Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại, vận hành và mở rộng quy mô hoạt động của mọi doanh nghiệp. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và đối tác nước ngoài đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tổ chức quản lý, khai thác nguồn vốn hợp lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh và đạt hiệu quả sinh lời tối đa. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC Hải Phòng), tác giả Lê Hồng Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại đơn vị.
Theo nhiệm vụ đề tài được giao, khóa luận tập trung giải quyết 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khái niệm, phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Xác định các chỉ tiêu và phương pháp cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Khái quát quá trình hình thành, phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Chi nhánh.
- Phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn ngắn hạn, vốn dài hạn và toàn bộ vốn) tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính phản ánh chất lượng quản lý vốn của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội, có địa chỉ tại số 376 Hùng Vương, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Về mặt thời gian, khóa luận sử dụng số liệu tài chính, kế toán thực tế trong hai năm 2013 và 2014 (kết hợp chuỗi số liệu sản xuất giai đoạn 2011 - 2013); đề tài được giao ngày 27/04/2015 và hoàn thành vào tháng 07/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn từ nhiều góc độ học thuật: từ quan điểm kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị Marx-Lenin (phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến), định nghĩa của David Begg và Stanley Fischer trong tác phẩm "Kinh tế học", đến các cách hiểu theo nghĩa hẹp (tiềm lực tài chính) và nghĩa rộng (toàn bộ các yếu tố vật chất, vô hình, năng lực quản lý). Trên cơ sở đó, tác giả đúc kết: vốn kinh doanh là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích.
Hệ thống phân loại vốn được tác giả trình bày theo ba tiêu thức:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn tự bổ sung, vốn chủ sở hữu khác) và Vốn huy động (vốn vay ngân hàng/tổ chức tín dụng, vốn vay qua thị trường chứng khoán, vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính).
- Theo hình thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình) và Vốn lưu động (phân loại theo khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông; hoặc theo hình thái biểu hiện gồm vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền).
- Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Khung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bao gồm 6 nhóm chỉ tiêu định lượng:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh: Doanh lợi doanh thu thuần, Suất hao phí của vốn, Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), Số vòng quay tổng vốn kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn ngắn hạn: Sức sinh lời vốn ngắn hạn, Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn, Số vòng quay vốn ngắn hạn, Thời gian một vòng luân chuyển.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn dài hạn và TSCĐ: Hiệu quả sử dụng TSCĐ, Suất hao phí TSCĐ, Sức sinh lợi TSCĐ, Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, Hàm lượng vốn dài hạn, Tỷ suất lợi nhuận vốn dài hạn.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, Hệ số thanh toán hiện thời, Hệ số thanh toán nhanh.
- Nhóm hệ số cơ cấu tài chính: Hệ số nợ, Tỷ suất tài trợ.
- Nhóm chỉ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, phương pháp thống kê mô tả (sử dụng chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh chiều dọc xác định cơ cấu và so sánh chiều ngang xác định mức độ biến động) và phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính dựa trên hệ thống các tỷ số tham chiếu. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014 do Phòng Tài chính Kế toán của Chi nhánh cung cấp, cùng các báo cáo kỹ thuật sản xuất của Nhà máy Dầu mỡ nhờn Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dưới ba khía cạnh: đảm bảo an toàn tài chính, gia tăng năng lực cạnh tranh và tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Vốn đóng vai trò xác lập tư cách pháp nhân (vốn pháp định) và là tiền đề vật chất quyết định quy mô, công nghệ cũng như chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh việc thiết lập công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu tài chính, chương này đi sâu phân tích hai nhóm nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước (chính sách tín dụng, thuế, hạn ngạch), môi trường cạnh tranh trên thị trường xăng dầu và các yếu tố bất khả kháng (thiên tai, biến động giá thế giới).
- Nhân tố chủ quan: Độ dài chu kỳ sản xuất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, cơ cấu vốn, sự chính xác trong việc xác định nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, trình độ tổ chức quản lý và nghệ thuật duy trì quan hệ với khách hàng, nhà cung ứng.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU QUÂN ĐỘI
Chương II giới thiệu lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (thành lập ngày 22/12/2003 theo giấy phép kinh doanh số 0103003405, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, sau đó nâng lên 500 tỷ đồng) với các cổ đông sáng lập gồm Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex (10%), Ngân hàng TMCP Quân đội - MB (9,09%) và Công ty XNK Tổng hợp Vạn Xuân - Vaxuco (19,39%). Toàn công ty có 230 cán bộ nhân viên, 7 phòng chức năng, 5 chi nhánh và 30 cửa hàng; năm 2013 đạt vị trí 33 trong Bảng xếp hạng VNR500 và nhận Huân chương Lao động hạng Ba.
Chi nhánh tại Hải Phòng hoạt động theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, quản lý Nhà máy Dầu mỡ nhờn tại số 4 Bạch Đằng (diện tích 19.000 m2, công suất thiết kế 15.000 tấn/năm), tổ hợp kho chứa trên 10.000 tấn, hệ thống cầu cảng 3.000 tấn tại Sở Dầu (diện tích 30.000 m2) và triển khai dự án cầu cảng tổng hợp 10.000 tấn (diện tích 170.000 m2). Nguyên liệu dầu gốc và phụ gia được nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Iran, phụ gia của Lubrizol, Oronite (Mỹ) và nguồn nội địa từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Tình hình khai thác công suất của Nhà máy Dầu mỡ nhờn được tổng hợp qua bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Sản lượng sản xuất (tấn) |
7.194 |
- |
- |
| Tỷ lệ so với công suất thiết kế (%) |
46,67 |
77,58 |
81,29 |
Về thực trạng tài chính và biến động nguồn vốn - tài sản giai đoạn 2013 - 2014, dữ liệu bảng cân đối kế toán thể hiện:
| Khoản mục |
Năm 2013 (Đồng) |
Năm 2014 (Đồng) |
Chênh lệch giá trị (Đồng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
324.587 |
157.502 |
-167.085 |
-51,48% |
| - Tiền và tương đương tiền |
- |
37.xxx |
- |
- |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
- |
14.xxx |
- |
- |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
48.420 |
27.279 |
-21.141 |
-43,66% |
| - Hàng tồn kho |
208.857 |
70.369 |
-138.488 |
-66,31% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
21.893.335.899 |
7.231.818.372 |
-14.661.517.527 |
-66,97% |
| B. Tài sản dài hạn |
272.949 |
270.557 |
-2.392 |
-0,88% |
| - Tài sản cố định |
- |
257.xxx |
- |
- |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
- |
11.xxx |
- |
- |
| - Tài sản dài hạn khác |
- |
1.000 |
- |
-27,87% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
597.536 |
428.059 |
-169.477 |
-28,33% |
| A. Nợ phải trả |
237.181 |
39.732 |
-197.449 |
-83,29% |
| - Nợ ngắn hạn |
234.xxx |
36.834 |
- |
-84,54% |
| - Nợ dài hạn |
2.xxx |
3.385 |
- |
49,76% |
| B. Vốn chủ sở hữu |
360.355 |
388.327 |
+27.972 |
+7,76% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
597.536 |
428.059 |
-169.477 |
-28,33% |
Phân tích số liệu cho thấy quy mô tài sản và nguồn vốn của đơn vị thu hẹp 28,33% trong năm 2014. Cơ cấu tài sản dịch chuyển từ tỷ trọng vốn ngắn hạn chiếm ưu thế năm 2013 (54,22%) sang chiếm tỷ trọng thấp hơn năm 2014 (36,82%), trong khi tài sản dài hạn tăng tỷ trọng lên 63,18%. Sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn chủ yếu do công ty chủ động thu hẹp chính sách bán chịu, giúp khoản phải thu ngắn hạn giảm 43,66% (-21.141) và cắt giảm lượng hàng tồn kho dự trữ tới 66,31% (-138.488) để tránh ứ đọng vốn trong bối cảnh thị trường tiêu thụ khó khăn.
Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh 83,29% (từ 237.181 xuống 39.732), giúp hệ số nợ giảm sâu và nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 60,24% lên mức 90,73%. Điều này chứng minh Chi nhánh đã chuyển hướng sang cấu trúc tài chính tự tài trợ an toàn, giảm thiểu rủi ro thanh khoản nhưng phản ánh khả năng tận dụng đòn bẩy tài chính còn hạn chế.
Trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, một số chỉ tiêu biến động đáng chú ý gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng 4,33% (+5.932).
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 51,17% (+10.097).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 12,63% (+22.731).
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU QUÂN ĐỘI
Chương III tổng kết những thành quả mà Chi nhánh đạt được: tận dụng hạ tầng cảng biển, đường sông Hải Phòng để phân phối hàng hóa thuận tiện; duy trì uy tín thương hiệu và từng bước nâng cao tỷ lệ khai thác công suất nhà máy pha chế. Tuy nhiên, đơn vị đối mặt với khó khăn lớn do chính sách giá bán xăng dầu thống nhất giữa các vùng miền khiến chi phí vận chuyển, hao hụt vùng sâu vùng xa khó được bù đắp đầy đủ.
Căn cứ vào phương hướng kết hợp kinh tế với quốc phòng giai đoạn 2015 - 2016, tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm:
- Biện pháp 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn:
- Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu: Phân loại khách hàng, thiết lập định mức tín dụng thương mại chặt chẽ, chấm dứt việc bán chịu ồ ạt, hạn chế tối đa việc bị đối tác chiếm dụng vốn.
- Tổ chức tốt khâu thanh toán tiền hàng và thu hồi nợ: Đổi mới quy trình thanh toán, áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả tiền sớm, thành lập bộ phận theo dõi đôn đốc thu hồi nợ đến hạn và quá hạn.
- Biện pháp 2: Giải pháp giảm lượng hàng tồn kho:
- Tối ưu hóa chu kỳ dự trữ nguyên vật liệu (dầu gốc, phụ gia) trong khoảng thời gian hợp lý (từ 02 đến 06 tháng theo chu kỳ sản xuất từng mẻ), tránh mua dồn ứ gây đọng vốn lưu động; cân đối lịch trình nhập khẩu nguyên liệu với tiến độ giao hàng cho các đơn vị quân đội và thị trường dân sinh.
Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc Chi nhánh và Tổng công ty nhằm hoàn thiện cơ chế giao khoán vốn, hỗ trợ chính sách giá và tạo hành lang thuận lợi cho việc thực thi giải pháp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội thông qua hệ thống dữ liệu cụ thể:
- Xác định được sự thay đổi căn bản trong cơ cấu vốn của đơn vị: năm 2014, vốn chủ sở hữu chiếm tới 90,73% tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả chỉ còn chiếm 9,27% (giảm 83,29% so với năm 2013). Đơn vị đạt mức độ độc lập tài chính rất cao, loại bỏ rủi ro mất khả năng thanh toán nợ vay.
- Ghi nhận nỗ lực giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng: các khoản phải thu ngắn hạn giảm 43,66% và hàng tồn kho giảm 66,31% trong năm 2014, góp phần thích ứng với giai đoạn thị trường xăng dầu cạnh tranh gay gắt.
- Đánh giá năng lực sản xuất thực tế của Nhà máy Dầu mỡ nhờn Hải Phòng: công suất khai thác tăng trưởng liên tục từ 46,67% (năm 2011) lên 77,58% (năm 2012) và đạt 81,29% (năm 2013).
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả không đề xuất dàn trải mà tập trung đúng vào hai nút thắt của tài sản ngắn hạn tại Chi nhánh: kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa dự trữ tồn kho. Đóng góp của đề tài nằm ở việc liên kết giữa lý luận quản trị tài chính với đặc thù sản xuất - kinh doanh của một đơn vị vừa thực hiện nhiệm vụ kinh tế vừa đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:
- Do năng lực nghiên cứu của sinh viên và thời gian thực tập có hạn, các đánh giá về công tác quản lý vốn tại chi nhánh khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
- Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích chuyên sâu mới chỉ bao quát hai năm tài chính liên tiếp (2013 - 2014), chưa phản ánh được chuỗi biến động dài hạn trong suốt quá trình hơn 10 năm thành lập của đơn vị.
- Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh Hải Phòng, chưa đối sánh dữ liệu với các chi nhánh khác trong hệ thống Tổng công ty MIPEC hoặc các doanh nghiệp cùng ngành xăng dầu (như Petrolimex, PLC, Vidamo).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của toàn bộ Tổng công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội trên cả hai mảng kinh doanh cốt lõi là xăng dầu và bất động sản; đồng thời theo dõi hiệu quả đồng vốn sau năm 2015 khi dự án cầu cảng tổng hợp 10.000 tấn chính thức đưa vào khai thác.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Kế toán: Tài liệu là mẫu hình thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản trị tài chính doanh nghiệp, từ khâu hệ thống hóa công thức đến kỹ thuật lập bảng so sánh tài chính ngang - dọc.
- Người nghiên cứu đề tài quản lý vốn tại doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, hóa dầu: Phần phân tích đặc thù sản xuất pha chế dầu nhờn theo mẻ, chu kỳ nguyên liệu nhập khẩu (dầu gốc, phụ gia) và cách thức bố trí tài sản lưu động là nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị.
- Cán bộ quản lý tại Chi nhánh: Các khuyến nghị về quản trị khoản phải thu và định mức dự trữ hàng tồn kho cung cấp gợi mở trực tiếp cho công tác điều hành vốn ngắn hạn tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông sáng lập và quy mô vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC) được ghi nhận như thế nào?
Theo văn bản, Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội được thành lập ngày 22/12/2003 theo giấy phép kinh doanh số 0103003405 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, sau đó tăng lên 500 tỷ đồng. Ba cổ đông sáng lập gồm: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) nắm giữ 10%, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) nắm giữ 9,09% và Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân - Bộ Quốc phòng (Vaxuco) nắm giữ 19,39%.
2. Quy mô và năng lực sản xuất của Nhà máy Dầu mỡ nhờn thuộc Chi nhánh tại Hải Phòng đạt mức nào?
Nhà máy Dầu mỡ nhờn được xây dựng trên diện tích 19.000 m2 tại số 4 Bạch Đằng, Hải Phòng, có công suất thiết kế 15.000 tấn dầu nhờn mỗi năm, đưa vào vận hành ổn định từ đầu năm 2008. Dây chuyền sử dụng công nghệ pha chế theo từng mẻ, đáp ứng sản xuất 3 đến 4 loại sản phẩm đồng thời. Cơ cấu sản phẩm gồm dầu nhờn công nghiệp (10.000 tấn/năm) và dầu mỡ các loại khác (15.000 tấn/năm); tỷ lệ đóng gói đạt 80% dạng phuy/lon nhỏ và 20% xuất hàng rời bằng xe téc. Tỷ lệ huy động công suất tăng từ 46,67% (năm 2011) lên 77,58% (năm 2012) và 81,29% (năm 2013).
3. Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2013 - 2014?
Trong giai đoạn 2013 - 2014, cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ phụ thuộc nợ sang tự chủ vốn. Năm 2013, tổng nguồn vốn là 597.536 đồng, trong đó nợ phải trả chiếm 39,77% (237.181 đồng) và vốn chủ sở hữu chiếm 60,24% (360.355 đồng). Đến năm 2014, tổng nguồn vốn giảm xuống 428.059 đồng; nợ phải trả giảm mạnh 83,29% xuống còn 39.732 đồng (chiếm 9,27%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên 388.327 đồng, chiếm tới 90,73% tổng nguồn vốn.
4. Yếu tố nào dẫn đến sự suy giảm của tài sản ngắn hạn tại Chi nhánh trong năm 2014?
Tài sản ngắn hạn của Chi nhánh giảm từ 324.587 đồng năm 2013 xuống 157.502 đồng năm 2014 (giảm 51,48%). Nguyên nhân chính gồm:
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 21.141 đồng (tương ứng giảm 43,66%) do đơn vị siết lại chính sách bán hàng chậm trả đối với các khách hàng mua khối lượng lớn.
- Hàng tồn kho giảm 138.488 đồng (tương ứng giảm 66,31%) do áp lực cạnh tranh gay gắt và sức tiêu thụ chậm buộc đơn vị phải chủ động tính toán, cắt giảm lượng tồn trữ nhằm tránh ứ đọng vốn.
- Tài sản ngắn hạn khác giảm 14.661.517.527 đồng (tương ứng giảm 66,97%).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn: Tăng cường quản lý khoản phải thu thông qua kiểm soát bán chịu, phân loại khách hàng và tổ chức tốt quy trình thanh toán tiền hàng, đôn đốc thu hồi nợ để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Biện pháp giảm lượng hàng tồn kho: Tính toán lại mức dự trữ nguyên liệu đầu vào (dầu gốc, phụ gia) hợp lý trong biên độ 02 - 06 tháng, gắn kế hoạch sản xuất mẻ pha chế sát với nhu cầu tiêu thụ thực tế nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hồng Vân đã phản ánh chân thực bức tranh quản trị tài chính tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội thông qua hệ thống số liệu kế toán giai đoạn 2013 - 2014. Công trình làm rõ quá trình cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn của đơn vị theo hướng gia tăng hệ số tự tài trợ, cắt giảm tồn kho và siết chặt công nợ phải thu trong bối cảnh thị trường xăng dầu biến động. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất pha chế, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị vốn tại các chi nhánh kinh doanh xăng dầu kết hợp nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng.