Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Quan niệm về vốn kinh doanh Theo quan điểm của K.Marx: "'Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất" [5,tr.85] Như vậy, hiểu một cách thông thường: Vốn kinh doanh là toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó thu lợi nhuận. Hiện nay, nền kinh tế thị trường phát triển, các ngành nghề mới liên tục ra đời, quan niệm về vốn kinh doanh cũng ngày càng mở rộng.
Dễ nhận biết nhất là vốn hữu hình, bên cạnh vốn hữu hình thì ngày nay vốn vô hình cũng đã được thừa nhận. Một số vốn vô hình đơn giản như: bằng sáng chế, người lao động, nhãn hiệu thương mại,. Nhận thấy vốn kinh doanh tồn tại trong mọi giai đoạn SXKD của doanh nghiệp, vì thế ta có thể hiểu đơn giản như sau: Để tiến hành SXKD (Sản xuất kinh doanh) bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình kết hợp ba yêu tố này sẽ tạo ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Nhưng để có được ba yếu tố trên phục vụ cho việc SXKD của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Lượng vốn này phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản hữu hình, tài sản vô hình cũng như trả lương cho người lao động. Vì vậy yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động là hình thái hiện vật của vốn kinh doanh, đồng thời vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản để phục vụ cho quá trình SXKD. Hay nói cách khác “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện đơn giản bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó thu lợi nhuận” 1.
Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Phân loại theo đặc điểm chu chuyển của nguồn vốn - Vốn cố định: Trong quá trình SXKD, sự vận động của vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định (TSCĐ). TSCĐ là phần tài sản được dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quy mô của nguồn 4 Luan van vốn cố định sẽ ảnh hưởng đến quy mô của các tài sản cố định, còn tài sản cố định thì lại mang tính quyết định sự chu chuyển của vốn.50] - Vốn lưu động: là phần vốn để vận hành những tài sản lưu động giúp cho doanh nghiệp được hoạt động bình thường.
Tài sản lưu động được xem là những loại tài sản ngắn hạn, tiền mặt là loại cần phải tối thiểu hóa bởi vì chúng không sinh lời. Các khoản phải thu và hàng tồn kho cũng được xem là một phần của vốn lưu động. Phân loại theo nguồn hình thành - Vốn chủ sở hữu: Vốn này được hình thành từ vốn của chủ sở hữu, vốn góp của các nhà đầu tư, vốn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh - Vốn góp: Các chủ đầu tư góp vốn ban đầu để thành lập doanh nghiệp, khoản góp này được gọi là vốn góp - Lợi nhuận không chia: Trong suốt quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và nguồn vốn được tích góp từ lợi nhuận không phải chia sẻ sẽ được đem đi tái đầu tư - Vay vốn: Doanh nghiệp có thể đi vay vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để tiếp tục vận hành 1. Đặc điểm của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp Vốn kinh doanh là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình: nhà xưởng, máy móc thiết bị; là tài sản vô hình: sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại mà doanh nghiệp đầu tư và tích luỹ được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư.
Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và được chuyển hoá từ dạng này sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng chuyển hoá thành thành phẩm rổi chuyển về hình thái tiền tệ. Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ cấu nợ – vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong quản lý tài chính doanh nghiệp. 5 Luan van Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được coi là một hàng hoá đặc biệt do có sự tác bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn bằng nhiều con đường: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thương mại; vay ngân hàng…đang được các doanh nghiệp rất quan tâm và được vận dụng linh hoạt.
Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí thất thoát được đặt lên cao. Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp Chuyển sang nên kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp cũng như quá trình SXKD của doanh nghiệp, nếu không có vốn sẽ không có bất kỳ hoạt động SXKD nào diễn ra. Về mặt pháp lý, tất cả các doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào khi muốn thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh đều cần có một lượng vốn nhất định (lương vốn tối thiểu) đó chính là vốn pháp định theo quy định của nhà nước.
Đây cũng là cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD một cách liên tục và có hiệu quả. Vì khi không có vốn thì doanh nghiệp không thể đầu tư mua nguyên vật liệu đầu vào, nguồn lao động, thiết bị máy móc, cơ sở vất chất cố định. Như vậy quá trình kinh doanh sẽ không được duy trì liên tục từ đó gây ra những tổn thất cho doanh nghiệp.
Một vai trò quan trọng nữa của vốn kinh doanh đó là yếu tố quyết định đến việc doanh nghiệp có thể mở rộng phạm vi sản xuất, nâng cấp thiết bị, thay đổi về cơ sở vật chất hay không vì vốn kinh doanh sẽ phản ánh và kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả hay không. Từ việc đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp để nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. 6 Luan van Sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc vào việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả của doanh nghiệp. Đây cũng là vai trò cuối cùng của vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích tối thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận từ đó có thể tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu.30] Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra (chi phí bỏ ra và kết quả thu được) là trong quá trình hoạt động SXKD. Như vậy doanh nghiệp có kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra ban đầu thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó càng cao. Do đó để phát triển bền vững thì cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp [6,tr.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Công thức tính: Doanh thu bán hàng _Hiệu suất sử dụng TSCĐ = NG bình quân TSCĐ cần tính KH Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng 7 Luan van b. Mức sinh lợi VCĐ: Công thức tính: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh Mức sinh lợi của VCĐ = Vốn cố định bình quân Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận 1.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mức sinh lợi của VLĐ: Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ. Công thức tính: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh _Mức sinh lợi của VLĐ = Vốn lưu động bình quân Đơn vị tính: Lần Ý nghĩa: Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại. Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ: - Vòng quay vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được xem xét trên góc độ vòng quay của vốn lưu động hay hệ số luân chuyển. Công thức tính: Doanh thu thuần _Số vòng quay của vốn lưu động = Vốn lưu động Đơn vị: vòng Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp đã chu chuyển được bao nhiêu vòng trong kỳ.