các chỉ tiêu phát triển thẻ giai đoạn 2020 - 2022:
- Cơ cấu phí thu từ thẻ: Phí thường niên chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2020 đạt 1.677 triệu đồng, năm 2021 đạt 3.539 triệu đồng và năm 2022 đạt 6.740 triệu đồng). Nguồn thu thứ hai là phí chuyển khoản (tăng từ 480 triệu đồng năm 2020 lên 850 triệu đồng năm 2021 và 1.056 triệu đồng năm 2022). Phí rút tiền mặt tăng từ 176 triệu đồng (2020) lên 312 triệu đồng (2021) và 471 triệu đồng (2022). Phí cấp lại mã PIN ghi nhận lần lượt là 31 triệu đồng, 46 triệu đồng và 75 triệu đồng.
- Số lượng thẻ phát hành: Tổng số thẻ ghi nợ lũy kế phát hành tăng từ 2.178 thẻ (2020) lên 3.786 thẻ (2021) và 4.753 thẻ (2022); trong đó thẻ nội địa đạt 1.774 thẻ và thẻ Visa đạt 2.578 thẻ vào năm 2022. Số lượng thẻ tín dụng tăng từ 479 thẻ (2020) lên 786 thẻ (2021) và 917 thẻ (2022); dòng thẻ Visa Platinum chiếm ưu thế cao nhất (497 thẻ năm 2022), tiếp theo là Visa Gold và Visa Signature (108 thẻ năm 2022).
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ: Tăng từ 28.337 khách hàng (năm 2020) lên 33.974 khách hàng (năm 2021) và đạt 37.640 khách hàng (năm 2022), tương ứng mức tăng trưởng 33% sau 3 năm.
- Doanh thu theo loại thẻ: Doanh thu thẻ tín dụng chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ ghi nợ và thẻ trả trước. Năm 2020, doanh thu thẻ tín dụng đạt 1.797 triệu đồng (thẻ ghi nợ đạt 498 triệu đồng, thẻ trả trước 69 triệu đồng). Năm 2021, doanh thu thẻ tín dụng đạt 3.758 triệu đồng (thẻ ghi nợ 865 triệu đồng, thẻ trả trước 124 triệu đồng). Đến năm 2022, doanh thu thẻ tín dụng đạt 5.887 triệu đồng, thẻ ghi nợ đạt 2.178 triệu đồng và thẻ trả trước đạt 271 triệu đồng.
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện về hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - PGD Thanh Đa
Chương 3 tổng hợp các mặt ưu điểm và tồn tại trong hoạt động thanh toán thẻ tại đơn vị. Điểm mạnh được xác định là thương hiệu ACB có mức độ uy tín cao, danh mục sản phẩm phong phú liên kết với các tổ chức thẻ quốc tế lớn (Visa, Mastercard, JCB, Napas), tốc độ phát hành thẻ ghi nợ nhanh (15 phút) và các chính sách ưu đãi hoàn tiền (cashback lên đến 10% tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi). Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại điểm yếu: sự phân bổ thẻ chưa đồng đều (tập trung chủ yếu vào Visa, các dòng thẻ JCB và Mastercard phát hành số lượng thấp), mạng lưới liên kết đơn vị chấp nhận thẻ tại địa bàn Bình Thạnh còn hạn chế, và doanh thu từ thẻ trả trước còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ tại ACB - PGD Thanh Đa:
- Hoàn thiện quy trình thanh toán thẻ: Chuẩn hóa và tối ưu quy trình kiểm tra thông tin khách hàng, rút ngắn thời gian thẩm định CIC đối với thẻ tín dụng, nâng cao tính an toàn và xử lý nhanh chóng các giao dịch tra soát, khiếu nại.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Chăm sóc khách hàng chủ động, hỗ trợ kịp thời các sự cố giao dịch nuốt thẻ, lộ thông tin thẻ, duy trì tổng đài Contact Center 24/7 và nâng cao không gian giao dịch tiện nghi tại PGD.
- Áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động thanh toán thẻ: Thúc đẩy công nghệ thanh toán không tiếp xúc (chip Contactless), đồng bộ hóa tính năng quản lý thẻ trên ứng dụng ngân hàng số ACB ONE và triển khai chuyển đổi trả góp 100% linh hoạt qua ứng dụng.
- Nâng cao trình độ nhân viên ngân hàng: Định kỳ đào tạo nghiệp vụ tư vấn thẻ chuyên sâu cho giao dịch viên và nhân viên quan hệ khách hàng; nâng cao kỹ năng thẩm định năng lực tài chính và phát hiện rủi ro gian lận thẻ tín dụng.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing: Mở rộng các chương trình liên kết ưu đãi, đẩy mạnh truyền thông chính sách hoàn tiền, liên kết với các trường đại học, xí nghiệp trên địa bàn để mở thẻ trả lương qua tài khoản cho sinh viên và công nhân.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh các giao dịch thanh toán điện tử; ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra an ninh mạng lưới thanh toán thẻ; chuẩn hóa hệ thống chuyển mạch tài chính quốc gia.
- Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Tăng cường phân bổ ngân sách tiếp thị cho các phòng giao dịch cơ sở; đầu tư nâng cấp hạ tầng thiết bị POS, máy ATM thế hệ mới và hỗ trợ cơ chế cấp hạn mức tín dụng linh hoạt theo địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kinh doanh thẻ cụ thể tại ACB - PGD Thanh Đa giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các chỉ tiêu định lượng:
| Năm |
Tổng số thẻ ghi nợ (thẻ) |
Tổng số thẻ tín dụng (thẻ) |
Số lượng khách hàng (người) |
Doanh thu dịch vụ thẻ (triệu đồng) |
Thu nhập thẻ / Tổng thu nhập PGD |
| 2020 |
2.178 |
479 |
28.337 |
2.364 |
1,09% |
| 2021 |
3.786 |
786 |
33.974 |
4.747 |
1,23% |
| 2022 |
4.753 |
917 |
37.640 |
8.336 |
1,24% |
Cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm thẻ tại PGD Thanh Đa qua 3 năm:
| Nhóm sản phẩm thẻ |
Doanh thu năm 2020 (triệu đồng) |
Doanh thu năm 2021 (triệu đồng) |
Doanh thu năm 2022 (triệu đồng) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Thẻ ghi nợ |
498 |
865 |
2.178 |
+73,69% |
+151,79% |
| Thẻ tín dụng |
1.797 |
3.758 |
5.887 |
+109,13% |
+56,65% |
| Thẻ trả trước |
69 |
124 |
271 |
+79,71% |
+118,55% |
| Tổng cộng |
2.364 |
4.747 |
8.336 |
+100,80% |
+75,61% |
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu xác thực về hoạt động kinh doanh thẻ tại một phòng giao dịch cụ thể trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19 và giai đoạn phục hồi kinh tế (2020 - 2022).
- Làm rõ cơ cấu thu nhập thẻ tại chi nhánh: Mặc dù số lượng thẻ ghi nợ phát hành lớn hơn gấp nhiều lần thẻ tín dụng (4.753 thẻ ghi nợ so với 917 thẻ tín dụng năm 2022), nhưng doanh thu thẻ tín dụng lại đóng góp chủ đạo (chiếm hơn 70% tổng doanh thu thẻ năm 2022).
- Xác lập chi tiết hai sơ đồ quy trình nghiệp vụ: Quy trình tạo tài khoản và phát hành thẻ ghi nợ nhanh trong 15 phút và quy trình phát hành thẻ tín dụng có thẩm định CIC.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn hoạt động của ACB, tập trung vào nâng cấp ứng dụng ACB ONE, thanh toán Contactless và phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là PGD Thanh Đa thuộc hệ thống ACB trên địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; chưa đối chiếu, so sánh chéo với các phòng giao dịch khác trong cùng quận hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại đối thủ cùng phân khúc.
- Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 - 2022, vốn là thời kỳ có nhiều biến động đặc thù do các đợt giãn cách xã hội vì đại dịch Covid-19 và bước đầu phục hồi kinh tế, có thể ảnh hưởng đến xu hướng chi tiêu dài hạn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số đơn biến; chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng biến số đến sự hài lòng hay quyết định chọn thẻ của người dùng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống chi nhánh của ACB trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hoặc so sánh hoạt động phát hành thẻ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu.
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán thẻ hoặc sự trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử trong giai đoạn thanh toán di động bùng nổ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng kinh doanh thẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, phương pháp tổng hợp số liệu chi phí, doanh thu và vẽ quy trình phát hành thẻ thực tế.
- Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ quản lý dịch vụ thẻ: Tham khảo số liệu cơ cấu thu nhập thẻ, nhận diện tầm quan trọng của nguồn thu từ phí thường niên và phí chuyển khoản, cũng như các tiêu chí khách hàng quan tâm (biểu phí, ưu đãi cashback, tính tiện nghi PGD) để tối ưu quy trình phục vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản: Hệ thống bảng số liệu phản ánh chi tiết cơ cấu phí thẻ (Bảng 2. Các loại phí thu từ thẻ), danh mục chi tiết đặc tính kỹ thuật/hạn mức/lãi suất của từng dòng thẻ ACB (Thẻ Green, Visa Signature, Visa Platinum, JCB Gold) và hai quy trình phát hành thẻ tại quầy.
Câu hỏi thường gặp
1. Số lượng thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng phát hành tại ACB - PGD Thanh Đa đạt bao nhiêu thẻ vào năm 2022?
Trong năm 2022, ACB - PGD Thanh Đa đã phát hành lũy kế 4.753 thẻ ghi nợ (trong đó thẻ nội địa đạt 1.774 thẻ và thẻ quốc tế Visa đạt 2.578 thẻ) và 917 thẻ tín dụng (trong đó thẻ Visa Platinum chiếm 497 thẻ, thẻ Visa Gold chiếm 228 thẻ và Visa Signature chiếm 108 thẻ).
2. Loại phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng các loại phí thu từ dịch vụ thẻ tại PGD Thanh Đa?
Phí thường niên là nguồn thu lớn nhất trong cơ cấu phí thẻ của chi nhánh qua cả 3 năm: năm 2020 đạt 1.677 triệu đồng, năm 2021 đạt 3.539 triệu đồng (chiếm 78,19% tỷ trọng chênh lệch tăng phí) và năm 2022 đạt 6.740 triệu đồng (chiếm 89,19% tỷ trọng chênh lệch tăng phí). Nguồn thu lớn thứ hai là phí chuyển khoản (đạt 1.056 triệu đồng năm 2022).
3. Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động thẻ trong tổng thu nhập của ACB - PGD Thanh Đa biến động như thế nào qua các năm?
Thu nhập từ hoạt động thẻ đóng góp tỷ trọng ổn định và tăng nhẹ trong tổng thu nhập của PGD Thanh Đa: năm 2020 đạt 2.364 triệu đồng trên tổng thu nhập 216.796 triệu đồng (tỷ trọng 1,09%); năm 2021 đạt 4.747 triệu đồng trên 385.632 triệu đồng (tỷ trọng 1,23%); năm 2022 đạt 8.336 triệu đồng trên 672.664 triệu đồng (tỷ trọng 1,24%).
4. Quy trình phát hành thẻ ghi nợ tại ACB - PGD Thanh Đa mất bao lâu và gồm những bước nào?
Quy trình phát hành thẻ ghi nợ được thực hiện hoàn tất và bàn giao thẻ cho khách hàng trong vòng 15 phút. Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Giao dịch viên nhập thông tin và kiểm tra mã CIF; (2) Tạo mã CIF mới hoặc tạo tài khoản thẻ; (3) Kiểm soát viên thẩm định, phê duyệt tính hợp lệ của tài khoản; (4) Chuyển thông tin sang Trung tâm thẻ để mã hóa, in phôi thẻ và bàn giao cho khách hàng ký nhận.
5. Dòng thẻ tín dụng nào được phát hành nhiều nhất tại PGD Thanh Đa và lãi suất áp dụng là bao nhiêu?
Dòng thẻ tín dụng được phát hành nhiều nhất tại PGD Thanh Đa là thẻ ACB Visa Platinum (năm 2020 đạt 227 thẻ, năm 2021 đạt 458 thẻ và năm 2022 đạt 497 thẻ). Thẻ này có hạn mức giao dịch từ 10 đến 50 triệu đồng, lãi suất 27%/năm, phí rút tiền mặt 4% số tiền giao dịch (tối thiểu 100.000 đồng) và chính sách ưu đãi hoàn tiền khi mua sắm tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Yến Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Thanh Đa giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu kinh doanh chi tiết về số lượng thẻ, khách hàng và cơ cấu doanh thu. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò trụ cột của dòng thẻ tín dụng quốc tế (đặc biệt là ACB Visa Platinum) trong việc đóng góp vào doanh thu phí dịch vụ của phòng giao dịch. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, ứng dụng công nghệ chip Contactless, tích hợp dịch vụ trên ứng dụng ACB ONE và đào tạo chuyên môn cho nhân sự là những đề xuất có cơ sở thực tiễn cao nhằm thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị cơ sở.